Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam


Chương I:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK

 

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.

I. Tổng quan về Ngân hàng Agribank:

1. Giới thiệu:

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng cuối tháng 12/2010, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

– Tổng nguồn vốn 474.941 tỷ đồng

– Vốn tự có: 22.176 tỷ đồng.

– Tổng tài sản 524.000.000 tỷ đồng.

– Tổng dư nợ 414.755 tỷ đồng

– Mạng lưới hoạt động: trên 2300 chi nhánh và  phòng giao dịch trên toàn quốc.

– Nhân sự: gần 40.000 cán bộ.

Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay Agribank đang có 10 triệu khách hàng là hộ sản xuất, 30.000 khách hàng là doanh nghiệp.

Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1.034 ngân hàng đại lý tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ (tính đến tháng 12/2009).

Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002.

Agribank là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài. Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tin tưởng giao phó triển khai 136 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 4,2 tỷ USD, số giải ngân hơn 2,3 tỷ USD. Song song đó, Agribank không ngừng tiếp cận, thu hút các dự án mới: Hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) giai đoạn II; Dự án tài chính nông thôn III do WB tài trợ; Dự án Biogas do ADB tài trợ; Dự án JIBIC của Nhật Bản; Dự án phát triển cao su tiểu điền do AFD tài trợ.

Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước. Chỉ riêng năm 2009, Agribank đã đóng góp xây dựng hàng chục trường học, hàng trăm ngôi nhà  tình nghĩa, chữa bệnh và tặng hàng vạn suất quà cho đồng bào nghèo, đồng bào bị  thiên tai với số tiền hàng trăm tỷ đồng. Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh, Agribank đã triển khai hỗ trợ 160 tỷ đồng cho  hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên. Cũng trong năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 – 26/3/2009).

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước.

2. Sơ đồ cơ cấu ngân hàng:

3. Mạng lưới hoạt động Agribank: 2300 CN/PGD trải dài cùng hình chữ S

Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc với 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến. Với vai trò trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, chủ đạo chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đất nước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Hiện nay, Agribank có số lượng khách hàng đông đảo với trên 10 triệu hộ nông dân và 30 nghìn doanh nghiệp. Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức.

Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong và ngoài nước, Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong khu vực và quốc tế. Hiện nay, Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 1.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đặc biệt, mới đây Agribank đã tiến hành ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Phongsavanh (Lào), Ngân hàng ACLEDA (Campuchia), Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB), Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) triển khai thực hiện thanh toán biên mậu, đem lại nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng cũng như các bên tham gia.

Là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, ngoài 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch, Agribank hiện có 8 công ty trực thuộc, đó là: Công ty cho thuê Tài chính I (ALC I), Công ty cho thuê Tài chính II (ALC II), Tổng Công ty Vàng Agribank (AJC), Công ty In thương mại và dịch vụ, Công ty Cổ phần chứng khoán (Agriseco), Công ty Du lịch thương mại (Agribank tours), Công ty Vàng bạc đá quý TP Hồ Chí Minh (VJC), Công ty Cổ phẩn bảo hiểm (ABIC).

4. Văn hóa Agribank: 10 chữ vàng là Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu quả.

Trung thực: Được hiểu là “Đúng với ý nghĩ của mình, với những gì đã có, đã xẩy ra hoặc Ngay thẳng, thật thà (một con người trung thực, tính tình trung thực).

Kỷ cương: Được hiểu là “Những phép tắc chi phối cuộc sống xã hội, tổ chức, gia đình…để gìn giữ những quan hệ giữa người và người trong khuôn khổ một lối sống sinh hoạt được coi là phù hợp với đạo đức; Thời buổi nào, kỷ cương ấy hoặc phép tắc, lệ tục tạo nên trật tự xã hội: giữ vững kỷ cương phép nước “

Sáng tạo: Được hiểu là “Làm ra cái chưa bao giờ có hoặc Tìm tòi làm cho tốt hơn mà không bị gò bó”. Về mặt lý luận “Sáng tạo mới “ được hiểu là một nhân tố bên trong, phát triển kinh tế cũng là loại biến động về hoạt động kinh tế từ sáng tạo bên trong…
Chất lượng: Được hiểu là giá trị về mặt lợi ích (đối với số lượng).

