: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GIÚP CHÍNH PHỦ VÀ CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2007/NQ-CP”.


Chương I: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI  WTO VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2007/NQ-CP.

 

I. GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI WTO.

1.1. Sự ra đời.

Ngày 1-1-1995, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) chính thức ra đời theo Hiệp định thành lập tổ chức này ký tại Marrakesh (Marốc) ngày 15-4-1994 để thay thế cho Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). WTO có trụ sở chính tại Genève, Thụy Sĩ. Đến nay, số thành viên của WTO đã lên tới 153, bao gồm hầu hết các quốc gia có khối lượng thương mại lớn nhất thế giới. WTO là “ngôi nhà chung” lớn thứ 2 sau Liên hợp quốc. WTO được xem như một “Liên hợp quốc” trong lĩnh vực thương mại với cơ chế giải quyết các tranh chấp dựa trên nguyên tắc mọi quốc gia thành viên đều có một phiếu bầu như nhau.

WTO là một tổ chức liên chính phủ. Cơ quan cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng các nước thành viên – nơi thực hiện tất cả chức năng của WTO, quyết định mọi biện pháp cần thiết để thực hiện chức năng đó. Hội nghị Bộ trưởng còn quyết định tất cả các vấn đề trong khuôn khổ hiệp định, thỏa thuận đa phương của WTO.

Tuy mới ra đời và hoạt động từ 1/1/1995, nhưng nền tảng của WTO là Hiệp định GATT đã được ký kết từ 1947 và hệ thống thương mại thế giới theo GATT đã thực chất đi vào hoạt động kể từ 1948. Các hiệp định của WTO đã được mở rộng, bao trùm nhiều lĩnh vực lớn. Ngoài GATT 1994 (bao gồm GATT 1947 và các hiệp định liên quan), các lĩnh vực thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp đã được quy định trong các văn bản pháp lý cụ thể, trở thành những văn kiện quan trọng nhất của WTO. WTO sẽ không dừng ở các hiệp định đã có mà tiếp tục là diễn đàn để các nước thành viên đàm phán xây dựng các chương trình, hiệp định mới cho phát triển thương mại và các lĩnh vực có liên quan.

Để trở thành thành viên của WTO, phải được 2/3 số phiếu ủng hộ. Nghị định thư phê chuẩn việc kết nạp thành viên mới sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ khi quốc hội của nước thành viên mới phê duyệt. Điều kiện quan trọng nhất để trở thành thành viên của WTO là phải được công nhận có nền kinh tế thị trường.

1.2. Mục tiêu

WTO thừa nhận các mục tiêu của GATT, tức là quan hệ giữa các nước thành viên trong thương mại và kinh tế sẽ được tiến hành nhằm:

1.2.1 Nâng cao mức sống;

1.2.2 Bảo đảm tạo đầy đủ việc làm, đảm bảo tăng trưởng vững chắc thu nhập và nhu cầu thực tế;

1.2.3 Phát triển việc sử dụng các nguồn lực của thế giới;

1.2.4 Mở rộng sản xuất và trao đổi hàng hoá.

1.3. Chức năng của WTO

WTO có các chức năng sau:

1.3.1 Quản lý việc thực hiện các hiệp định của WTO: Tạo thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và tiến hành các mục tiêu của Hiệp định này và các Hiệp định thương mại đa biên khác, cũng như các Hiệp định nhiều bên.

1.3.2 Diễn đàn đàm phán về thương mại: Tạo ra diễn đàn đàm phán giữa các nước thành viên về quan hệ thương mại giữa các nước này về các vấn đề được đề cập đến trong các Hiệp định WTO, và thực thi kết quả của các cuộc đàm phán đó.

1.3.3 Giải quyết các tranh chấp về thương mại: Giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên trên cơ sở Quy định và Thủ tục Giải quyết Tranh chấp.

1.3.4 Giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia: Thực hiện rà soát chính sách thương mại thông qua Cơ chế Rà soát Chính sách Thương mại.

