Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp chế biến lúa gạo của thành phố Cần Thơ đến năm 2020”


MỞ ĐẦU
I. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Vùng ĐBSCL có diện tích tự nh iên khoảng 3,97 triệu ha (chiếm kho ản g 12%
diện tích đất của cả nước), dân số trên 17,7 triệu ngư ời, chiếm hơn 20% dân số cả
nước, GDP của vùng chiếm kho ản g 27% GDP của cả nước. Hàng năm to àn vùn g sản
xu ất hơn 50% sản lượng lúa và h ơn 90% lư ợng gạo xuất kh ẩu của cả nước, thu về
nguồn ngo ại tệ khoảng 2,7 tỉ USD/năm. Vì vậ y , có thể kh ẳn g định sản xuất và chế
biến lúa gạo là thế mạnh của vùn g ĐBSCL. Sản xuất và chế biến lú a gạo đã góp phần
rất lớn vào việc đảm bảo an ninh lương thực cho đất nước, là tiền đề cho qu á trìn h
công nghiệp hóa ­ hiện đ ại hóa đất nước nó i chun g và th ành phố Cần Th ơ nói riêng.
Với vị trí là trung tâm củ a vùn g ĐBSCL, thành phố Cần Thơ l à nơi hộ i tụ của
nh iều tu y ến giao thôn g thủ y , b ộ và hàng khôn g qu an trọng. Có hai con sông lớn là
sông Tiền và sông Hậu trải dài kh ắp các tỉn h, th ành trong vùn g, h ệ thống các cảng
biển lớn nhất vùng như cảng Cái Cui , cảng Cần Thơ, đặc b iệt là có kênh Quan Ch ánh
Bố cho tàu trọn g tải lớn ra vào sôn g Hậu đã được khởi công vào n ăm 2009 và dự kiến
ho àn thành vào năm 2012. Quốc lộ 1A đi từ TP. HCM đến Cần Thơ và đ ến tỉnh Cà
Mau, nơi tận cù ng của tổ quốc; các tu y ến quốc lộ từ Cần Thơ đ i đến các tỉnh Vĩnh
Lon g, Sóc Trăn g, Đồng Th áp, Kiên Giang, An Giang hướn g về Phnôm Pênh
(Campuchia); cùng với đó là sân b ay Cần Thơ được đầu tư nâng cấp để trở th ành sân
ba y q uốc tế, ho àn thành và đưa vào kh ai th ác đầu năm 2011. Với những lợ i thế trên,
thành phố Cần Thơ có đủ đ iều kiện đ ể phát triển công nghiệp chế biến lú a gạo và trở
thành trun g tâm chế b iến lúa gạo của vùng ĐBSCL.
Tron g th ời gian qua các do an h n ghiệp chế b iế n lúa gạo của th ành ph ố Cần Thơ
đã có những bước ph át triển đ án g kh ích lệ như: giá trị sản xuất kinh do anh của năm
sau đ ều tăng cao so với n ăm trước, kim n gạch xuất khẩu gạo tăng trưởng khá cao
tron g nh iều năm liền, thị trường xu ất khẩu được mở rộng, ch ất lư ợng và mẫu mã sản
2
ph ẩm ngày càng được cải tiến , qua đó đã góp ph ần làm nâng cao hiệu qu ả kinh do anh
củ a các d oanh ngh iệp và nâng cao đời sống cho người trồng lúa.
Tu y vậ y , nếu so với nhữn g tiềm n ăng và y êu cầu củ a qu á trình hội nh ập kin h
tế quốc tế th ì các do anh nghiệp chế biến lúa gạo của thành phố Cần Thơ còn rất nhiều
hạn chế như : qu y mô của các doanh ngh iệp ch ế b iến lúa gạo nhỏ, các do anh nghiệp
còn gặp khó kh ăn về vốn, chất lượn g nguồn nhân lực ch ưa cao, tron g kh i trình đ ộ
công n ghệ còn thấp; công tác n gh iên cứu th ị trường, qu ảng cáo, xâ y d ựng thươn g
hiệu chư a đ ược các doanh nghiệp quan tâm đúng mứ c, tình trạn g tranh mua tranh bán
giữ a các doanh ngh iệp với nhau vẫn còn diễn ra; vấn đề ô nh iễm môi trường tron g
sản xuất và chế biến đã làm ảnh hưởn g khôn g nhỏ đ ến môi trườn g sinh thái tự nhiên
và đời sống của ngư ời dân. Vì vậ y , để hội nhập với kinh tế q uốc tế, nhất là sau kh i
Việt Nam đã gia n hập Tổ chức thương mại th ế giới (WTO), các doanh n gh iệp chế
biến lú a gạo của thành phố Cần Thơ cần ph ải có chiến lược phát triển d ài h ạn , bền
vữn g, tận dụng tối đa nhữn g tiềm n ăn g, lợi thế sẵn có, khắc phục nh ững y ếu kém , tồ n
tại của mình nhằm nâng cao năng lự c sản xuất kinh do anh, thúc đẩy kin h tế xã hội
ph át triển và góp phần n ân g cao thu nhập cho người dân, nhất là đối với n gười trồn g
lúa. Đây ch ính là lý do thô i thú c tô i chọn đề tài “Giả i p háp phá t triển sả n xuất kinh
doanh các doanh nghiệp chế biến lúa gạo của thành phố Cần Thơ đến năm 2020”
để làm lu ận án tiến sĩ nhằm góp phần phát triển bền vững các doanh nghiệp chế biến
lúa gạo tron g thời gian tới và sự p hát triển đó sẽ góp phần thú c đẩ y q uá trình côn g
nghiệp hóa ­ hiện đ ại hóa nông nghiệp, nông thôn của th ành phố.


