Tạo động lực lao động cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây


LỜI MỞ ĐẦU

Trong các hoạt động kinh tế, người lao động có vị trí hết sức cơ bản,  họ là những người trực tiếp sử dụng các phương tiện, trang thiết bị, các cơ sở vật chất kỹ thuật của xã hội để làm ra sản phẩm và của cải cho xã hội. Người lao động thì có người lao động chân tay, người lao động trí óc. Người lao động chân tay thường là người trực tiếp thao tác sáng tạo ra sản phẩm và dịch vụ, họ phải tiêu hao sức cơ bắp là chủ yếu và một phần sức trí não. Còn người lao động trí óc chủ yếu lao động bằng đầu óc, họ có điều kiện tiếp cận với văn hóa, công nghệ và tri thức nhân loại nên họ có điều kiện sáng tạo, họ tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng với thông tin. Nhưng, cho dù là người lao động chân tay hay là người lao động trí óc thì suy cho cùng, người lao động làm việc là để thoả mãn những lợi ích và nhu cầu mà mình đặt ra cho bản thân và gia đình, vì thế doanh nghiệp nào biết cách tác động vào những yếu tố đó thì đã thành công trong việc kích thích họ làm việc và cống hiến cho tổ chức, đây là mục đích cuối cùng và cũng là quan trọng nhất không chỉ của một doanh nghiệp mà của tất cả các doanh nghiệp đang tồn tại và phát triển trên thị trường.

Chính vì vậy mà em chọn đề tài: “Tạo động lực lao động cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em.

                                                        

Ngoài phần phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành ba chương như sau:

Chương I: Lý luận chung về tạo động lực lao động

Chương II: Thực trạng tạo động lực ở công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây

Chương III: Một số kiến nghị – giải pháp nhằm nâng cao động lực cho người lao động tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây


CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG

1.1. Tổng quan về động lực lao động

1.1.1. Động lực lao động

Trước khi bắt đầu quá trình tìm kiếm một công việc phù hợp, ai trong chúng ta cũng có lần hỏi: “điều gì thôi thúc mình làm việc?”, “Điều gì lôi cuối mình vào công việc?”. Nếu trả lời dược những câu hỏi trên chắc chắn sẽ chọn được được bước đường đúng đắn. Động lực làm việc chính là những niềm vui nho nhỏ, những điều thú vị rất nhỏ khiến người ta luôn muốn thức dậy vào mỗi buổi sang để đến công ty. Giống như chất đốt, động lực thôi thúc con người ta làm việc chính là thứ nhiên liệu đốt bùng ngọn lửa đam mê. Nếu công việc hằng ngày đem lại hứng thú, dù chỉ là một chi tiết rất nhỏ, điều đó có nghĩa là công việc đã tạo ra cho con người ta một động lực để làm việc mỗi ngày

Động lực và tạo động lực là cơ chế phức tạp chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau. “Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sang nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động”.[1]

Theo định nghĩ như trên thì động lực lao động không phải là đặc điểm tính cách cá nhân, động lực luôn gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc. Không có động lực chung chung mà không gắn liền với công việc cụ thể nào. Trong trường hợp các yếu tố khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn. Vì vậy, động lực là điều kiện để thay đổi năng suất làm việc, khi người lao động không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc được giao nhưng kết quả đạt được thì sẽ không cao.

Hai kiểu động lực: bên trong và bên ngoài

Động lực bên ngoài

Được xuất phát từ ngoại cảnh. Ví dụ như tiền bạc, được xã hội công nhận, danh tiếng… là nhóm động lực khích lệ; hoặc do sợ hãi (chẳng hạn: sợ bố mẹ thất vọng, sợ bị cấp trên sa thải).

Động lực mang tính khích lệ có tác động lớn nhất ở chỗ hiệu quả của nó rất tốt, miễn là sự khích lệ vẫn còn giá trị mạnh mẽ.

Động lực bên trong

Được xuất phát từ nội tâm, từ những nhân tố như lòng tự hào, cảm giác thành công, trách nhiệm và niềm tin. Động lực bên trong là cảm giác thầm hài lòng không phải vì thành công hay chiến thắng, mà vì sự mãn nguyện do đã tới được một tiêu chuẩn đặt ra. Đó là cảm giác đã làm công việc trọn vẹn chứ không phải đơn thuần đạt mục đích nào đó. Khi bạn đạt mục tiêu tầm thường thì sẽ không đem lại cho bạn cảm xúc hài lòng như vậy. Động lực bên trong có ảnh hưởng vững bền vì xuất phát từ nội tâm và biến thành khả năng tự thân vận động.

