VIỆC LÀM VÀ KẾHOẠCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRONG KẾHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XàHỘI


Lời nói đầu 

********

Kết thúc việc thực hiên kếhoạch 1996-2000 với nhiều thành tựu đã đạt 

được ,GDP được duy trì ởmức 7.0%/năm, cơcấu kinh tế đang từng bước 

chuyển dịch theo hướng tăng tỷtrọng giá trịsản xuất công nghiệp và dịch vụ, 

giảm tỷtrọng giá trịsản xuất nông nghiệp trong cơcấu GDP … .Bên cạnh đó 

vấn đềviệc làm cũng được chú trọng quan tâm giải quyết . Trong 5 năm qua đã 

có thêm khoảng 6,1 triệu lao động được thu hút vào làm việc ,bình quân mỗi 

năm thu hút khoảng hơn 1.2 triệu lao động . 

Bước sang kếhoạch 2001- 2005 với dựbáo hàng năm tỷlệlực lượng lao 

động sẽgia tăng ởmức 0.35% và đến năm 2005 tổng lực lương lao động của cả

nước sẽlà 42689.9 ngàn người . Và sau 5 năm lực lượng lao động sẽtăng thêm 

4046,8 ngàn người cộng thêm sốlao động đang thất nghiệp có đến cuối năm 

2000 khoảng 800 ngàn người và sốngười thiếu viêc làm là khoảng 1triệu người 

thì sốthuộc lực lượng lao động có nhu cầu việc làm sẽlên tới khoảng gần 

20triệu người . Nếu phấn đấu mỗi năm giải quyết cho khoảng 1.4 triệu người thì 

đến cuối năm 2005 sốlao động có nhu cầu giải quyết việc làm còn rất lớn. 

Với chủtrương của Đảng : “Giải quyết việc làm là yếu tốquyết định đểphát 

huy nhân tốcon người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội , đáp 

ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân…” . Đểlàm được 

điều đó thì ngoài các giải pháp cụthểcòn phải cần có sựnỗlực tập trung thống 

nhất sựchỉ đạo của Đảng đối với các cấp ,các ngành cùng toàn thểcác cá nhân 

và cộng đồng đểcó thểthực hiện được mục tiêu kếhoạch đã đặt ra… 

                                                 

Chương 1 

VIỆC LÀM VÀ KẾHOẠCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 

TRONG KẾHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 

1. Môt sốkhái niệm cơbản vềlao động và việc làm. 

1.1 Dân sốhoạt động kinh tế. 

Bao gồm toàn bộnhững người từ đủ15 tuổi trởlên đang có việc làm hoặc 

không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm. 

Nhưvậy vơí khái niêm trên có thểhiểu dân sốhoạt động kinh tếhay còn 

gọi là lực lượng lao động là một bộphận của nguồn lao động nó bao gồm hai 

phần. Một là những người đủ15tuổi trởlên đang có việc làm trong các lĩnh vực 

đời sống kinh tếxã hội , biểu hiện của việc làm đó là tạo ra được thu nhập mà 

hoạt động tạo thu nhập này không bịpháp luật cấm, ngoài ra còn cảnhững hoạt 

động cuảbộphận dân sốkhông trực tiếp tạo ra thu nhập nhưng lại trực tiếp giúp 

cho người thân, gia đình tạo thu nhập. Hai là những người đang trong độtuổi lao 

động không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm và luôn sẵn sàng làm 

việc (nhưvậy ngược với phần trên thì bộphận dân sốnày là những người không 

tạo ra được thu nhập nhưng luôn tìm cách đểtạo ra thu nhập) . 

Ngoài ra khi nghiên cứu vềlao động ta còn thường sửdụng khái niệm về

dân sốhoạt đông kinh tếthường xuyên trong 12 tháng qua: là những người từ

đủ15 tuổi trởlên có tổng sốngày làm việc và ngày ngày có nhu cầu làm thêm 

lớn hơn hoặc bằng 183 ngày , nếu nhỏhơn 183 ngày là dân sốkhông hoạt động 

kinh tếthường xuyên . 

1.2. Dân sốkhông hoạt động kinh tế

Dân sốkhông hoạt động kinh tếbao gồm toàn bộsốngười từ đủ15 

tuổi 

trởlên không thuộc bộphận có việc làm và không có việc làm. Những người 

này không hoạt đông kinh tếvì các lí do: đang đi học , hiện đang làm công việc 

nội trợcho bản thân gia đình, …. 

 Ngoài ra tuỳtheo tình trạng việc làm, dân sốhoạt động kinh tế được chia 

thành hai loại: người có việc làm và người thất nghiệp. 

