SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI VÀ QUYỀN CHỌN ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ NGUYÊN LIỆU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Giai đoạn 1980 -1989, giá bình quân của cà phê là 127.97 cents/lb, doanh thu cà
phê bình quân của các nước sản xuất cà phê là 10.2 tỉ USD/năm. Nhưng đến giai
đoạn 2000 – 2004, giá bình quân cà phê giảm xuống còn 54.33 cents/lb, doanh
thu cà phê bình quân của các nước sản xuất cà phê chỉ đạt mức 6.2 tỉ USD/năm.
Chỉ s ố g i á tổ ng hợp ICO
Cuộc khủng hoảng cà phê 2000 – 2004 tác động trực tiếp đến ngành cà phê Việt
Nam
1
. Với bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong ngành cà phê, việc đầu tiên
cần quan tâm là kiểm soát giá nguyên liệu cà phê.
Tại Công ty Cà phê Trung Ngu y ên, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 80-90%
doanh thu. Trong khi đó, cà phê là nguyên liệu cơ bản hình thành giá vốn. Do
vậy, khả năng chủ động nguồn nguyên liệu cà phê cho phép Trung Nguyên ổn
định giá thành sản phẩm, kiểm soát giá bán và giải quyết tốt các đơn hàng qu y
mô lớn. Vì vậy, tìm ra một công cụ quản trị để ổn định giá và nguồn cung cấp
nguy ên liệu cà phê là vấn đề đang rất được chú trọng.

ii
Tuy còn mới mẻ ở Việt Nam, nhưng hợp đồng tương lai và qu y ền chọn đã được
sử dụng trên thế giới từ những năm thập niên 80 của thế kỷ XIX, được xem như
là một công cụ phòng ngừa rủi ro biến động về giá và là công cụ tài chính hữu
hiệu. Do đó, tìm hiểu hợp đồng tương lai và qu y ền chọn để sử dụng tại Trung
Nguyên có ý nghĩa thiết thực và mang lại lợi ích to lớn cho sự phát triển bền
vững của Trung Ngu y ên. Đó chính là lý do hình thành nên đề tài:
“Sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn để phòng ngừa rủi ro biến động
giá nguyên liệu cà phê tại Công ty Cà phê Trung Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề t ài
Trong phạm vi đề tài, những vấn đề nghiên cứu đặt ra:
– Tìm hiểu về ngành công nghiệp cà phê: từ thị trường thế giới đến Việt Nam,
xác định rủi ro mà ngành đang đối mặt, đó là biến động giá cà phê nhân;
– Tổng quan về công cụ phòng ngừa rủi ro biến động giá đang được sử dụng
trên thế giới: sản phẩm phái sinh trên thị trường hàng hóa;
– Tìm hiểu về cơ chế vận hành của thị trường giao dịch hợp đồng tương lai và
quy ền chọn; các kỹ thuật, chiến lược bảo hộ của hợp đồng tương lai và
quy ền chọn;
– Đánh giá sự cần thiết, khả năng sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn,
và các bước triển khai tại Công ty Cà phê Trung Nguyên
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu các công cụ và chiến lược phòng ngừa rủi ro
biến động giá. Từ đó, xem xét khả năng Trung Nguyên sử dụng hợp đồng tương
lai và quy ền chọn trên sàn giao dịch LIFFE (London International Finance
Futures Exchange) và NYBOT (NewYork Board of Trade). Đơn vị tư vấn và
môi giới là Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam – Techcombank.
iii
4. Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu
Sử dụng phương pháp tổng hợp để thu thập thông tin. Sau đó, sử dụng phương
pháp logic và phân tích để hệ thống hóa từng nhóm thông tin, qua đó thuận tiện
cho việc đối chiếu, so sánh.