Hai nhân tổ thúc đẩy động cơ nội tâm quan trọng nhất chính là tinh thần trách nhiệm và được mọi người công nhận.

Được công nhận nghĩa là được trân trọng, đối xử một cách tôn trọng; và bản thân mỗi người cảm thấy gắn bó với mọi người, gắn bó với cộng đồng mình đang sống.

Tinh thần trách nhiệm cũng cho con người cảm giác gắn bó với tập thể và làm chủ. Khi có tinh thần trách nhiệm, bạn sẽ thấy được vai trò của mình trong bối cảnh lớn hơn.

Động lực bên trong có sức ảnh hưởng lan truyền rất lớn. Vì nó hàm chứa thái độ sống của mỗi người. Mà thái độ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên hành vi như mong muốn.

Tóm lại, động lực thúc đẩy con người hành động một cách tích cực, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có khả năng thích nghi cao và tính sang tạo cao nhất với tiềm năng của họ

1.1.2. Tạo động lực

Tạo động lực được hiểu là hệ  thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc. Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm, là mục tiêu của quản lý. Khi nhà quản lý, nhà lãnh đạo thực hiện những công cụ tạo động lực phù hợp, thì sẽ nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc

 

Nhu cầu có thể được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thón không thỏa mãn về một cái gì đó. Khi nhu cầu không được thỏa mãn sẽ tạo ra một tâm lý căng thẳng và khiến cho họ tìm cách để thỏa mãn nhu cầu đó. Khi bị thúc đẩy bởi một trạng thái mong muốn, để có thể thỏa mãn được những mong muốn này họ phải nỗ lực. Mong muốn càng lớn thì nỗ lực càng cao, tức là động lực càng lớn. Nếu những mong muốn này được thỏa mãn thì mức độ mong muốn sẽ giảm đi, sự căng thẳng sẽ được giảm đi.

Mục đích của tạo động lưc là khuyến khích, thúc đẩy người lao động làm việc sang tạo, hiệu quả, giúp cho doanh nghiệp giữ chân được người tài giỏi đang làm việc tại tổ chức cũng như thu hút ở các tổ chức, doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng một lĩnh vực, ngành

1.1.3. Vai trò của tạo động lực

1.1.3.1. Vai trò của tạo động lực lao động đối với xã hội

Tạo động lực giúp các thành viên trong xã hội có cuộc sống tốt hơn vì các nhu cầu của họ có khả năng được đáp ứng môt cách tối đa.

Tạo động lực gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển hơn dựa vào sự phát triển của cá nhân, doanh nghiệp vì mỗi cá nhân hay tổ chức đều là thành viên của xã hội.

Mặt khác tạo động lực giúp cá nhân trong xã hội đạt được mục tiêu mà mình đặt ra từ đó hình thành nên giá trị xã hội mới.

1.1.3.2. Vai trò của tạo động lực đối với tổ chức

Tạo động lực góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.

Tạo động lực trong doanh nghiệp được sử dụng có hiệu quả sẽ khai thác được tối ưu khả năng của người lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn thu hút được lao động giỏi cho doanh nghiệp.

1.1.3.3. Vai trò của tạo động lực đối với bản thân người lao đông.

Tạo động lực giúp người lao động không ngừng phấn đấu hoàn thiện mình hơn và phát huy tính sáng tạo của người lao động.

Gắn bó người lao động với nhau hơn trong công việc.

1.1.4. Các công cụ tạo động lực

1.1.4.1. Các công cụ kinh tế

Lương: “Tiền lương là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động đã hao phí trên cơ sở thoả”[3]. Chính vì vậy, tiền lương có một vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với tất cả những người lao động mà còn đối với mọi doanh nghiệp. Vì:

Với người lao động, nó là một phần không thể thiếu trong việc duy trì cuộc sống, đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của con người, giúp họ tái sản xuất lao động và có thể tích luỹ một phần. Hiện nay, mức độ quan trọng của tiền lương tuy đã không còn giữ vị trí quyết định trong việc khuyến khích lao động bởi bên cạnh nó còn rất nhiều các yếu tố khác đang ngày càng trở thành nhu cầu cần thiết cho lao động, song không ai có thể phủ nhận rằng tiền lương là một yếu tố không thể thiếu được trong việc tạo động lực cho người lao động.