1.3. Việc làm. 

Đểhiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm ta phải liên hệ đến phạm 

trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệmật thiết với nhau. 

Lao động trước hết là một hành động diễn ra giữa con người với giới tự

nhiên, trong lao động con người đã vận dụng trí lực và thểlực cùng với công cụ

tác động vào giới tựnhiên tạo ra sản phẩm phục vụcho nhu cầu sinh hoạt, đời 

sống con người , lao động là một yếu tốtất yếu không thểthiếu được của con 

người , nó là hoạt động rất cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con người. Con 

người không thểsống khi không có lao động . 

 Quá trình lao động đồng thời là quá trình sửdụng sức lao động, sức lao 

động là năng lực của con người nó bao gồm cảthểlực và trí lực , nó là yếu tố

tích cực đóng vai trò trung tâm trong suốt quá trình lao động , là yếu tốkhởi đầu, 

quyết định trong qúa trình sản xuất, sản phẩm hàng hoá có thể được ra đời hay 

không thì nó phải phụthuộc vào quá trình sửdụng sức lao động . 

Bản thân cá nhân mỗi con người trong nền sản xuất xã hội đều chiếm 

những vịtrí nhất định, mỗi vịtrí mà người lao động chiếm giữtrong hệthống 

sản xuất xã hội với tưcách là một sựkết hợp của các yếu tốkhác trong quá trình 

sản xuất được gọi là chỗlàm hay việc làm. 

 Nhưvậy việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất 

xã hội, phụthuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất . Người lao động 

được coi là có việc làm khi chiếm giữmột vịtrí nhất định trong hệthống sản 

xuất của xã hội .Nhờcó việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá 

trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội ,cho bản thân. 

Nhưng với khái niệm việc làm nhưtrên thì chưa được coi là đầy đủvì con 

người chỉcó thểtồn tại trong gia đình và xã hội, do đó việc làm được hiểu theo 

một cách hoàn chỉnh đó là ngoài phần người lao động tạo ra cho xã hội còn phải 

có phần cho bản thân và gia đình nhưng điều cốt yếu là việc làm đó phải được 

xã hội thừa nhận(được pháp luật thừa nhận). 

Nhưvậy một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm sau: 

đó là những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những 

công việc mà người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động 

đó phải được pháp luật thừa nhận. 

Tuỳtừng cách phân loại mà ta có các hình thức việc làm ở đây ta chỉtiếp 

cận hai hình thức sau: 

+ Việc làm chính: là công việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian 

nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác. 

+ Việc làm phụ:là công việc mà người thực hiện giành nhiều thời gian 

nhất sau công việc chính. 

Với việc nghiên cứu đặc điểm, khái niệm và phân loại việc làm giúp cho 

ta hiểu rõ hơn vềviệc làm từ đó đưa ra những tiêu chí đánh giá một cách sâu 

hơn nhằm xác định được các mục tiêu và giải pháp trong việc lập kếhoạch việc 

làm. 

2. Kếhoạch giải quyết việc làm trong kếhoạch phát triển kinh tếxã 

hội. 

 2.1 Nội dung của kếhoạch việc làm. 

Kếhoạch việc làm dựa trên cơsởcân đối giữa khảnăng và nhu cầu của 

nguồn lực lao động trong nền kinh tếvà đây cũng được xem là cơsởxây dựng 

kếhoạch việc làm, phương pháp này được coi là phù hợp với tình hình kinh tế

xã hội hiện tại và trong những năm tiếp theo, phương pháp này được sửdụng ở

nhiều quốc gia vì các quốc gia đều nằm trong tình trạng mất cân đối giữa khả

năng và nhu cầu lao động . Cụthểnội dung của kếhoạch việc làm bao gồm các 

nội dung chính sau: 

  – ND1: Xác định nhu cầu lao động xã hội cần có trong kì kếhoạch ,đây 

chính là nhu cầu vềviệc thu hút và giải quyết việc làm trong các ngành các lĩnh 

vực của nền kinh tế, nhu cầu đó đo lường bằng sốvịtrí, sốlượng chỗmàtừng 

ngành ,từng lĩnh vực có thể đảm bảo giải quyết được cho người lao động. Nhu 

cầu lao động này phụthuộc vào các yếu tốsau: 

 + Quy mô, dung lượng của nền kinh tế,khi nền kinh tếcó quy mô, dung 

lượng lớn thì sẽtạo ra được nhiều việc làm, và ngược lại khi nền kinh tếcó quy 

mô, dung lượng thấp sẽtạo ra được ít việc làm. 