Số liệu được thu thập chủ yếu từ nguồn thứ cấp từ: Trung Ngu y ên, sách báo, tạp
chí, giáo trình, các tổ chức, định chế liên quan…
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 4 chương:
– Chương 1: Tổng quan về ngành công nghiệp cà phê
– Chương 2: Các sản phẩm phái sinh trên thị trường hàng hóa
– Chương 3: Hợp đồng tương lai và hợp đồng qu y ền chọn
– Chương 4: Sử dụng hợp đồng tương lai và quyền chọn để phòng ngừa r ủi ro
biến động giá ngu y ên liệu cà phê tại Công ty Cà phê Trung Nguyên
1
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÀ PHÊ
1.1 Ngành công nghiệp cà phê thế giới
Cà phê là một trong những mặt hàng thương mại quan trọng nhất thế giới, hơn
70 quốc gia sản xuất và đó là phương kế kiếm sống của khoảng 25 triệu gia
đình nông dân trên toàn thế giới. Rất nhiều quốc gia phụ thuộc vào cà phê,
xuất khẩu cà phê không chỉ đóng góp quan trọng trong thu nhập ngoại tệ mà
còn chiếm một tỷ lệ đáng kể trong thuế thu nhập và tổng sản phẩm quốc nội
(GDP). Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu cà phê của các nước châu Phi chiếm
hơn 50% kim ngạch xuất khẩu. Đến năm 2000 – 2005, mặc dù giá cà phê sụt
giảm nhưng có đến 8 quốc gia có kim ngạch xuất khẩu cà phê chiếm hơn 10%
trong kim ngạch xuất khẩu.
Biểu đồ 1.1-1: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cà phê trong kim ngạch xuất
khẩu (theo giá trị), giai đoạn 2000 – 2005
(Nguồn: trích từ The Coffee Guide)
2
Ngày nay, 2 loại cà phê được giao dịch thương mại phổ biến là cà phê Arabica
(gọi ngắn gọn là Arabica) và cà phê Robusta (gọi ngắn gọn là Robusta). Cách
tiêu dùng phổ biến của cà phê là đồ uống. Đồ uống cà phê với nhiều màu sắc
và hương vị khác nhau được bày bán ở khắp nơi. Doanh thu đồ uống cà phê
chiếm hơn 80 tỷ USD trong doanh thu bán lẻ hàng năm
1
.
1.1.1 Cung cầu cà phê thế giới
1.1.1.1 Cung cà phê thế giới
Tổ chức Cà phê Thế giới ICO (International Cof fee Organization), chia
các nước sản xuất và xuất khẩu cà phê thành 4 nhóm:
Nhóm Cà phê Quốc gia s ản xuất và xuất khẩu chính
Colombia Milds Arabica Colombia, Kenya, Tanzania
Others Milds Arabica Ấn Độ, Mexico, Guatemala, Costa Rica,
Brazilian
Naturals
Arabica Brazil, Etôpia
Robustas Robusta Việt Nam, Indonesia, Uganda, Côte d’Ivoire
Xét về giá trị, cà phê nhóm “Colombia Milds” có giá trị cao nhất, trong
nhóm này cà phê xuất khẩu từ Ken ya có giá cao hơn cả. “Others Milds”
là nhóm có giá trị cao thứ hai, trong đó cà phê từ Costa Rica và
Guatemala có giá trị cao nhất. “Brazilian Natuarals” xếp thứ 3 và
“Robustas” có giá trị thấp nhất.
Xét về sản lượng, Brazil luôn đứng đầu danh sách các nước xuất khẩu
cà phê lớn nhất thế giới với thị phần khoảng 36%. Colombia cũng luôn
đứng thứ hai trong danh sách này trong một thời kỳ dài, tuy nhiên từ
năm 2000 đến nay, vị trí này đã thuộc về Việt Nam.