1.3.5 Trợ giúp kỹ thuật và huấn luyện cho các nước đang phát triển.

1.3.6 Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác: Nhằm đạt được một sự nhất quán hơn nữa trong việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, khi thích hợp, WTO sẽ phối hợp với IMF, WB và các cơ quan của các tổ chức này.

1.4. Các nguyên tắc cơ bản của WTO.

Tổ chức Thương mại Thế giới được xây dựng trên bốn nguyên tắc pháp lý nền tảng là : tối huệ quốc; đãi ngộ quốc gia, mở cửa thị trường và cạnh tranh công bằng.

1.4.1 Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)

Tối huệ quốc, viết tắt theo tiếng Anh là MFN (Most favoured nation), là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO. Tầm quan trọng đặc biệt của MFN được thể hiện ngay tại Điều I của Hiệp định GATT (mặc dù bản thân thuật ngữ “tối huệ quốc” không được sử dụng trong điều này). Nguyên tắc MFN được hiểu là nếu một nước dành cho một nước thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng sẽ phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác. Nguyên tắc MFN trong WTO không có tính chất áp dụng tuyệt đối.

1.4.2. Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (National Treatment – NT):

Nguyên tắc NT được hiểu là hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài sau khi đã đóng thuế quan hoặc được đăng kí bảo vệ hợp pháp phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hoá cùng loại trong nước. Trong khuôn khổ WTO, nguyên tắc NT chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ, các quyền sở hữu trí tuệ, chưa áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân. Phạm vi áp dụng của nguyên tắc NT đối với hàng hoá, dịch vụ và sở hữu trí tuệ có khác nhau. Đối với dịch vụ, nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với những lĩnh vực, ngành nghề đã được mỗi nước đưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình và mỗi nước có quyền đàm phán đưa ra những ngoại lệ (exception).

1.4.3. Nguyên tắc mở cửa thị trường:

Nguyên tắc “mở cửa thị trường” hay còn gọi tiếp cận thị trường (market access) thực chất là mở cửa thị trường cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài. Trong một hệ thống thương mại đa phương, khi tất cả các bên tham gia đều chấp nhận mở cửa thị trường của mình thì điều đó đồng nghĩa với việc tạo ra một hệ thống thương mại toàn cầu mở cửa.

1.4.4. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng:

Cạnh tranh công bằng (fair competition) thể hiện nguyên tắc “tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau” và được công nhận trong án lệ của vụ Uruguay kiện 15 nước phát triển (1962) về việc áp dụng các mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với cùng một mặt hàng nhập khẩu. Kết quả Uruguay thắng kiện và từ đó tạo ra một tiền lệ mới: Từ đây các nước phát triển có thể bị kiện ngay cả khi về mặt pháp lý không vi phạm bất kì điều khoản nào trong hiệp định GATT nếu những nước này có những hành vi trái với nguyên tắc “cạnh tranh công bằng”.

II. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ

Ngày 11 tháng 01 năm 2007, sau khi được thông qua tại phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng Tổ chức Thương mại thế giới và Quốc hội Việt Nam phê chuẩn, Việt Nam đã chính thức được kết nạp trở thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới.

Với việc gia nhập WTO, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được khẳng định và nâng cao, đồng thời mở ra một giai đoạn phát triển mới của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập ngày càng sâu và toàn diện hơn với nền kinh tế thế giới đang có những biến đổi nhanh và sâu sắc. Việc gia nhập WTO cũng tạo ra những cơ hội lớn để Việt Nam phát triển nhanh hơn, toàn diện hơn nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức rất gay gắt, đòi hỏi sự nỗ lực của cả nước để vượt qua.

2.1. Những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO.

2.1.1 Những cơ hội.

1/ Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn với 148 thành viên và vị thế thị trường ngang nhau với tất cả các quốc gia đó. Hàng hóa thâm nhập thị trường khổng lồ này không gặp bất cứ trở ngại nào, miễn là không vi phạm những quy chế và cam kết đã ký.

2/ Việt Nam được đối xử tối huệ quốc vô điều kiện. Thuế nhập khẩu vào các nước thành viên sẽ giảm đáng kể. Được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập vì là nước đang phát triển.