 + Năng suất lao động, khi mức lao động tăng, hiệu suất sửdụng lao động 

cao thì nhu cầu vềsửdụng lao động có xu hướng giảm. 

+ Sựthay đổi trong cơcấu kinh tế, sựthay đổi vềcơcấu lao động trong 

các ngành, sựthay đổi sốlượng lao động và yêu cầu đào tạo nghềcũng làm 

thay đổi vềnhu cầu lao sửdụng lao động. 

+ Sức sản xuất của người lao động, trình độchuyên môn kỹthuật của 

người lao động dẫn đến sựthay đổi vềchất lượng và cũng ảnh hưởng đến nhu 

cầu sửdụng lao động. 

+ Trình độphát triển của khoa học kỹthuật, khi trình độcủa khoa học kỹ

thuật phát triển sẽlàm thay đổi tính chất sản xuất, thay đổi cơcấu lao động và 

dẫn đến thay đổi nhu cầu lao động. 

Phương pháp xác định nhu cầu sửdụng lao động trong kì kếhoạch: dựa 

vào mục tiêu tăng trưởng của nền kinh tế đã đặt ra trong kì kếhoạch đểxác định 

nhu cầu sửdụng lao động trong nền kinh tế. 

 – ND2: Xác định khảnăng cung cấp lao động trong nền kinh tế. 

Khảnăng cung cấp lao động được hiểu là tổng sốbộphận dân sốtham gia 

hoạt động kinh tếcó thểcung cấp cho nền kinh tếtrong thời kì kếhoạch ,khả

năng này được đo lường bằng sốngười lao động sẽtham gia vào thịtrường lao 

động trong một thời gian nhất định. Tuỳtừng đặc điểm của từng loại lao động 

mà ta có thểchia thành các nhóm sau: 

 . Những người đến tuổi lao động đang tham gia vào thịtrường lao động 

 . Những người trong tuổi lao động vẫn chưa có việc làm và đang có nhu 

cầu tìm việc làm. 

 . Những người quá tuổi lao động nhưng vẫn còn khảnăng động và cũng 

có nhu cầu làm việc. 

Khảnăng cung cấp lao động phụthuộc vào các yếu tốsau: 

 + Quy mô dân số, khi quy mô dân sốtăng thì khảnăng cung cấp lao động 

tăng 

+ Cơcấu dân số,cơcấu dân sốcũng là yếu tốtác động trực tiếp đến khả

năng cung cung cấp lao động , tuỳtừng loại dân số,dân sốtheo độtuổi theo giới 

tính mà ảnh hưởng đến khảnăng cung cấp lao động. 

+ Những quy định về độtuổi lao động của từng quốc gia mà cũng ảnh 

hưởng đến khảnăng cung cấp lao động. 

Phương pháp xác định khảnăng cung cấp lao động thông qua các con số

thống kê kì trước. 

 Nhìn chung các quốc gia đều có sựmất cân đối vềnhu cầu và khảnăng 

cung cấp lao động nhưng tuỳtừng đặc điểm của mỗi nước mà có cung- cầu về

lao động khác nhau thường đối với các nước đang phát triển thì cung lớn hơn 

cầu, còn đối với các nước phát triển thì lại có xu hướnglà cung nhỏhơn cầu. Đối 

với Việt nam là nước đang phát triển cộng với cơcấu dân sốtrẻ, vì vậy mức 

cung vềlao động hàng năm luôn lớn hơn mức cầu vềlao động, đặc trưng này 

phản ánh nó vừa là lợi thếvà cũng là khó khăn đểphát triển kinh tế. 

– ND3: cân đối nhu cầu với khảnăng cung cấp lao động trong nền kinh tế

, việc cân đối này phải dựa trên đặc điểm của từng loại lao động (bao gồm lao 

động thành thịvà lao động nông thôn. Đối với lao động thành thịcần xác định tỷ

lệthất nghiệp thực tế(thất nghiệp hữu hình ). Đối với lao động nông thôn cần 

xác định phần trăm sốthời gian lao động vì lao động nông thôn là loại lao động 

theo mùa vụmà Việt Nam là nước nông nghiệp thì việc xác định thời gian lao 

động thực tếcủa lao động nông thôn là rất quan trọng. Cân đối vềlao động là 

một trong những cân đối lớn của nền kinh tế, là một cân đối quan trọng trong 

các cân đối của hệthống kếhoạch phát triển: cân đối thu chi, cân đối tích luỹ

tiêu dùng…. 