1
Trích từ: The Coffee Guide và I CO
3
Biểu đồ 1.1.1.1-1: Thị phần các nước sản xuất và xuất khẩu cà phê
chính năm 2006
1.1.1.2 Cầu cà phê thế giới
Mặc dù cà phê được trồng ở các nước đang phát triển nhưng hầu hết các
nước tiêu dùng cà phê là các nước công nghiệp. Những thị trường tiêu
dùng cà phê lớn là EU, Mỹ và Nhật Bản. Thị trường EU tiêu dùng trên
2triệu tấn/năm, chiếm khoảng 35% tổng cầu về cà phê trên thế giới; Mỹ
chiếm khoảng 17% và Nhật là trên 6% tổng cầu.
Biểu đồ 1.1.1.2-1: Tiêu dùng cà phê thế giới năm 2006
4
1.1.2 Độ co giãn theo giá của cung – cầu cà phê thế giới
– Độ co giãn theo giá của cung cà phê: thấp trong ngắn hạn và tăng lên
trong dài hạn, do thời gian để cây cà phê mới trồng có thể thu hoạch là 2
năm và mất thêm một vài năm nữa cho đến khi cây cà phê đó đạt hiệu
suất tối đa.
– Độ co giãn theo giá của cầu cà phê: tương đối thấp cả trong ngắn hạn
và dài hạn, vì nhu cầu tiêu dùng cà phê tương đối ổn định và mức tăng
trưởng chậm (ước tính khoảng 1.5% giai đoạn 1990-2001). Thị trường
cà phê là dạng thị trường “già” (đạt ngưỡng phát triển tối đa).
Hình 1.1.2-1: Độ co giãn theo giá của cung – cầu cà phê thế giới
Đối với cung, cùng một lượng tăng giá thì đường cung ít co giãn sẽ tăng sản
lượng ít hơn đường cung co giãn nhiều hơn. Đối với cầu, đường cầu ít co
giãn sẽ giảm sản lượng ít hơn đường cầu co giãn nhiều hơn
2
.
Chính vì tính co giãn theo giá của cung – cầu cà phê thấp trong ngắn hạn,
giá cà phê trên thị trường thế giới thường xuyên biến động. Có thể xảy ra
tình trạng thiếu nguồn cung cà phê làm tăng giá nhưng lượng tiêu thụ vẫn
2
Robert S.Pindyck và Daniel L.Rubinfeld, Kinh tế học vi mô, NXB Thống kê, 1999, trang 288 [4]
5
không đổi. Tương tự, lượng cung cà phê cũng không thể tăng vọt trong
ngắn hạn khi xuất hiện nhà máy chế biến cà phê mới. Tu y nhiên, trong dài
hạn, những phản ứng với những biến động cung cầu trong ngắn hạn có thể
vượt quá mức cần thiết. Tình trạng thiếu nguồn cung có thể không được đáp
ứng cho đến khi những cây cà phê mới trồng đủ lớn để khai thác, nhưng
đến lúc này, thị trường có thể phát sinh tình trạng thừa cung và sụt giá.
1.1.3 Phân tích biến động giá trên thị trường cà phê thế giới
Biểu đồ 1.1.3-1: Biến động giá cà phê từ 1980 đến 2006

Tính toán với số liệu giá bình quân qua các năm từ 1980 – 2006 (phụ lục 1)
cho thấy : giá bình quân năm biến động trong khoảng 45.60–170.90
UScents/lb với độ lệch chuẩn của tháng biến động trong khoảng 1.73–49.27
UScents/lb.Trong cả giai đoạn 1980 – 2006, giá bình quân 99.75 UScents/lb
với độ lệch chuẩn 34.92 cents/lb. Đây là mức biến động quá lớn.
Nguy ên nhân chính biến động giá là do cú sốc về cung. Giá cung cà phê
phụ thuộc nhiều vào yếu tố khách quan (như thời tiết, sâu bệnh…) và chủ
quan (như chính sách can thiệp vào thị trường của chính phủ, chính sách
của ICO…).