3/ Việt Nam sẽ tiếp cận và tiếp nhận được nguồn nhân lực, vật lực lớn từ những nước phát triển là thành viên của WTO.

4/ Việt Nam bình đẳng với các quốc gia thành viên của WTO: Việt Nam sẽ nâng cao vị thế trong các mối quan hệ quốc tế. Trong việc biểu hiện những vấn đề liên quan đến WTO, đặc biệt trong việc giải quyết những tranh chấp trong kinh doanh thương mại quốc tế.

5/  Việt Nam có cơ hội hoàn thiện các chính sách kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước, hoàn thiện hoạt động, tuân thủ quy chế WTO với tiêu chí tự do hóa thương mại, kiên quyết xóa bỏ những rào cản bất hợp lý trong thương mại quốc tế, góp phần làm trong sạch bộ máy Nhà nước, nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, tạo được hệ thống chính sách minh bạch làm cơ sở thu hút đầu tư nước ngoài.

2.1.2 Những thách thức.

1/ Thách thức về trình độ phát triển

Việt Nam hiện vẫn là nước đang phát triển ở trình độ thấp. Gần 80% dân số vẫn sống dựa vào nông nghiệp, nền kinh tế thị trường đang trong giai đoạn hình thành và còn nhiều ảnh hưởng của thời kinh tế tập trung bao cấp. Tình trạng độc quyền vẫn tồn tại khá nặng nề trong một số lĩnh vực, nhất là tài chính, ngân hàng, điện, bưu chính viễn thông; khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn rất thấp; hệ thống pháp luật hiện hành chưa đáp ứng các yêu cầu của hội nhập… Tất cả các yếu tố ấy làm cho tiến trình hoàn tất các thủ tục và đáp ứng các điều kiện tham gia WTO của ta chậm trễ. Những yêu cầu về mở cửa thị trường do các thành viên WTO đưa ra rất cao, trong khi Việt Nam chỉ đủ sức đưa ra những cam kết thấp.

2/ Bất lợi của người đi sau

Việc gia nhập WTO sau 149 nước, trong đó có những nước tiềm năng xuất khẩu lớn như Thái Lan, Trung Quốc… càng làm tăng sự bất lợi của Việt Nam. Việc Trung Quốc trở thành thành viên chính thức của WTO năm 2001 đã khiến Việt Nam khó khăn hơn trong việc cạnh tranh với hàng hóa Trung Quốc vốn đang tràn ngập thị trường thế giới với giá rẻ. Việt Nam và Trung Quốc vốn tương đối giống nhau về trình độ kinh tế cũng như các mặt hàng xuất khẩu. Cả Việt Nam và Trung Quốc đều có mục tiêu là xuất sang các thị trường Nhật, ASEAN, EU, Mỹ. Là thành viên của WTO, Trung Quốc được hưởng những mức thuế ưu đãi khi xuất sang các nước này, do vậy cuộc cạnh tranh sẽ ngày càng trở nên gay gắt.

3/ Cạnh tranh với các nước đang phát triển và phát triển

Gia nhập WTO nghĩa là tham gia một sân chơi bình đẳng. Nhiều nước đang phát triển có cùng trình độ như Việt Nam, có các chủng loại hàng hóa, dịch vụ tương tự như chúng ta, nhưng họ đã gia nhập WTO trước và đã được hưởng một số ưu đãi. Việt Nam sẽ gặp khó khăn khi là đối thủ cạnh tranh với các nước đang phát triển khác về hàng xuất khẩu vào các thị trường lớn như Mỹ, EU… Vì để duy trì lợi thế cạnh tranh, các nước này không muốn chúng ta có những điều kiện ưu đãi hơn họ khi chúng ta gia nhập WTO.

Mặt khác, khi gia nhập WTO Việt Nam đồng thời phải cạnh tranh với các nước đã phát triển, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp mà Việt Nam có thế mạnh. Việt Nam mong muốn giữ nguyên mức trợ cấp xuất khẩu như hiện nay và dần dần giảm xuống phù hợp với các điều khoản của WTO. Thế nhưng, tại một số nước phát triển, nông sản vẫn tiếp tục được trợ giá và rõ ràng hàng nông sản Việt Nam xuất sang các nước phát triển sẽ khó cạnh tranh được với hàng nông sản nội địa vốn đang được các nước này bảo hộ.