II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận án l à khái quát tổng quan về hoạt động sản xuất kinh
do anh lúa gạo, cùng với h ệ thống hóa các lý luận và thự c tiễn để thấ y đ ược vai trò
củ a các doanh ngh iệp chế biến lú a gạo tron g bối cảnh phát triển kinh tế của thành phố
Cần Thơ và to àn vùn g ĐBSCL hiện na y . Thôn g qu a nhữn g kết quả đ iều tra, luận án
đánh giá thự c trạng sản xuất kinh doanh các doanh ngh iệp ch ế b iế n lúa gạo của th ành
phố Cần Thơ, từ đó đề xuất những định hướng, mục tiêu và xâ y d ựng các giải pháp
3
nh ằm ph át triển sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp chế biến lúa gạo của thành phố
Cần Thơ đến n ăm 2020.
2. Mục tiêu cụ thể
Để giải qu y ết mục tiêu chung, luận án ngh iên cứu b a mục tiêu cụ thể sau:
­ Thứ nh ất: Khái qu át tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh lú a gạo ,
cùng với hệ thốn g hóa các lý luận và thực tiễn để kh ẳn g đ ịnh việc phát triển sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp chế b iế n lúa gạo là phù hợp với t ình h ình thực tiễn và
qu á trìn h hội nh ập kinh tế quố c tế, nhất là sau kh i Việt Nam đã là thành viên của Tổ
chức thương mại thế giới (WTO).
­ Thứ hai: Thôn g qua kết quả điều tra, phân tích thực trạng sản xuất kinh
do anh các do an h nghiệp chế biến lú a gạo thành phố Cần Thơ. Từ đó, đ án h giá nhữn g
thành công và hạn chế của các doanh nghiệp trong thời gian qua.
­ Thứ b a: Đề xuất các giải pháp để ph át triển sản xu ất kinh doanh các do anh
nghiệp chế b iế n lúa gạo củ a th ành phố Cần Thơ đ ến năm 2020 n hằm góp ph ần vào
việc thúc đ ẩy kin h tế xã h ội của thành phố và cả vùn g phát triển một cách b ền vững.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng ng hiên cứu của luận án: Là quá trình hình thành và phát triển
củ a các d oanh ngh iệp chế biến lú a gạo TP. Cần Thơ.
2. Phạm vi nghiên cứu của luận án: Là các do anh nghiệp chế b iế n lúa gạo
trên địa bàn TP . Cần Thơ. Số liệu n gh iên cứu củ a luận án tập trun g từ năm 2000 đến
năm 2009, các giải pháp đề xuất sẽ đư ợc áp dụn g từ na y đến năm 2020 , giai đo ạn mà
nước ta đẩ y mạnh ph át triển công n ghiệp đ ể cơ b ản trở thành một nước công nghiệp
hó a, hiện đ ại hóa.
IV. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Thời gian qu a, việc ngh iên cứu n gành h àn g lú a gạo đã đư ợc nhiều tác giả quan
tâm. Do những hạn chế về thông t in và đ iều kiện ngh iên cứ u, dưới đây tác giả xin nêu
một số côn g trìn h n ghiên cứu có liên quan đ ến luận án.
4
­ Tác giả Nguyễn Côn g Thành (20 10), Viện lú a ĐBSCL, trong công trình
nghiên cứu “Đá nh g iá và phát triển sản x uất, xuất khẩ u lúa gạo và tập huấn nâng
cao nhậ n thức cho các thành viên trong hoạt động này tạ i tỉnh Hậu Giang”, đã
ph ân tích , đánh giá tình hình sản xuất, xu ất khẩu lú a gạo và thực trạn g về nh ận thứ c
củ a tất cả các thành viên có liên quan. Từ đó tập huấn nh ằm nâng cao nhận thức và sự
hiểu bi ết của h ọ để đẩy mạnh hoạt độn g sản xuất, xuất kh ẩu lú a gạo của tỉnh Hậu
Gian g trong thời gian tới.