6
Năm 1986, hạn hán ở Brazil đã làm sản lượng của Brazil giảm sút đột ngột
đẩy giá thị trường lên cao. Bốn năm sau đó, giá cà phê trở lại mức thấp,
cung tăng trở lại, trong khi cầu tăng chậm hơn.
Đầu thập kỷ 90 thế kỷ XX, nền kinh tế thế giới có nhiều thay đổi, tạo thêm
nhiều yếu tố mới góp phần làm tăng tính bất ổn của thị trường cà phê thế
giới: ICO dỡ bỏ hạn ngạch xuất khẩu; sự sụp đổ khối kinh tế Đông Âu cũ;
xu hướng tự do hóa thị trường ở nhiều nền kinh tế…
Năm 1994, đợt sương muối của Brazil lần nữa đã làm cung thế giới giảm
sút đột ngột và giá tăng cao. Giá tăng khu y ến khích người trồng cà phê ở
các nước mở rộng diện tích trồng. Sản lượng cà phê trên thế giới tăng từ 94
triệu bao năm 1990 lên 122 triệu bao năm 2002, bình quân tăng 4%/năm.
Lượng tăng này chủ yếu ở Brazil và Việt Nam. Trong khi đó, tổng tiêu
dùng toàn cầu chỉ tăng bình quân khoảng 1.5%/năm, từ 94 triệu bao năm
1990 lên 109 triệu bao năm 2001. Sản xuất đã vượt tiêu dùng trong 5 năm
qua là nguy ên nhân làm giảm giá cà phê thế giới và khủng hoảng. Lượng dự
trữ đã tăng 10 triệu bao năm 1997 tới khoảng 70 triệu bao năm 2003. Sau
đó, sản lượng Brazil tăng tr ưởng trở lại và sản lượng tăng đột biến của Việt
Nam trong nhưng năm cuối thập kỷ 90 đã làm cung dư thừa và giảm kim
ngạch xuất khẩu của các nước sản xuất cà phê. Thị trường cà phê rơi vào
khủng hoảng tồi tệ nhất từ thập kỷ 60, thế kỷ XX. Giá cà phê trên thị trường
giảm xuống dưới mức giá thành sản xuất đã làm cho ngành cà phê nói
chung và người trồng cà phê nói riêng chịu thiệt hại nặng nề.
7
Biểu đồ 1.1.3-2: Cung cầu cà phê thế giới từ 1990 – 2005
(Nguồn: ICO)
Biểu đồ 1.1.3-3: Tồn kho và giá cà phê thế giới từ 1990 – 2005
1.1.4 Phân khúc thị trường cà phê thế giới
Thị trường cà phê thế giới được phân thành nhiều phân khúc khác nhau.
Phân khúc trên của thị trường có tính cạnh tranh thấp hơn do dựa trên độc
quyền mua của các công ty đa quốc gia, hàng rào thuế và phi thuế quan áp
dụng ở các nước phát triển. Phân khúc dưới của thị trường có tính cạnh
tranh cao do việc dễ dàng gia nhập, tháo lui của các tác nhân tham gia kênh
tiêu thụ sản phẩm cà phê. Các nước xuất khẩu cà phê chủ yếu nằm trong
phân khúc dưới, thị trường có tính cạnh tranh cao, giá cả diễn biến thất
thường. Do đó, một biến động nhỏ của giá cà phê thế giới sẽ ngay lập tức
ảnh hưởng tới các nước xuất khẩu cà phê.
Hình 1.1.4-1: Kênh tiêu thụ cà phê thế giới
9
1.2 Ngành công nghiệp cà phê Việt Nam
Cây cà phê được người Pháp đưa vào Việt Nam từ những năm 1850. Tu y
nhiên, hoạt động sản xuất được thực hiện manh mún và thiếu tổ chức cho đến
năm 1986, khi công cuộc đổi mới được tiến hành, cây cà phê mới được đưa
vào quy hoạch và tổ chức sản xuất quy mô lớn, tập trung.