Chất lượng sản phẩm (theo nghĩa kinh tế): Những thuộc tính của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được, phù hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có và có khả năng thoả mãn nhu cầu xã hội và của các cá nhân trong điều kiện xác định về sản xuất và tiêu dùng; Bản thân nó phản ảnh một cách tổng hợp trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ, là một tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất và có ý nghĩa kinh tế to lớn (mở rộng qui mô sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, nhất là thị trường quốc tế).

Nghĩa hẹp của chất lượng là chất lượng sản phẩm, nghĩa rộng còn bao gồm cả chất lượng công việc. Chất lượng sản phẩm chỉ công dụng của sản phẩm, nghĩa là thích hợp với ý định sử dụng nhất định, làm thoả mãn đặc tính chất lượng mà nhu cầu xã hội cần có…và độ bền theo thời gian của các đặc tính đó.

Chất lượng công tác: là trình độ đảm bảo của các mặt công tác sản xuất, kỹ thuật và tổ chức, tạo cho sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm. Ngoài ra còn bao gồm chất lượng công tác của quyết sách kinh doanh và chất lượng công tác chấp hành hiện trường, thường đo bằng hiệu suất công tác, hiệu quả công tác, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế của các bộ phận và cương vị công tác. Chất lượng sản phẩm do chất lượng công tác quyết định, chất lượng công tác là sự đảm bảo của chất lượng sản phẩm. Hai vấn đề vừa có chỗ khác nhau lại vừa có quan hệ mật thiết với nhau.1.5: Hiệu quả được hiểu: “ Cái đạt được ở một việc, một hoạt động “.

Hiệu quả: là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở lĩnh vực khác nhau (Hiệu quả kinh tế; Hiệu quả kinh tế xã hội; Hiệu quả sử dụng lao động; Hiệu quả và tỷ suất hiệu quả…).

Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất; Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi xuất, lợi nhuận; Trong lao động nói chung hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian.

5. Các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Agribank:

Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp
Tài khoản & Tiền gửi

Cung cấp thông tin tài khoản

Gửi nhiều nơi – rút nhiều nơi

Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ

Tiết kiệm

Tiết kiệm không kỳ hạn

Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ

Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước toàn bộ

Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ

Giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá ngắn hạn

Kỳ phiếu trả lãi trước toàn bộ

Kỳ phiếu trả lãi sau toàn bộ

Giấy tờ có giá dài hạn

Cho vay cá nhân, hộ gia đình

Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình

Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư

Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá

Bảo lãnh

Bảo lãnh vay vốn

Bảo lãnh dự thầu

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thanh toán

Chiết khấu, tái chiết khấu

Chiết khấu, tái chiết khấu Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

Chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu phát hành theo quy định của Nhà nước

Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá do tổ chức khác phát hành

Chiết khấu, tái chiết khấu hối phiếu đòi nợ

Thanh toán trong nước

Dịch vụ Thu ngân sách nhà nước

Dịch vụ Thanh toán hóa đơn

Dịch vụ Nhờ thu tự động

Dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện

Dịch vụ séc

Cung ứng séc trong nước

Thanh toán séc trong nước

Thu hộ séc trong nước

Thanh toán séc nước ngoài

Dịch vụ chuyển tiền

Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua hệ thống ngân hàng

Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union

Dịch vụ kiều hối

Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua hệ thống ngân hàng

Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối qua Western Union

Thanh toán biên mậu

Chuyển tiền bằng chứng từ chuyên dùng biên mậu

Dịch vụ Thư ủy thác chuyển tiền biên mậu

Dịch vụ Thanh toán bằng hối phiếu biên mậu

Dịch vụ Chuyển tiền điện TTR biên mậu

Mua bán ngoại tệ

Mua bán ngoại tệ giao ngay

Mua bán ngoại tệ kỳ hạn

Giao dịch ngoại tệ quyền chọn

Dịch vụ thẻ     

Thẻ ghi nợ nội địa Success

Chương trình ưu đãi và khuyến mại

Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/MasterCard

Thẻ tín dụng quốc tế Agribank Visa/MasterCard

SMS Banking

Dịch vụ vấn tin số dư

Dịch vụ sao kê 5 giao dịch gần nhất

Dịch vụ tự động thông báo biến động số dư

VnTopup

Dịch vụ nạp tiền điện thoại di động trả trước

Dịch vụ nạp tiền ví điện tử Vnmart

Dịch vụ mua thẻ Game bằng điện thoại di động

Dịch vụ đại lý bán thẻ điện thoại trả trước

Atransfer

Dịch vụ chuyển khoản bằng SMS

ApayBill

Dịch vụ thanh toán hóa đơn cước điện thoại trả sau

Dịch vụ khác

Bảo hiểm Bảo an Tín dụng

Bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế

Dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ

Tài khoản & Tiền gửi

Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

Cung cấp thông tin tài khoản

Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ

Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ

Tín dụng doanh nghiệp

Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ (từng lần)

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh

Cho vay ưu đãi xuất khẩu

Bảo lãnh

Bảo lãnh vay vốn

Bảo lãnh dự thầu

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thanh toán

Bao thanh toán

Bao thanh toán trong nước

Chiết khấu, tái chiết khấu

Chiết khấu, tái chiết khấu Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

Chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu phát hành theo quy định của Nhà nước

Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá do tổ chức khác phát hành

Chiết khấu, tái chiết khấu hối phiếu đòi nợ

Thanh toán trong nước

Dịch vụ Thu ngân sách nhà nước

Dịch vụ Thanh toán hóa đơn

Dịch vụ Nhờ thu tự động

Dịch vụ Thanh toán hóa đơn tiền điện

Dịch vụ séc

Cung ứng séc trong nước

Thanh toán séc trong nước

Thu hộ séc trong nước

Thanh toán séc nước ngoài

Thanh toán quốc tế

Dịch vụ nhận tiền chuyển đến

Dịch vụ Chuyển tiền đi thanh toán với nước ngoài

Dịch vụ Nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu

Dịch vụ Nhờ thu nhập khẩu

Thanh toán biên mậu

Dịch vụ Chuyển tiền bằng chứng từ chuyên dùng biên mậu

Dịch vụ Thư ủy thác chuyển tiền biên mậu

Dịch vụ Thư tín dụng mậu dịch biên giới

Dịch vụ Thanh toán bằng hối phiếu biên mậu

Kinh doanh ngoại tệ

Mua bán ngoại tệ giao ngay

Mua bán ngoại tệ kỳ hạn

Giao dịch ngoại tệ quyền chọn

Dịch vụ thẻ

Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ tín dụng quốc tế Agribank MasterCard

Chương trình ưu đãi và khuyến mại

Đơn vị chấp nhận thẻ

SMS Banking

Dịch vụ vấn tin số dư

Dịch vụ in sao kê 05 giao dịch gần nhất

Dịch vụ tự động thông báo biến động số dư

VnTopup

Dịch vụ nạp tiền điện thoại di động trả trước

Dịch vụ nạp tiền ví điện tử Vnmart

Dịch vụ mua thẻ Game bằng điện thoại di động

ApayBill

Dịch vụ thanh toán hóa đơn cước điện thoại trả sau

Giấy tờ có giá

Kỳ phiếu trả lãi trước toàn bộ

Kỳ phiếu trả lãi sau toàn bộ

Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn khác trả lãi trước toàn bộ

Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn khác trả lãi sau toàn bộ

 

II. Sứ mệnh của ngân hàng Agribank:

“Agribank phát triển bền vững vì sự thịnh vượng của cộng đồng”

Phân tích sứ mệnh:

Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là Ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế.

Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính – ngân hàng vào năm 2011, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính – ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới.

Với mạng lưới trên 2.300 chi nhánh, điểm giao dịch trên khắp mọi miền đất nước từ vùng núi xa xôi đến biên giới hải đảo, những năm qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) đã hoàn thành xuất sắc sứ mệnh phục vụ “Tam nông”. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tăng trưởng ổn định, đến nay Agribank đã hoàn thành vượt các mục tiêu của đề án tái cơ cấu… Có được thành công này, một phần cũng nhờ Agribank đã biết khơi dậy cũng như  phát huy tối đa khả năng và sự sáng tạo của cán bộ, viên chức (CBVC), nỗ lực vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao qua các phong trào thi đua.

Tạo lập thương hiệu:

Hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 – 2009 đã tạo ra bước đột phá phát triển toàn diện, hoàn thành vượt mức các mục tiêu của đề án tái cơ cấu lại Agribank. Trong đó nhiều thành tựu như hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, phát triển chất lượng nguồn nhân lực, kinh doanh tăng trưởng nhanh và ổn định, tạo lập nền tài chính vững chắc tạo tiền đề hội nhập kinh tế quốc tế vào các năm tiếp theo đã đạt được.

Những kết quả đạt được trong kế hoạch 5 năm của Agribank đã thể hiện ý chí quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách, vươn lên vì sự ổn định và phát triển bền vững, khẳng định sức mạnh lớn lao của phong trào lao động sáng tạo, phong trào Thi đua yêu nước yêu ngành của CBVC toàn hệ thống. Agribank được Đảng, Nhà nước và khách hàng ghi nhận là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, có vai trò chủ lực, chủ đạo đối với nông thôn và nông dân. Có thể nói Agribank đang thể hiện và khẳng định bước đi của một ngân hàng hiện đại hội nhập theo hướng ổn định bền vững đáp ứng các chuẩn mực quốc tế.

Qua các phong trào thi đua:

Đạt được những kết quả đó là do Agribank đã có nhiều giải pháp được đề ra, trong đó tổ chức tốt các phong trào thi đua đã trở thành giải pháp quan trọng, hiệu quả, tạo động lực lớn trong đội ngũ CBVC phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh và phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Ông Phạm Thanh Tân – Tổng giám đốc Agribank cho biết, các phong trào thi đua được diễn ra sôi nổi, luôn gắn với các hoạt động ngân hàng, gắn với nhiệm vụ, đi vào chiều sâu, có chất lượng và đạt hiệu quả ngày càng cao. Đơn cử như, phong trào thi đua hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm. Đây là phong trào lớn, được xuyên suốt, đánh giá tổng quát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị ở từng đơn vị, cũng như toàn hệ thống. Các chỉ tiêu thi đua được gắn với định hướng, mục tiêu, kế hoạch kinh doanh và đặc thù trong từng giai đoạn, các chương trình hành động của Ngành, của địa phương. Do xác định rõ mục tiêu, xây dựng quy chế đến việc lập kế hoạch và chương trình cụ thể, sáng tạo trong tổ chức thực hiện nên các phong trào như: Xây dựng “Ngân hàng trong sạch vững mạnh, hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế”; phong trào giỏi chuyên môn nghiệp vụ và giỏi ứng dụng tin học; phong trào thi đua phát huy sáng kiến cải tiến nghiệp vụ, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ; phong trào thi đua Xây dựng và phát triển thương hiệu, thực hiện văn hoá doanh nghiệp Agribank… đã được các đơn vị và đông đảo CBVC hưởng ứng nỗ lực tổ chức thực hiện, và thực sự trở thành động lực thúc đẩy các đơn vị hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch, chấp hành tốt các chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước, của Ngành.