Cân đối giữa nhu cầu với khảnăng là một khâu quan trọng của kếhoạch 

việc làm, từviệc cân đối này ta có thểxác định được nhu cầu có thể đáp ứng 

được bao nhiêu so với khảnăng cung cấp từ đó xác định được sốlượng dưthừa 

hay thiếu hụt trong từng khu vực thành thịhoặc nông thôn. 

 – ND4: Từviệc cân đối giữa nhu cầu với khảnăng ta có thểxác định 

được tỉlệthất nghiệp ởthành thịvà quỹthời gian sửdụng lao động ởnông thôn 

và đưa ra các giải pháp xửlí. Giải pháp xửlí ở đây là từng cách thức, bước đi 

mang tính chủquan của con người nhằm thực hiện và sửdụng nguồn lực đạt 

mục tiêu một cách hiệu quảnhất. Trong kếhoạch việc làm, giải pháp là một 

khâu quan trọng nhất đểcó thểthực hiện được mục tiêu, kếhoạch đặt ra có thực 

hiện được hay không thì đòi hỏi giải pháp nhưthếnào để đạt được mục tiêu đó 

một cách hiệu quảnhất phù hợp với khảnăng nguồn lực hiện có. Mỗi một giải 

pháp được đưa ra và thực hiện đòi hỏi phải khắc phục được những hạn chếvà 

tận dụng được lợi thế, điều kiện khách quan của nguồn lực. Với kếhoạch việc 

làm thì giải pháp có thể được xây dựng trên nhiều cơsởthành các nhóm giải 

pháp: 

 – Nhóm giải pháp vềtăng trưởng kinh tếvà chuyển dịch cơcấu kinh tế. 

 – Nhóm giải pháp vềtạo việc làm ởthành thị. 

 – Nhóm giải pháp vềtạo việc làm ởnông thôn. 

 – Nhóm giải pháp vềcơchếchính sách của nhà nước…. 

 2.2 Vai trò của việc làm và kếhoạch giải quyết việc làm. 

 2.2.1 Vai trò của việc làm

Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thểthiếu 

đối với từng cá nhân và toàn bộnền kinh tế, là vấn đềcốt lõi và xuyên suốt trong 

các hoạt động kinh tế, có mối quan hệmật thiết với kinh tếvà xã hội, nó chi 

phối toàn bộmọi hoạt động của cá nhân và xã hội. 

Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập đểnuôi sống 

bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của 

cá nhân. Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độhọc vấn, trình độtay nghềcủa 

từng cá nhân, thực tếcho thấy những người không có việc làm thường tập trung 

vào những vùng nhất định (vùng đông dân cưkhó khăn về điều kiện tựnhiên, cơ 

sởhạtầng,..), vào những nhóm người nhất định (lao động không có trình độtay 

nghề, trình độvăn hoá thấp,..). Việc không có việc làm trong dài hạn còn dẫn 

tới mất cơhội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độkĩnăng nghềnghiệp làm 

hao mòn và mất đi kiến thức, trình độvốn có. 

Đối với kinh tếthì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là 

đầu vào không thểthay thế đối với một sốngành, vì vậy nó là nhân tốtạo nên 

tăng trưởng kinh tếvà thu nhập quốc dân, nền kinh tếluôn phải đảm bảo tạo 

cầu và việc làm cho từng cá nhân sẽgiúp cho việc duy trì mối quan hệhài hoà 

giữa việc làm và kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tếcó xu hướng phát 

triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của 

người lao động. 

Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tốcấu thành nên 

xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động 

tích cực, mặt khác nó tác động tiêu cực. Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc 

làm thì xã hội đó được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh 

trong xã hội , không tạo ra các tiêu cực, tệnạn trong xã hội, con người được dần 

hoàn thiện vềnhân cách và trí tuệ…Ngược lại khi nền kinh tếkhông đảm bảo 

đáp ứng vềviệc làm cho người lao động có thểdẫn đến nhiều tiêu cực trong đời 

sống xã hội và ảnh hưởng xấu đến sựphát triển nhân cách con người. Con người 

có nhu cầu lao động ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu 

cầu vềphát triển và tựhoàn thiện, vì vậy trong nhiều trường hợp khi không có 

việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tựtin của con người, sựxa lánh cộng đồng và là 

nguyên nhân của các tệnạn xã hội. Ngoài ra khi không có vệc làm trong xã hội 

sẽtạo ra các hốngăn cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh ra các mâu thuẫn 

và nó ảnh hưởng đến tình hình chính trị. 

 Vai trò việc làm đối với từng cá nhân, kinh tế, xã hội là rất quan trọng, vì 

vậy để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi nhà nước phải có 

những chiến lược, kếhoạch cụthể đáp ứng được nhu cầu này. 