4/ Mâu thuẫn giữa năng lực thực thi và các cam kết

Để tham gia WTO, Việt Nam không những phải hoàn thiện khung luật pháp đáp ứng điều kiện của một nước thành viên mà còn phải nghiêm túc thực hiện cam kết đó. Việt Nam hứa sẽ tuân thủ các cam kết của mình ngay sau khi gia nhập WTO cho dù các cam kết này có thể mâu thuẫn với pháp luật hiện hành. Tuy vậy, việc thực thi các cam kết là khó vì yêu cầu của các nước rất cao trong khi hệ thống pháp luật của ta chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, nhiều quy định mới được thông qua, hoặc mới ban hành nhưng chưa được áp dụng trong thực tiễn. Bên cạnh đó, chúng ta lại đặc biệt thiếu hụt nguồn nhân lực có kiến thức, nắm vững các cam kết quốc tế mà Việt Nam phải thực hiện. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thành công trong quá trình hội nhập của chúng ta.

5/  Thách thức về những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền.

  • Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và gia nhập WTO nói riêng, chắc chắn nền kinh tế Việt Nam sẽ có những bước phát triển sôi động hơn, tiếp nhận nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài hơn, sản xuất và tiêu dùng tăng lên…Đi kèm với đó là nguy cơ tác động đến chất lượng môi trường sinh thái ngày càng gia tăng. Việc khai thác quá mức các tài nguyên cộng thêm sự gia tăng mạnh mẽ của khối lượng chất thải tạo ra sẽ có thể gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái nghiêm trọng.

 

  • Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tính chất và phương thức bảo vệ an ninh, độc lập chủ quyền sẽ có những thay đổi cơ bản. Công tác bảo vệ an ninh chủ quyền quốc gia sẽ không chỉ mang tính chất cố định thông qua việc kiểm soát tại các ranh giới vật chất như trước đây, gồm ranh giới về bầu trời, mặt đất, vùng biển…mà còn mang tính chất linh hoạt và khó kiểm soát hơn rất nhiều thông qua các kênh xâm nhập tinh vi như các kênh thông tin qua mạng, kênh hợp tác, liên doanh, liên kết trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, tôn giáo…để từ đó gián tiếp tác động đến vấn đề an ninh, chính trị, kinh tế, văn hóa… của Việt Nam.
  • Cùng với việc hội nhập, mở cửa thị trường trong các lĩnh vực văn hóa, thông tin, du lịch…và sự tham gia ngày càng nhiều của các doanh nghiệp nước ngoài, văn hóa và lối sống từ bên ngoài cũng có cơ hội xâm nhập vào Việt Nam một cách mạnh mẽ hơn rất nhiều. Điều này sẽ có tác động không nhỏ, cả tích cực và tiêu cực, đến quan niệm, lối sống, văn hóa, đạo đức trong các tầng lớp dân cư, đặc biệt là lớp trẻ vốn năng động và nhạy cảm với những luồng văn hóa mới, nhưng lại hạn chế về kinh nghiệm, vốn sống nên rất dễ bị nững yếu tố xấu lôi kéo, làm lu mờ những yếu tố trong bản sắc văn hóa dân tộc. Nguy cơ về sự xâm nhập các khuynh hướng đồng nhất văn hóa cũng có thể xảy ra. Bên cạnh đó, nền kinh tế thị trường với tính thực dụng của nó sẽ khiến một số người dân mất đi lý tưởng cao đẹp, chạy theo lối sống nặng về vật chất, hưởng thụ…cũng là những thách thức lớn trong quá trình gìn giữ và phát huy những giá tri cao đẹp của văn hóa dân tộc.