Tron g công trình n ghiên cứu này , tác giả cũng đã điều tra và phân tích chiều
hướng phát triển, tốc độ tăng trưởn g, sự ổn định trong sản xuất, xuất kh ẩu lúa gạo ;
hiện trạng về sản xuất và xu ất kh ẩu ; thuận lợi và khó kh ăn của nôn g dân, cán bộ
khu y ến nông, thương lái và nhà xuất khẩu; hiện trạng về sự nh ận thức củ a cán bộ
khu y ến nông, nôn g dân và các thành viên trong hệ thống thu mua, chế b iến , xuất
kh ẩu lúa gạo.
Từ nhữn g nội dung nghiên cứu trên đề tài đ ã xây dự ng các giải pháp th iết thự c
nh ằm tham mưu cho chính qu y ền địa phương trong việc điều ch ỉnh chính sách và
ho ạt động để phụ c vụ tốt h ơn cho sản xuất, xuất kh ẩu lúa gạo và cải thiện đ ời sốn g
người nông dân. Đâ y là đề tài ngh iên cứu một cách tổng hợp từ sản xu ất đến tiêu thụ
lúa gạo, đối tượng nghiên cứu bao gồm nông dân, cán bộ khu y ến nôn g, thươn g lái và
nh à xuất kh ẩu. Tu y nhiên, đề tài ngh iên cứu này không có phân tích và không có đưa
ra giải ph áp nào đối với lĩnh vực ch ế b iế n lúa gạo [37].
­ Tác giả Cao Minh Nghĩa (2005 ), Viện Kinh tế TP.HCM, trong công trình
nghiên cứu “ Đánh g iá thực trạ ng và đ ịnh hướng phát triển ngà nh công nghiệp chế
biến thực phẩm trên địa bàn TP.HCM”, đ ã đánh giá rõ thực trạng phát triển của
ngành công ngh iệp ch ế b iến thực ph ẩm trên địa bàn th ành phố , ph ân tích sâu nhữn g
lợi thế và tồn tại trong phát triển của ngành , ngu y ên nhân của nhữ ng tồ n tại, đ ặc biệt
là các ngu y ên n hân làm giảm tố c đ ộ tăng trưởng n gành chế biến thực p hẩm và làm
giảm t ỷ trọn g của ngành so với tổng giá trị sản xuất công nghiệp tron g các năm 2003
và 2004. Qua đó đị nh hướng ph át tri ển ngành công n ghiệp chế biến thực ph ẩm trong
thời gian tới, đồn g thờ i đề xuất các giải p háp nh ằm đẩy mạnh phát triển ngành cho
5
tương xứng với vị trí củ a n gành trong tổng giá trị sản xuất công ngh iệp trên địa bàn
thành phố Hồ Ch í Minh.
Các nộ i dun g đ ược đề cập đ ến trong đề tài n ày bao gồm: phân tích th ực trạn g
tăng trư ởng ngành CNCB thự c p hẩm của TP. HCM giai đoạn 1995 ­ 2004 và đưa ra
các so sánh với cả nước và vùn g kinh tế trọng điểm phía Nam ; phân tích thực trạn g
tăng trưởng b ảy n gành chế biến thực ph ẩm trên đ ịa bàn th ành phố như : ngành chế
biến th ịt, chế biến thủ y hải sản, chế biến dầu thự c vật, chế biến bơ, sữa, sản xu ất sản
ph ẩm từ tinh bộ t (mì ăn liền), sản xuất bánh, kẹo, sản xuất rượu , b ia , nước uốn g
không cồn.
Từ nh ững phân tích đó, tác giả đã đề xuất hệ thống 9 giải pháp để nâng cao
năng lự c cạnh tranh củ a sản phẩm và các kiến n ghị với Ch ính phủ , Bộ, ngành để đẩ y
mạnh tăng trư ởng bả y n gành chế b iến thực phẩm n êu trên . Tu y nh iên , đề tài đã khôn g
sử dụng phương pháp ph ân tích SWOT và phư ơng pháp chu y ên gia để ph ân tích , để
trên cơ sở đó đưa ra các hệ thốn g giải ph áp. Vì đâ y là đề tài nghiên cứu về ngành
CNCB thực phẩm nên trong đ ề tài không có ngh iên cứu về chế b iến lúa gạo [20].