Còn với các doanh nghiệp, tổ chức: Tiền lương được coi như một công cụ hữu hiệu giúp họ giữ chân người lao động và khuyến khích họ làm việc đạt hiệu suất cao nhất có thể. Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường như hiện nay thì đã có nhiều hình thức trả lương tương đối đa dạng và linh hoạt song cơ bản vẫn chỉ bao gồm 2 hình thức trả lương chính là:

     – Hình thức trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho công nhân được tính toán dựa trên mức tiền công đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian (giờ hoặc ngày) làm việc thực tế với điều kiện họ phải đáp ứng các tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã được xây dựng trước đó.

     – Hình thức trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên khối lượng sản xuất thực tế trong kỳ và đơn giá sản phẩm sản xuất ra. Ưu điểm của hình thức này là lượng hóa được sự nỗ lực của người lao động vào trong phần tiền công mà họ nhận được. Tuy nhiên nhược điểm của nó là không lưu tâm đến chất lượng sản phẩm, việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị một cách hợp lý.

v     Tiền thưởng: “Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần (thường vào cuối quý hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực hiện công việc của người lao động”[4]. Tiền thưởng thường gồm 2 dạng là thưởng định kì và thưởng đột xuất. Thưởng định kì vào cuối năm, cuối quý, còn thưởng đột xuất là để ghi nhận những thành tích xuất sắc, có thể áp dụng với tất cả nhân viên trong công ty hoặc với một số cá nhân có những thành tựu và cống hiến đáng kể.

Đây cũng là một trong những hình thức rất hữu hiệu góp phần tạo động lực cho người lao động, làm tăng thu nhập cho người lao động, giúp kích thích họ làm việc hiệu quả hơn. Tiền thưởng có tác dụng cải thiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên, cho họ thấy sự ưu đãi mà doanh nghiệp đã dành cho họ

Phụ cấp: Phụ cấp là khoản tiền mà doanh nghiệp hỗ trợ cho người lao động do việc họ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc do họ phải làm việc trong những điều kiện ít an toàn, khó khăn hay không ổn định. Phụ cấp là để bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động và tạo ra sự công bằng giữa những người trong công ty, góp phần phục vụ hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Trên thực tế, có rất nhiều hình thức phụ cấp như: phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động…

v Phúc lợi và dịch vụ:  “Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống cho người lao động”[5]. Đây là các công cụ không thể thiếu được trong quá trình tạo động lực cho người lao động, Bởi đây là một phần rất lớn tác động đến tinh thần làm việc của người lao động, gắn với mục đích và động cơ làm việc của người lao động nhưng nó chỉ có tác dụng tạo động lực cho người lao động khi nó đáp ứng được các yêu cầu sau:

–         Phúc lợi xã hội ổn định theo từng dịp nhất định và có gắn với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

–         Phúc lợi xã hội phải gắn liền với điều kiện rang buộc của nhất định giữa người lao động với doanh nghiệp của mình.

–         Phúc lợi phải có ỹ nghĩa đối với cuộc sống của người lao động mới có tác dụng kích thích họ làm việc hết mình.

v Các hình thức khác: Tổ chức các hoạt động thể thao, giải trí với nhiều phần thưởng khuyến khích. Tổ chức các buổi picnic, cắm trại cho nhân viên trong từng phòng ban, các buổi đi chơi xa cho nhân viên trong cả công ty… sẽ giúp mọi người trong công ty gắn bó với nhau và với tổ chức hơn. Ngoài ra nên có những phần thưởng xứng đáng, khuyến khích con em của nhân viên về thành tích học tập hoặc vào các ngày lễ như: 1/6, Tết trung thu…

1.1.4.2. Các công cụ tâm lý giáo dục.

Ngày nay, những biện pháp tạo động lực đánh vào động cơ tinh thần của người lao động có xu hướng tăng cao và lấn áp động cơ lao động vật chất của họ. Hoặc khi nhu cầu về vật chất của họ được thoả mãn thì động lực làm việc của họ lại chủ yếu xem xét dựa trên các yếu tố tinh thần mà công ty mang lại cho họ.

v Công cụ tâm lý:

Các công cụ tâm lý sẽ giúp tạo động lực cho người lao động dựa trên việc đáp ứng các nhu cầu về tinh thần. Đây là cách sử dụng sự nhạy cảm, hiểu biết về mặt tâm lý gây ảnh hưởng và dẫn dắt hành vi của con người. Thông qua sự quan tâm tìm hiểu dẫn đến những hành vi như động viên, thăm hỏi, hướng dẫn, hỗ trợ, trao công việc phù hợp với năng lực và sở thích của họ. Đánh giá đúng thành quả công việc của nhân viên, bên cạnh sự hỏi han, chỉ bảo tận tình giúp họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất.

Tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở giúp người lao động có được tâm trạng vui vẻ, thoải mái khi đến công ty và phấn chấn với công việc của họ. Tạo điều kiện cho người lao động tham gia các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể như tổ chức Đoàn, Đảng, hội phụ nữ, công đoàn…tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ, giải lao giải trí…

v Công cụ giáo dục:

Đào tạo: là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, giúp cho người lao động thực hiện có hiệu quả công việc hiện tại của mình.

Phát triển: Là các hoạt động học tập vượt ra khỏi công việc trước mắt của người lao động giúp cho họ có thể thực hiện được những công việc mới trong tương lai.

1.1.4.3. Các công cụ tổ chức hành chính.

v Công cụ tổ chức:

Công cụ tổ chức mà các doanh nghiệp thường sử dụng đó là Cơ cấu tổ chức: là sử dụng các vị trí lãnh đạo, với các chức năng và quyền hạn đi kèm với lợi ích cũng như trách nhiệm tạo nên vị thế gắn với thành tích công tác của nhân viên đó, hay nói cách khác đó chính là sự thăng tiến của nhân viên.

Dựa vào mong muốn có được một vị thế xứng đáng với những đóng góp của họ cho công ty, nhà quản trị cũng cần đưa ra hình thức này để tạo động lực cho người lao động. Họ sẽ có hứng thú làm việc hơn cũng như ý thức được trách nhiệm phải hoàn thành công việc tốt hơn khi họ biết phần thưởng mà họ nhân được là được thăng chức. Hầu hết người lao động đều có mong muốn này, vì thăng chức không chỉ tăng vị thế của họ trong công ty mà còn là các lợi ích vật chất, tinh thần tương ứng mà họ có thể nhận được. Hơn thế, nhu cầu về quyền lực của họ cũng từng bước được đáp ứng

v Công cụ hành chính:

Công cụ hành chính bao gồm các hệ thống văn bản hành chính của tổ chức, các điều lệ, quy chế, quy tắc hay quy trình hoạt động. Nó gắn bó người lao động với tổ chức thông qua các điều luật hợp pháp được ghi trong hợp đồng lao động cũng như các thoả thuận có tính pháp lý khác.

 Người lao động khi đã thống nhất với tổ chức về hợp đồng lao động, thì họ phải có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các quy định được nêu trong văn bản đó bên cạnh những lợi ích mà họ được hưởng. Đó là khi đã chấp nhân trở thành một thành viên của tổ chức thì người lao động phải chấp hành đầy đủ tất cả các quy định, điều lệ mà tổ chức đó đặt ra để quản lý nhân viên của mình. Đây không chỉ đơn thuần là cách quản lý người lao động của tổ chức mà nó còn có yếu tố giữ chân người lao động bởi sự ràng buộc của các quy định hợp pháp mà người đó phải thực hiện.

1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực trong doanh nghiệp

Động lực của người lao động chịu tác động và ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Các nhân tố đó có thể được chia thành 3 nhóm:

v Nhóm nhân tố thuộc về người lao động:

–         Thái độ, quan điểm của người lao động trong công việc

–         Nhận thức của người lao động về giá trị và nhu cầu cá nhân

–         Năng lực và nhận thức về năng lực của bản thân người lao động

–         Đặc điểm tính cách của người lao động

v Nhóm nhân tố thuộc về công việc

–         Đòi hỏi về kỹ năng nghề nghiệp

–         Mức độ chuyên môn hóa của công việc

–         Mức độ phức tạp của công việc

–         Sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc

–         Mức độ hoa phí về trí lực

v Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức

–          Mục tiêu, chiến lược của tổ chức

–         Văn hóa của tổ chức

–         Lãnh đạo

–         Quan hệ nhóm

–         Các chính sách lien quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động, nhất là các chính sách về quản trị nguồn nhân lực

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HÀ TÂY

2.1. Sơ lược về công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hà Tây

2.1.1. Giới thiệu chung

Tên gọi tiếng việt: Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex Hà Tây.