 2.2.2 Vai trò của kếhoạch giải quyết việc làm. 

Vai trò của kếhoạch giải quyết việc làm cũng được đánh giá trên các mặt 

kinh tếvà xã hội. Trước hết kếhoạch giải quyết việc làm là bộphận quan trọng 

trong hệthống kếhoạch hoá phát triển kinh tếxã hội vì nó đưa ra các mục tiêu 

và chính sách phát triển kinh tếxã hội. Kếhoạch giải quyết việc làm cũng giống 

các kếhoạch khác là đều đưa ra những tiêu chí, mục tiêu và hệthống các chính 

sách giải pháp, mặt khác, kếhoạch giải quyết việc làm khác với các kếhoạch 

khác ởchốkếhoạch ở đây vừa đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tếvà vừa 

đảm bảo mục tiêu phát triển xã hội. 

Đối với phát triển kinh tếthì kếhoạch giải quyết việc làm đặt ra các mục 

tiêu đểsửdụng hiệu quảnguồn lực lao động nhằm thực hiện mục tiêu tăng 

trưởng. Có các mục tiêu và hệthống các giải pháp, chính sách sau: 

 + Mục tiêu vềcơcấu lao động trong các ngành kinh tế. 

 + Mục tiêu vềtỷlệlao động qua đào tạo. 

 + Mục tiêu vềxuất khẩu lao động ra nước ngoài…. 

 + Các chính sách vềkhuyến khích các nhà đầu tưnước ngoài đầu tưvào 

trong nước ,chính sách hỗtrợphát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ,chính 

sách phát triển ngành nghềnông thôn… 

 + Hệthống các giải pháp thực hiện mục tiêu sửdụng việc làm cho tăng 

trưởng. 

Đối với phát triển xã hội kếhoạch giải quyết việc làm đặt ra các mục tiêu 

vềgiải quyết việc làm nhưng mang tính xã hội ,mục tiêu việc làm ở đay đảm bảo 

sựphát triển trong mối quan hệgiữa việc làm và xã hội : 

 + Mục tiêu giảm tỷlệthất nghiệp ởthành thị, nâng quỹthời gian sử

dụng lao động ởnông thôn…. 

 + Hệthống các chính sách vềtạo việc làm và nâng cao năng suất lao 

động … 

 + Các chương trình mục tiêu quốc gia vềgiải quyết việc làm 

ỞViệt nam trước khi chưa chuyển đổi nền kinh tếthì trong xã hội không 

có nạn thất nghiệp do mọi người trong xã hội đều được nhà nước phân phối việc 

làm khi đến tuổi lao động, vềnguyên tắc là mọi người đều có quyền đòi hỏi 

được lao động và có thu nhập mà không phải tìm việc làm, kếhoạch giải quyết 

việc làm ở đây là kếhoạch chỉtiêu pháp lệnh, mọi mục tiêu đã được ấn định từ

trước, vì vậy nó mang nặng tính chủquan vì yếu tốquan trọng là thịtrường đã 

bịbỏqua.Kiểu phân phối trên có nhiều ưu điểm đó là mọi người được giải quyết 

việc làm nhanh chóng khi đến tuổi lao động, người lao động đều có quyền bình 

đẳng nhưnhau, nhưng nó cũng có nhiều hạn chếnhư: lạm phát tăng, người lao 

động không được bốtrí phù hợp với khảnăng …dẫn đến sức cạnh tranh của nền 

kinh tếkém đôi khi còn có khảnăng dẫn đến khủng hoảng. Từkhi chuyển xang 

nền kinh tếthịtrường kếhoạch không còn mang nặng tính chủquan nhưtrước 

kia mà phải chấp nhận yếu tốthịtrường và các quy luật thịtrường, trong thị

trường luôn có thất nghiệp .Nhà nước điều tiết kinh tế ởtầm vĩmô thông qua 

các công cụ,kếhoạch việc làm không vì thếmà mất đi vai trò quan trọng của  

mình , kếhoạch việc làm trởnên ngày càng linh hoạt với thịtrường và trởthành 

công cụquan trọng không thểthiếu trong các công cụquản lí của nhà nước , 

thông qua kếhoạch việc làm Nhà nước thểhiện vai trò quản lí,điều tiết của mình 

đối với vấn đềviệc làm trong nền kinh tế. Trong những năm tiếp theo khi mà 

vấn đềviệc làm ngày càng trởthành vấn đềbức xúc của toàn xã hội thì kếhoạch 

việc làm càng trởnên quan trọng và rất cần thiết. 

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s