­ Tác giả Lê Văn Gia Nhỏ (2005), tron g công trình nghiên cứu “Phân tíc h
ngà nh hà ng lúa gạo thơm tỉn h Long An và lúa gạo cao sả n tỉnh An Giang”, đã
ph ân tíc h hiệu qu ả kinh doanh của các tác nhân tham gia n gành h àn g lúa gạo, phân
tích tác động ch ính sách củ a Chính phủ đến ngành hàng lúa gạo xu ất khẩu, đ ánh giá
lợi th ế so sánh của bốn nhóm mặt hàng gạo xu ất kh ẩu : gạo thơm đặc sản, gạo chất
lượng cao, gạo chất lượng trung bình và gạo ch ất lượng thấp, từ đó đề xu ất các chính
sách hỗ trợ quá trìn h sản xuất, ch ế biến và xuất kh ẩu gạo.
Kết quả n ghiên cứu đã chứng minh rằng, nông d ân là đối tượng đ ạt đ ược lợi
ích nhiều nhất trong các tác nhân th am gia ngành hàng lú a gạo. Bên cạnh đó, các
ch ính sách của Nhà nước liên quan đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu gạo gần như
không ảnh hưởng đ án g kể đến lợi nhuận của các tác nhân tham gia tron g qu á trình
sản xuất và xuất khẩu gạo. Ngo ài ra, nghiên cứu cũng cho thấ y , việc sản xu ất và xuất
kh ẩu gạo của Việt Nam có lợi th ế so sánh cao, đặc b iệt là nhóm gạo th ơm đặc sản và
nhóm gạo chất lượng cao.
6
Từ nh ững phân tích đó, tác giả đã đề xuất ba chính sách đối với Chính phủ .
Mộ t là, tập trung vào việc ph át triển vùn g nguyên liệu và ch ế b iến xu ất khẩu gạo đặc
sản và gạo chất lượng cao . Hai là, khu y ến khích tư nhân tham gia xuất khẩu nhằm
làm tăng khả năng cạnh tranh tron g th ị trườn g thu mua lú a gạo và tăn g khả năng tìm
kiếm th ị trường xuất khẩu gạo trên thế giới. Ba là, các chính sách liên quan đ ến vấn
đề quo ta xuất khẩu, đó là: tổ chức đấu thầu quota xu ất khẩu và Ch ính phủ sử dụn g
khoản thu từ đấu th ầu này để hỗ trợ nghiên cứu khoa học cho sản xuất, chế biến và
xu ất khẩu, đồng thời cho phép các do anh nghiệp xuất khẩu trong trườn g hợp nhu cầu
xu ất khẩu gạo lớn hơn h ạn ngạch nhưng phần xuất kh ẩu vượt trội n ày phải chịu thuế
xu ất kh ẩu . Tu y nh iên , trong đ ề tài n ày , tác giả đã không ph ân tích thực trạng và
không đư a ra giải pháp n ào đối với lĩnh vực chế biến lú a gạo [21 ].
­ Tác giả Ngu yễn Ngọc Châu (2008), trong công trình n ghiên cứu “Phâ n tíc h
chuỗi g iá trị gạo của thà nh p hố Cầ n Thơ, đã phân tích về do anh thu, chi phí và hiệu
qu ả sản xu ất, kinh doanh củ a các tác nh ân tham gia trong chuỗi giá trị gạo , gồm có:
nông dân, th ươn g lái, doanh n ghiệp ch ế b iến, xuất khẩu gạo và nhà bán lẻ. Đồng thời,
tác giả đ ã phân tích kinh tế chuỗi giá trị gạo ở hai trườn g hợp: gạo tiêu thụ nộ i địa và
gạo xuất khẩu. Tron g công trình n ghiên cứu có sử dụn g phương pháp phân tíc h
SWOT về tình h ình sản xu ất lú a của nôn g dân, phân tích mô hình năm áp lự c cạnh
tranh của Mich ael Porter đố i với các do anh nghiệp chế biến và xu ất khẩu gạo, phân
tích lợi th ế so sánh và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạo Cần Thơ cũng được tác
giả đề cập đến.
Kết quả nghiên cứu cho thấ y , dù gạo tiêu thụ nội đ ịa hay xuất khẩu, lợi ích của
người nông dân đạt được trên mỗi kg gạo nh iều hơn so với nhữn g tác nhân còn lại.
Tu y nhiên, đời sống của bà con nôn g dân vẫn còn n ghèo, ngu y ên nh ân chủ y ếu l à do
diện tích đất canh tác í t (bìn h quân 0,5 ha/hộ). Trong khi đó, thương l ái, doanh nghiệp
ch ế b iến, xu ất khẩu gạo và nh à b án lẻ có lợi ích đ ạt đ ược trên mỗi kg gạo th ấp hơn
nông d ân nhưng do không b ị giới hạn tự nhiên về sản lư ợng tiêu thụ , năng lực tố t th ì
tiêu thụ nh iều, năng lực không tố t th ì tiêu thụ ít cho nên tổng lợi nhuận họ có th ể th u
về là rất lớ n. Bên cạnh đó , ngh iên cứu cũn g ch ỉ ra rằn g, tron g tình hình hiện na y
7
chuỗ i giá trị gạo xu ất khẩu hiệu quả hơn chuỗi giá trị gạo tiêu thụ nội đ ịa. Ch ính vì
vậ y , các doanh n ghiệp chế biến, xu ất kh ẩu gạo quan tâm tìm kiếm hợp đồng xuất
kh ẩu nhiều hơn là khai th ác th ị trườn g nội đ ịa.