Tên gọi tiếng anh: HATAY PETROLIMEX TRANPORTATION AND SERVICE JOINT-STOCK COMPANY

Tên viết tắt : PTS HaTay.

Giám đốc: Lê Tự Cường

Địa chỉ: Km số 17 Quốc lộ 6, Đồng Mai, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: (04) 3353-5228 – FAX: (04) 3353-1214

Website: http://ptshatay.petrolimex.com.vn/lien-he/default.aspx

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty được  thành lập và tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999 tại kỳ họp thứ 8 khoá X, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2000.

Về cơ sở vật chất: Khi mới thành lập công ty chỉ có một cửa hàng xăng dầu (CHXD) Đồng Mai,đến nay công ty đã phát triển được mạng lưới gồm 19 CHXD (07 CH vốn 100 phần trăm vốn của công ty, 12 cửa hàng thuê và liên kết, trong đó địa bàn tỉnh Hà Tây có 11 của hàng,tỉnh Hoà Bình có 06 cửa hàng, thành phố Hà Nội có 02 cửa hàng.Về năng lực vận tải của công ty: Số phương  tiện vận tải của công ty hiện nay là 80 đầu xe ôtô sitéc, tương ứng với gần 1000m3 phương tiện,năng lực vận tải mỗi tháng vào khoảng 4 triệu m3/km.

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrlimex Hà Tây là doanh nghiệp thành viên thuộc tổng cộng ty xăng dầu Việt Nam, có địa bàn hoạt động chủ yếu trên 3 tỉnh thành phố là: Hà Nội, Hà Tây (cũ), Hoà Bình. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và vận tải xăng dầu.

Về kinh doanh xăng dầu: công ty làm tổng đaị lí cho tổng công ty xăng dầu Việt Nam theo hình thức bán đại lý bao tiêu (mua đứt bán đoạn). Mặt hàng kinh doanh chính của công ty: Xăng môgas 90, Xăng mogas 92, dầu diesel,dầu hoả. Công ty luôn quan tâm đầu tư thay đổi công nghệ mới có tính năng ưu việt để phục vụ kinh doanh, 100 % cửa hàng của công ty được trang bị các kột bơm điện tử có độ chính sác cao tỉ lệ hao hụt thấp. Tại cửa hàng kinh doanh các sản phẩm dầu mỡ nhờn đều được trang bị trong tủ kính, bệ giá để hàng.

Về kinh doanh vận tải: hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là vận tải xăng dầu cho các công ty thành viên của tổng công ty: Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình, Công ty xăng dầu Sơn La, Lai Châu, Điện Biên… Hàng năm ksản lượng vận tải cho công ty xăng dầu Hà Sơn Bình là chủ yếu Đơn giá bình quân là 870đồng /m3.km.

Công ty gồm 2 chi nhánh (Chi nhánh công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex Hà Tây tại Hà Nội viết tắt là Chi nhánh PTS Hà Nội và chi nhánh tại Hoà Bình  viết tắt là PTS Hoà Bình ) là các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo phân cấp của Công ty. Các chi nhánh được giao vốn kinh doanh và tài sản đảm bảo tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng được phân công. Khi có nhu cầu đầu tư thêm vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, các chi nhánh phải lập dự toán kinh doanh trình lên công ty công ty sẽ xem xét giải quyết trực tiếp và điều động vốn cho hợp lí các Chi nhánh không được phép mở tài khoản riêng. chỉ công ty được mở tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tây. Công ty quản lý tất cả các quỹ như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ khấu hao.


[1] Bùi Anh Tuấn – Giáo trình hành vi tổ chức, NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 85

[2] Bùi Anh Tuấn – Giáo trình hành vi tổ chức, NXB Đại học kinh tế quốc dân, trang 87

[3]  Giáo trình Kinh tế lao động- TS Mai Quốc Chánh và PGS.TS Trần Xuân Cầu. Nxb Lao động xã hội 2000

[4] Giáo trình Quản Trị Nhân Lực- ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Nxb Lao động- Xã hội 2004, trang 236.

[5] Giáo trình Quản Trị Nhân Lực- ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Nxb Lao động- Xã hội 2004, trang 243.

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s