Đến năm 1988, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 4 trên thế
giới (chiếm 6,5% sản lượng thế giới), đứng sau Brazil, Colombia, ngang bằng
với Indonesia. Tuy nhiên, cà phê do Việt Nam và Indonesia sản xuất chủ yếu
là Robusta có giá trị thấp hơn Arabica của Brazil và Colombia nên Việt Nam
và Indonesia chỉ chiếm 3,4-4% giá trị xuất khẩu toàn thế giới trong khi Brazil
và Colombia là 21% và 17%.
Đến năm 1999, hoạt động xuất khẩu cà phê còn giới hạn cho doanh nghiệp
nhà nước. Sau thời điểm này, các doanh nghiệp khối tư nhân được phép tham
gia vào thị trường cà phê xuất khẩu. Gần 92% sản lượng cà phê Việt Nam
được xuất ra thị trường nước ngoài. Khoảng 85-90% diện tích cà phê hiện do
các hộ nông dân nhỏ lẻ khai thác, khoảng 10-15% còn lại do các nông trường
nhà nước khai thác.
Trong thời gian khủng hoảng cà phê (2000-2004), giá cà phê sụt giảm mạnh
đã làm người nông dân trồng cà phê sụt giảm trầm trọng. Nhiều diện tích
trồng cà phê đã bị bỏ hoang hoặc phá đi trồng loại cây khác. Bảng 1.2-1 so
sánh giá trị cà phê xuất khẩu của Việt Nam trước và trong khủng hoảng:
10
Bảng 1.2-1: Tình hình cà phê của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2004
(Nguồn: Bài phát biểu của Chủ tịch Hội Cà phê Ca-cao Việt Nam, tại Hội Nghị
Cà phê Thế giới lần thứ 2, 21-22/09/2005, Salvador, Brazil [10])
Sau năm 2004, Việt Nam đã cố gắng điều chỉnh, tái quy hoạch phát triển
ngành công nghiệp cà phê theo hướng phát triển bền vững, phát triển có tính
toán về nhu cầu và chất lượng sản phẩm. Bên cạnh giống cà phê Robusta, Việt
Nam đang hướng đến phát triển khu canh tác và sản xuất cà phê Arabica với
chất lượng cao, đồng thời góp phần cân đối lượng cung cà phê.
Hiện nay, Việt Nam xếp thứ hai trên toàn thế giới về tổng sản lượng cà phê
(sau Brazil) và là quốc gia xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới.
11
Biểu đồ 1.2-1: Sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ 1980 – 2006
1.2.1 Xuất khẩu cà phê Việt Nam phụ thuộc vào giá thế giới
Với hơn 95% sản lượng được xuất khẩu và từng bước tự do hoá thương
mại, ngành cà phê Việt Nam ngày càng gắn chặt với thương mại thế giới.
Giá xuất khẩu và giá thị trường nội địa bám sát biến động giá trên thị
trường quốc tế. Khoảng cách giữa giá xuất khẩu của Việt Nam và giá quốc
tế ngày càng thu hẹp, tuy còn chậm.
Biểu đồ 1.2.1-1: Bảng so sánh giá cà phê thế giới và Việt Nam
1.2.2 Chuỗi giá trị gia tăng của ngành công nghiệp cà phê Việt Nam
Hình 1.2.2-1: Chuỗi giá trị gia tăng của ngành công nghiệp cà phê Việt Nam
(Nguồn: vẽ dựa trên số liệu điều tra của SDC, Đaklak 2003 [2])
Đa số các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cà phê nhân xô, nằm trong
phân khúc thị trường thường xuyên biến động giá.
Kết luận
Qua phân tích ngành công nghiệp cà phê cho thấy: giá cà phê biến động rất lớn.