Từ nhữn g phân tích trên, tác giả đ ã đ ề xuất các giải pháp nâng cao ch uỗi giá trị
gạo của thành phố Cần Thơ, bao gồm: giải pháp n âng cao h iệu qu ả sản xu ất lúa, giải
ph áp nâng cao hiệu quả củ a h oạt động chế biến, phân phối và giải ph áp nâng cao giá
trị tăng th êm cho toàn chuỗi.
Do mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích chuỗi giá trị gạo của thành phố
Cần Thơ cho nên trong ph ần phân tíc h th ực trạng tác giả kh ông nghiên cứu sâu vào
ho ạt động ch ế b iến, mà ch ỉ trình bà y khái quát làm cơ sở bổ sung để đề xuất một số
giải pháp nâng cao chuỗi giá trị gạo [6].
­ Tác giả Diệp Hoàng Sơn (2008), tron g công trình ngh iên cứu “Hoạch định
chiến lược mark eting mặt hàng gạo xuất khẩ u đồng bằng sô ng Cửu Long”, đã
ph ân tích , đánh giá các nội dung như : đánh giá tình hìn h sản xuất lúa gạo khu vực
ĐBSCL, phân tích hiện trạng chế biến và kinh do anh gạo xuất khẩu của các do anh
nghiệp đóng trên đị a b àn , tìm hiểu tình h ình sản xuất, tiêu thụ gạo trên th ế giới và xâ y
dựn g chiến lược marketing xu ất khẩu gạo .
Kết q uả của công trình ngh iên cứu đã chỉ ra rằng ĐBSCL có nhiều tiềm n ăn g
sản xuất lúa gạo, đủ cun g cấp nhu cầu an n inh lương thực trong nước và có dư để
xu ất kh ẩu từ 4 đến 4,5 triệu tấn gạo đến năm 2015 , Việt Nam xếp hạn g trên trun g
bình so với các nư ớc xuất kh ẩu gạo, nhu cầu tiêu thụ gạo củ a th ế giới trong thời gian
tới rất cao n ên sẽ thu ận lợi cho việc xu ất khẩu gạo của các doanh ngh iệp Vi ệt Nam .
Tu y nhiên, sản xuất lúa ở đ ây vẫn còn manh mún, nguồn ngu y ên liệu man g tính th ời
vụ cao, hệ thống kho bãi dự trữ th iếu , hoạt động marketing trong các do anh nghiệp
kinh do anh xu ất khẩu gạo chưa đư ợc xây dựng ho àn chỉnh và n ghiêm tú c, hệ thốn g
thông tin chư a hoàn th iện.
Trên cơ sở của những đánh giá đó, tác giả tiến hành xây d ựng chiến lược
marketing hỗn hợp, bao gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối và ch iêu th ị. Đồng thờ i,
8
kiến n ghị một số giải ph áp cần phối hợp đồng bộ các thành p hần: nông dân sản xuất
lúa, doanh ngh iệp kinh doanh xuất kh ẩu gạo, hệ thống tín dụng và Nhà nước [25].
Qua các công trình n gh iên cứu trên , có thể thấ y rằn g chưa có một côn g trình
nào n ghiên cứu một cách khoa học, có hệ thống và đề xuất các giải ph áp có tính chiến
lược nhằm phát triển sản xu ất kinh do anh các do anh n ghiệp ch ế b iế n lúa gạo.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sẽ đ ược kết hợp giữa lý luận và thực tiễn dựa trên nhữn g qu y lu ật p hát
triển khách quan về kinh tế ­ xã hội, các quan đ iể m và ch ính sách của Nhà nước về
lĩnh vực lúa gạo.
Phương ph áp ngh iên cứu được sử dụng trong luận án là phươn g pháp thống kê
mô tả, phân tích thốn g kê, so sánh tổn g hợp, ph ươn g ph áp điều tra và phươn g ph áp
chu y ên gia.
VI. NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
Luận án là một công trình n gh iên cứu nghiêm tú c của tác giả. Kết quả nghiên
cứu của luận án sẽ có nhữn g đóng góp khoa học sau:
­ Mộ t là, rú t ra được những bài học kinh nghiệm đối với sự phát triển sản xuất
kinh doanh của các do anh n ghiệp ch ế b iến lú a gạo TP. Cần Th ơ tron g th ời gian tới.