2.2 Chương trình hành động của Chính phủ. 

Nhận thức và đánh giá rõ về những cơ hội và thách thức trên, tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa X đã làm việc, bàn thảo và ban hành một Nghị quyết riêng về “ Một số chủ trương chính sách lớn để nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới” ( Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 05 tháng 02 năm 2007) nhằm định hướng, chỉ đạo các cấp các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị xã hội…trong cả nước triển khai thực hiện một cách đồng bộ và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

Riêng Chính phủ, với chức năng quản lý hành chính nhà nước thông qua một hệ thống các cơ quan gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền nhân dân các địa phương, cũng đã nhanh chóng có sự chuẩn bị để triển khai thực hiện những nội dung, yêu cầu tại nghị quyết 08- NQ/TW của ban chấp hành Trung ương Đảng nêu trên. Theo đó, một Chương trình hành động chung của Chính phủ đã được xây dựng, ban hành để hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành triển khai thực hiện (Nghị quyết số 16/2007/ NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007)

Nội dung chính của bản Chương trình hành động của Chính phủ là nhằm đưa ra những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu và các hoạt động cụ thể mà các Bộ, ngành, địa phương cần tập trung triển khai thực hiện. Đồng thời, việc triển khai thực hiện đó cần được các Bộ, ngành, địa phương thực hiện trên cơ sở xây dựng, cụ thể hóa những yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra bằng một Chương trình hành động riêng của từng Bộ, ngành, từng địa phương.

Mục tiêu cuối cùng của tất cả những hoạt động này là nhằm tạo ra những chuyển biến tích cực, kịp thời trong toàn bộ hệ thống các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan thuộc Chính phủ nhằm thực hiện tốt những chủ trương, chính sách lớn mà Ban Chấp hành Trung Ương Đảng đã đề ra nhằm tận dụng được những cơ hội, vượt qua những thách thức và bảo đảm cho sự phát triển nhanh và bền vững vủa nền kinh tế nước ta khi là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới.

2.3. Những nhiệm vụ chủ yếu.

Chương trình hành động của Chính phủ đưa ra 75 nhiệm vụ chủ yếu theo 12 nhóm cơ bản gồm:

2.3.1. Công tác tuyên truyền và phổ biến thông tin về WTO.

1/ Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết làm cho cán bộ, công chức, viên chức và toàn dân nhận thức sâu sắc quan điểm của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO.

2/ Phổ biến các cơ hội, thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO, cũng như nội dung các cam kết cụ thể cho các đối tượng có liên quan nhằm nâng cao hiểu biết về nội dung cam kết cũng như các công việc phải làm.. 

3/ Tập huấn cho các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư, bảo đảm quy trình thẩm định đầu tư và cấp giấy chứng nhận theo đúng các cam kết quốc tế của Việt Nam

2.3.2. Công tác xây dựng pháp luật, thể chế.

1/ Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết gia nhập và các nghĩa vụ khác của Việt Nam trong WTO; xác định các nội dung cam kết có thể thực hiện trực tiếp và các nội dung cần phải nội luật hoá để xây dựng chương trình sửa đổi các luật, pháp lệnh và các văn bản dưới luật liên quan. 

2/ Tiến hành rà soát hệ thống pháp luật hiện hành, loại bỏ những quy định chồng chéo, không phù hợp với cam kết; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật rõ ràng, cụ thể, bảo đảm môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng cho mọi chủ thể tham gia thị trường. 

3/ Xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư và phát triển sản phẩm phù hợp với quy định của WTO thay cho các biện pháp trợ cấp xuất khẩu.  

4/ Hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp với các quy định quốc tế để bảo vệ thị trường nội địa và người tiêu dùng

2.3.3. Xây dựng và phát triển đồng bộ các yếu tố kinh tế thị trường.

1/ Thị trường lao động.

2/ Thị trường bất động sản.

3/ Thị trường tài chính, tiền tệ.

4/ Chính sách giá.

5/ Thị trường khoa học – công nghệ.

6/ Rà soát tổng thể các yếu tố khác đang cản trở việc hình thành đồng bộ nền kinh tế thị trường.

2.3.4. Đổi mới và nâng cao hiệu quả đầu tư.