Đặc biệt, phong trào Đền ơn đáp nghĩa, công tác từ thiện và các hoạt động xã hội khác cũng được Agribank chú trọng. Thông qua hoạt động này CBVC của Agribank đã ủng hộ các quỹ từ thiện, xã hội đến cuối năm 2009 là hơn 117 tỷ đồng (bao gồm các quỹ đền ơn đáp nghĩa, bảo trợ trẻ em, quỹ vì người nghèo, ủng hộ bão lụt…), và đã trích hàng trăm tỷ đồng ủng hộ các chương trình, các xã nghèo… Riêng năm 2009, CBVC đã đóng góp trên 22 tỷ đồng và toàn hệ thống đã ủng hộ 160 tỷ đồng giúp đỡ 2 huyện nghèo Mường Ảng, Tủa Chùa (Điện Biên), đã hoàn thành 2.430 căn nhà cho người nghèo, năm 2009 tiếp tục làm nhà bán trú dân nuôi, trường học, trạm xá và hoàn thành trong năm 2010.

Những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “tam nông”. Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước. Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt 70%/tổng dư nợ. Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa. Năm 2010, Agribank phấn đấu đạt được các mục tiêu tăng trưởng cụ thể, đó là: so với năm 2009, nguồn vốn tăng từ 22%-25%; tỷ lệ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 70%/tổng dư nợ; nợ xấu dưới 5%; tỷ lệ thu ngoài tín dụng tăng 20%; lợi nhuận tăng 10%; hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn quốc tế.

Để đạt được các mục tiêu trên, Agribank tập trung toàn hệ thống thực hiện đồng bộ các giải pháp. Trước tiên, tiếp tục thực hiện nghiêm túc, kịp thời chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ. Đẩy mạnh huy động vốn từ nhiều nguồn. Tăng cường hợp tác, kết nối thanh toán với các tổ chức, doanh nghiệp lớn. Tăng cường huy động vốn tại các đô thị, thành phố để bổ sung vốn cho nông thôn, đảm bảo các yêu cầu vốn phục vụ “tam nông”. Thực hiện đầu tư có chọn lọc và có trình tự ưu tiên, tập trung thu hồi nợ đến hạn và nợ xấu để quay vòng vốn đáp ứng vốn cho ‘tam nông” và các chương trình trọng điểm của Chính phủ, đảm bảo tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức đánh giá triển khai thực hiện chiến lược 10 năm (2001-2010), xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến 2020; xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu Agribank. Phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa trên hệ thống IPCAS II để phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ mới có chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao thế cạnh tranh, trong đó chú trọng phát triển các sản phẩm thanh toán như thanh toán biên giới, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ, đầu tư giấy tờ có giá. Không ngừng hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ theo mô hình quản lý mới phù hợp với thông lệ quốc tế của ngân hàng hiện đại. Đặc biệt, chú trọng xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực mạnh về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của Agribank trong giai đoạn mới, đưa thương hiệu, văn hóa Agribank không ngừng lớn mạnh, có tầm ảnh hưởng trong nước và vươn xa hơn trên thị trường khu vực và quốc tế, với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của ngân hàng, khách hàng, đối tác và cộng đồng.

Những cột mốc chặng đường lịch sử và thành tích đạt được một lần nữa chứng minh rằng doanh nghiệp này đang vững bước trên con đường sứ mệnh của mỉnh.

2.1 Giai đoạn 1988-1990:

Đây là giai  đọan sơ khai của Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng tập trung cho vay kinh doanh lương thực chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu long; Thí điểm cho vay trực tiếp hộ nông dân tại một số chi nhánh An giang, Vĩnh Phú,…Giai đọan này, ngân hàng cũng thiết lập cơ chế tài chính nội bộ theo nguyên tắc có thu, mới có chi thay cho cấp phát. Tuy nhiên, vẫn phải thực hiện cơ chế lãi suất âm.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Đề tài Đại học và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s