­ Hai là, góp ph ần đ ánh giá thực trạn g ph át triển củ a các doanh ngh iệp chế
biến lú a gạo TP. Cần Th ơ tron g giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2009. Qua đó, rút ra
được những điểm mạnh, điểm y ếu , cơ hội và thách thức củ a các doanh n gh iệp chế
biến lúa gạo tron g bối cảnh phát triển kinh tế của đất nư ớc nói chung và TP. Cần Th ơ
nó i riêng.
­ Ba là, đề xuất các giải pháp đồng bộ và khả th i để phát triển sản xuất kinh
do anh các do anh nghiệp chế biến lúa gạo TP. Cần Thơ nhanh và bền vững; trên cơ sở
kh ai thác một cách hợp lý các n guồn n gu y ên liệu của địa phương và vùn g ĐBSCL.
­ Bốn là , xác địn h được mức độ quan trọn g của các giải pháp, n hằm giúp các
danh n ghiệp chế biến lú a gạo của TP. Cần Th ơ xâ y dựng chiến lược phát triển sản
9
xu ất kinh d oanh đ ến năm 2020. Ngoài ra, kết qu ả n ghiên cứu còn làm tài liệu th am
kh ảo bổ ích ch o các n gh iên cứu kho a họ c liên qu an đến lĩnh vực chế biến của các
ngành hàng kh ác tron g vùng ĐBSCL và cả nước.
VII. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Kết cấu của luận án gồm 03 ch ươn g n goài phần mở đầu và kết luận:
Chương 1: Tổn g quan về ho ạt độn g sản xu ất kinh do anh của các doanh ngh iệ p
ch ế biến lú a gạo .
Chương 2: Đánh giá thực trạn g sản xuất kinh doanh các doanh n gh iệp ch ế b iế n
lúa gạo của th ành phố Cần Thơ trong thời gian qua.
Chương 3: Giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh các doanh n gh iệp ch ế b iến
lúa gạo của th ành phố Cần Thơ đ ến năm 2020.
Vì thời gian và trì nh độ củ a n ghiên cứu sinh còn hạn chế nên luận án không
thể tránh được những thiếu sót nhất đ ịnh, rất mon g được sự góp ý của quý th ầy cô và
các bạn.
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN LÚA GẠO
Với ph ương pháp nghiên cứu nêu ở p hần mở đ ầu, chươn g 1 sẽ trình bà y sự
hình th ành và ph át triển của các doanh ngh iệp ch ế biến lú a gạo, đặc điểm ho ạt đ ộng
sản xuất kinh doanh, vai trò của các do an h n ghiệp đối với n ền kinh tế quốc dân, cũn g
nh ư những nh ân tố ảnh hưởn g đến ho ạt động sản xuất kinh doanh của các do anh
nghiệp. Trong chương này , cũng sẽ nghiên cứu kinh nghiệm phát triển sản xuất kinh
do anh lúa gạo của một số doanh ngh iệp trong nước và trên thế giới nhằm rú t ra các
bài họ c kinh n ghiệm để có thể vận dụn g cho các doanh n ghiệp chế biến lú a gạo của
thành phố Cần Thơ tron g thời gian tới.
1.1. KHÁI NIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Tron g nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với
xã hộ i loài người; mỗi doanh ngh iệp cần phải nắm b ắt được nhu cầu, thị h iếu của th ị
trườn g và đưa ra nhữn g ch iến lược đúng đắn n hằm đạt được những mục tiêu mà
do anh nghiệp đã đề ra.
Hoạt động sản xuất kinh doanh có các đặc đ iểm sau:
­ Do một chủ th ể th ực hiện và gọ i là chủ thể kinh tế, chủ th ể kinh tế có th ể là
cá nhân, hộ gia đ ình , do anh n ghiệp.
­ Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, độn g cơ và mục đích của
ho ạt động sản xuất kinh d oanh là sản xu ất sản p hẩm vật chất ha y d ịch vụ khô ng phải
để tự tiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận.
­ Sản phẩm của hoạt động sản xu ất kinh doanh có thể cân , đong, đo đếm được,
đó là sản phẩm h àn g hóa để trao đổ i trên thị trường. Người ch ủ th ể sản xuất ph ải chịu
trách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra.
11
­ Hoạt độn g sản xu ất kinh doanh cần phải hướng tới thị trường. Tron g đó, các
chủ th ể kinh tế có mối qu an hệ mật thiết với nhau, đó là: qu an hệ với các bạn hàng,
với chủ thể cung cấp các y ếu tố đầu vào, với khách hàng, với các đố i thủ cạnh tranh
và với Nhà nước. Các mối qu an hệ nà y giúp cho doanh nghiệp du y trì h oạt động sản
xu ất kinh do anh và giúp doanh nghiệp n gà y càn g phát triển.