1/ Ban hành các cơ chế, chính sách nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư; tạo cơ chế đặc biệt để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài có năng lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản lý đầu tư vào phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng; 

2/ Ban hành quy định phân cấp đầu tư cơ sở hạ tầng theo hướng tập trung hơn để bảo đảm hiệu quả tổng thể của nền kinh tế; 

3/ Xây dựng đề án điều chỉnh chiến lược tổng thể phát triển các ngành sản xuất hàng hoá; xây dựng hệ thống mã số về dịch vụ và chiến lược tổng thể phát triển các ngành dịch vụ.

4/ Ban hành các chính sách quản lý và khuyến khích phát triển các hình thức đầu tư gián tiếp để tạo khả năng đa dạng hoá nguồn đầu tư, gia tăng tính linh hoạt và khả năng kết nối của thị trường vốn nước ta với thị trường vốn quốc tế, bảo đảm an toàn và ổn định kinh tế vĩ mô.

5/ Phát triển thị trường điện cạnh tranh, đa dạng hóa nguồn cung cấp điện, bảo đảm đủ điện cho các ngành sản xuất – kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân.  

2.3.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh.

1/ Xây dựng đề án nâng cao năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia; xây dựng đồng bộ chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp; và chương trình nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ.

2/ Trên cơ sở phân tích khả năng cạnh tranh của ngành, lĩnh vực, các Bộ quản lý nhà nước đối với ngành và hiệp hội ngành hàng lựa chọn một số doanh nghiệp điển hình để phân tích khả năng cạnh tranh, làm cơ sở cho các doanh nghiệp trong ngành tự phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình.

3/ Xây dựng kế hoạch phát triển xuất khẩu và kế hoạch mở rộng thị trường nội địa đến năm 2010 theo Đề án Phát triển xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010, Đề án phát triển thương mại trong nước và các chương trình phát triển ngành hàng. 

2.3.6. Cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.

1/ Sắp xếp lại các cơ quan nhà nước theo yêu cầu quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của hội nhập kinh tế quốc tế, khắc phục sự chồng chéo về chức năng, kém hiệu quả trong việc xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật.

2/ Hoàn thiện tổ chức, cơ chế hoạt động của cơ quan quản lý cạnh tranh, chống trợ cấp, chống bán phá giá, giải quyết tranh chấp thương mại, các lực lượng quản lý thị trường.

3/ Tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính để loại bỏ các loại giấy tờ, thủ tục giấy phép không cần thiết; công bố công khai, minh bạch mọi chính sách, cơ chế quản lý, quy trình tác nghiệp, người chịu trách nhiệm và thời hạn giải quyết công việc của các cơ quan nhà nước, các đơn vị cung cấp dịch vụ công để các doanh nghiệp và người dân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện; cải cách thủ tục, cơ chế trong lĩnh vực thuế, hải quan, đẩy mạnh thực hiện chương trình và lộ trình thực hiện hải quan điện tử.

4/ Ban hành hệ thống phân cấp mới theo một đề án tổng thể của Chính phủ bảo đảm tính hệ thống, sự tương thích trong các lĩnh vực; ban hành cơ chế kiểm tra việc thực hiện phân cấp, gắn phân cấp với công tác kiểm tra, giám sát.

5/ Xây dựng cơ chế tham vấn đối với các đối tượng được quản lý, các doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật theo nguyên tắc công khai, minh bạch của WTO.

6/ Hoàn thiện tiêu chuẩn công chức theo yêu cầu hội nhập; đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp và hiện đại; hoàn thiện pháp luật về công chức.

7/ Kiện toàn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để triển khai có hiệu quả đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta; phát huy vai trò chủ động của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

8/ Tổ chức cơ quan đại diện của Việt Nam tại WTO đủ về số lượng, nâng cao chất lượng để phối hợp với các cơ quan trong nước, hoạt động hiệu quả và tham gia đàm phán đa phương và song phương với các đối tác trong WTO.

9/ Tiến hành đánh giá lại vai trò và hiệu quả của Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế sau khi gia nhập WTO, xây dựng đề án về cơ chế và tổ chức phối hợp liên ngành trong đàm phán quốc tế về hợp tác song phương, đa phương bảo đảm hiệu quả, phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới.

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s