­ Hoạt động sản xuất kinh doanh phải luôn n ắm được các thông tin về sản
ph ẩm củ a doanh ngh iệp trên th ị trường như các thông tin về số lượn g, chất lượng, giá
cả sản phẩm, thông tin về xu hướn g tiêu dùng củ a khách hàng, thôn g tin về kỹ thuật
công ngh ệ, về chính sách kinh tế t ài chín h, pháp luật Nhà nước có liên quan đến sản
ph ẩm củ a doanh nghiệp.
­ Hoạt động sản xuất kinh doanh phải có sự vận động của đồn g vốn: Vốn là
y ếu tố có vai trò qu y ết đ ịn h rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, l à cơ sở đ ánh
giá tiềm lực của do anh nghiệp. Khôn g có vốn th ì khôn g thể có hoạt độn g sản xuất
kinh doanh. Chủ thể kinh tế sử dụng vốn để mua ngu y ên liệu, thiết bị sản xu ất, thuê
lao động,…
­ Hoạt độn g sản xu ất kinh doanh luô n thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùn g
xã hội , tạo điều kiện cho tích lũ y vố n ph át triển sản xu ất, phát triển kinh tế xã hộ i,
ph át triển kho a học kỹ thu ật, mở r ộng quan hệ giao lưu hàng hó a, tạo ra sự phân côn g
lao động xã hộ i và cân bằng cơ cấu sản xuất tron g nền kinh tế.
­ Mục đích chủ y ếu và bao trùm của mọi ho ạt động sản xuất kinh doanh đó là
lợi nhu ận.
Từ những đặc điểm của ho ạt động sản xuất kinh doanh nêu trên, có thể hiểu
kh ái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản x uất k inh doa nh là cá c hoạt động kin h tế trong điều kiện tồ n
tạ i nền kinh tế thị trường, gồm tổng thể những phương phá p, hình thứ c và phương
tiệ n mà chủ thể kin h tế sử d ụng để thực hiện cá c hoạt động kin h tế của mìn h (bao
gồm quá trình đầu tư, sả n xuấ t, vậ n tả i, thương mại, dịch vụ,…) trên cơ sở vận
dụng quy luậ t giá trị cùng với các quy luậ t khá c, nhằm đạt mục ti êu vốn sinh l ời
nhiều nhất [1 ].
12
1.2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ
BIẾN LÚA GẠO
Theo chiều d ài lịch sử , lúc đầu n ền kinh tế của mỗi nước đều l à n ền kinh tế tự
nh iên , mang n ặn g tính tự cấp , tự tú c, đa số sống bằng n ghề nông. Ngo ài việc trồn g
trọt, chăn nuôi , đánh b ắt, khai thác để có sản ph ẩm, người nông dân đã tự mình bảo
qu ản , ch ế biến , th ậm chí tự mình ch ế tạo ra cả công cụ lao động. Trong dân cư hầu
nh ư khôn g có hoặc có rất ít sự phân công lao độn g xã hội và sự trao đổ i sản ph ẩm.
Dần dần, lự c lượn g sản xuất và năng suất lao động tăn g lên xuất h iện sản
ph ẩm thừa và do những y êu cầu của cuộc sống d ẫn đến nhu cầu trao đổ i sản phẩm
thừ a đó với nh au. Trao đổ i tác động trở lại sản xu ất và thúc đẩ y sự phân công xã hộ i.
Sự h ình thành các lo ại lao động sản xuất đã làm cho sản phẩm của từn g loại lao độn g
đó chu y ển th ành hàng hóa, th ành những vật ngang giá với nhau, dùn g làm vật phẩm
trao đổi với nh au và h ình th àn h thị trư ờng. Kinh tế h àn g hó a ph át triển, th ị trườn g
từn g bư ớc mở rộn g ra, đưa đến chỗ ngà y tăng thêm những ngành công ngh iệp riên g
biệt tách ra khỏi nông n ghiệp. Theo đó, CNCB tách ra trở thành một n gành kinh tế
độ c lập. Ngành nà y có mặt ở các hoạt động chế b iến khác nhau, tạo ra n hiều lo ại sản
ph ẩm hàng hóa đáp ứng nh iều nhu cầu khác nh au và ch ính t ừ đâ y n gành CNCB các
sản phẩm từ nông n ghiệp n hư: lúa gạo, lúa mì, n gũ cốc, hoa qu ả,… đã được hình
thành .
Như vậy , sự hình thành và phát triển của CNCB nó i chun g, CNCB lúa gạo nó i
riên g là do qu á trình phân côn g lao động xã hội dưới tác độn g của qu á trình phát triển
lực lượng sản xuất được diễn ra ở một số quốc gia trên thế giới.
Ngày na y , tro ng đ iều kiện th ế giới đã diễn ra cuộc cách mạng khoa họ c côn g
nghệ, xu hướng quốc tế hó a, khu vực hó a sản xu ất và dịch vụ diễn ra mạnh mẽ; trìn h
độ lực lượng sản xuất và xã hộ i hóa lao động ở mứ c rất cao, mọi lĩnh vực trong nền
kinh tế củ a các nước đều chịu tác độn g sâu sắc bởi các nh ân tố quốc tế, th ì sự hình
thành và phát triển CNCB ở mỗi nước cũng không th ể tách rời các tác động quố c tế
đó . Chính nh ờ những tác động đó, các nước đi sau có đ iều kiện “đi tắt”, rút n gắn các
giai đoạn ph át triển CNCB h ơn so với các nước đ i trước.
13
Ở Việt Nam , vào cuố i thế kỷ XVIII, sản xuất nông ngh iệp đã đạt được nhữn g
kết qu ả đán g kể. Lúa gạo làm ra không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùn g của mỗi gia
đình, mỗi đ ịa phươn g mà còn thừa một khố i lượn g lớn để bán đi n ơi kh ác. Để p hục
vụ cho việc sản xu ất lú a gạo, n ghề đóng cố i xay ra đ ời ở khắp các vùng tron g cả nước
và ph át triển rất nhanh cho đến khi n gười Pháp nắm độc qu y ền ngành xa y xát lúa gạo
với những nhà máy xay xá t lúa gạo h iện đạ i ra đ ời vào nửa cuối th ế kỷ XIX.
Ngày na y , dưới sự tác độn g của cuộc cách mạng kho a học côn g n ghệ các nhà
má y xa y xát lúa gạo ph át triển rất nhanh, nó khôn g dừng lại ở hoạt độ ng xay xát mà
còn thêm vào đó các công đoạn khác như: đánh bóng gạo, phân loại hạt gạo, p hân
loại gạo với tấm và cám, đóng gó i, bảo quản,… Với sự bổ sung những công đoạn đó
th ì cá c n hà má y xay xát lú a gạo trở thành cá c doanh ngh iệp ch ế biến lú a gạo.
Hiện nay , Việt Nam là quố c gia đang phát triển, có nhiều ưu thế vượt trội so
với các quố c gia phát triển nôn g nghiệp trong khu vự c đ ể phát triển mặt h àn g lú a gạo,
mở rộng thị trư ờng, gia tăn g tíc h lũ y vốn phục vụ công n gh iệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Do đó, sản xu ất và nâng cao sức cạnh tranh mặt hàn g lú a gạo trên th ị trường
không ch ỉ có ý nghĩa kinh tế đơn thuần mà còn luôn gắn kết với sự ổn định kinh tế,
ch ính trị xã hội đối với sự phát triển củ a đ ất nước. Để nâng cao sức cạnh tranh của
mặt hàng lúa gạo, các d oanh n ghiệp chế biến lú a gạo đóng vai trò rất quan trọng. Có
thể nó i sau hơn một thế kỷ hìn h thành và ph át triển, thời gian tới sẽ là giai đo ạn phát
triển nh anh chóng củ a các doanh nghiệp ch ế b iế n lúa gạo, sự ph át triển n ày sẽ theo
các xu hướng như:
­ Các doanh ngh iệ p ch ế b iến lúa gạo sẽ ph át triển th eo mô hình khu liên hợp
ch ế biến lú a gạo để nâng cao chất lượng sản phẩm sau chế biến. Khu liên hợp sẽ thự c
hiện tất cả các chức năng từ sấ y lú a cho đến xa y xát, ch ế b iế n và tồn trữ lú a gạo . Các
công n ghệ được sử dụng trong khu liên hợp nà y là những côn g nghệ h iện đại, đáp
ứng đư ợc các y êu cầu về tiê u chuẩn ch ất lư ợng sản phẩm trong nư ớc và qu ốc tế.
­ Các doanh n ghi ệp sẽ gắn kết với nông dân sản xuất lú a đ ể xâ y d ựng vùn g
ngu y ên liệu cho doanh ngh iệ p nhằm ổn đ ịnh sản xu ất kinh doanh và hướn g tới phát
triển một cách bền vữ ng.
14
­ Các do anh nghiệp phát triển theo h ình thức Công ty cổ phần; trong đó, nôn g
dân, các h ợp tác xã nông ngh iệp sẽ là những cổ đông củ a côn g ty nhằm góp ph ần làm
nâng cao chuỗi giá trị ngành hàng lúa gạo [28].

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s