Tính bất ổn này đặt ra cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cà phê nói
chung và các doanh nghiệp chế biến của Việt Nam nói riêng gặp rất nhiều khó khăn
trong việc đảm bảo nguồn cung ngu yên liệu cà phê, ổn định giá thành. Thực tế nà y
đặt ra vấn đề: cần phải sử dụng các công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro về giá.
Công cụ tài chính được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là các sản phẩm hàng hóa
phái sinh.
13
Chương 2:
CÁC SẢN PHẨM PHÁI SINH
TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA
2.1 Khái niệm sản phẩm phái sinh trên thị trường hàng hóa
Sản phẩm phái sinh, theo nghĩa chung nhất, là một khoản đầu tư có giá trị phụ
thuộc vào giá trị một khoản đầu tư cơ bản khác
4
. Hay một khái niệm khác, sản
phẩm phái sinh là một sản phẩm mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị của
hàng hóa được chọn làm cơ sơ.
Trên thực tế, một sản phẩm phái sinh rất giống với một dạng hợp đồng giữa
hai hay nhiều bên
5
. Giá trị của sản phẩm phái sinh được xác định phụ thuộc
vào sự biến động giá trị của tài sản cơ sở. Những tài sản cơ sở thường được
biết đến là cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, tiền tệ, lãi suất, chỉ số thị trường…
Sản phẩm hàng hóa phái sinh: là các dạng hợp đồng phái sinh với tài sản cơ
sở là hàng hóa. Hàng hóa cơ sở có thể là nông sản (cà phê, lúa mì, lúa mạch,
gạo, đậu nành…); thực phẩm (thịt heo, thịt bò); kim loại (vàng, bạc, đồng…).
2.2 Nguồn gốc hình thành thị trường hàng hóa phái sinh
6
Trong tiến trình công nghiệp hóa, sản xuất ngũ cốc phát triển, thu hoạch có
tính thời vụ, do đó đòi hỏi tiêu thụ nhanh một khối lượng hàng hóa lớn tạo ra
biến động thị trường và giá cả, gâ y nhiều thiệt hại cho người sản xuất và nhà
kinh doanh. Để tránh tình trạng này , người sản xuất và nhà kinh doanh đã gặp
4
Trích từ: http://www.answers.com/derivate
5
Trích từ: http://www.investopedia.com/terms/derivative.asp
6
Tổng hợp từ History of Commodities Futures (www.grainsnewsletter.com ) và một số tài liệu liên quan trên
website CME (www.cme.com )
14
nhau trước mỗi vụ mùa để thỏa thuận giá, khối lượng, chất lượng và một thời
điểm cụ thể trong tương lai để giao dịch. Tuy nhiên, mọi thỏa thuận không có
tính quy chuẩn, thuần túy chỉ là sự thỏa thuận giữa 2 bên. Năm 1848, Sàn
thương mại Chicago (CBOT) được thành lập hướng tới mục đích tiêu thụ ngũ
cốc bằng cách chuẩn hóa số lượng, chất lượng và phát triển các hợp đồng dài
hạn về mua bán ngũ cốc. Từ đó, thị trường hàng hóa phái sinh ra đời và phát
triển ở nhiều nước đã góp phần tích cực tiêu thụ hàng hoá nông sản, làm cho
sản xuất gắn liền với thị trường, giảm rủi ro cho người sản xuất bằng cách
chuyển rủi ro sang thị trường, thành đối tượng kinh doanh của các nhà buôn,
nhà đầu cơ trên thị trường hàng hóa phái sinh.
Ngày nay, thị trường hàng hóa phái sinh đã vượt xa khỏi giới hạn của thị
trường nông sản ban đầu. Hàng hóa được giao dịch không chỉ là hàng nông
sản, mà còn là tiền tệ và các công cụ tài chính như chỉ số chứng khoán…hình
thành thị trường tài chính phái sinh, cung cấp các công cụ tài chính không chỉ
để phòng ngừa rủi ro về giá, mà còn là một công cụ tài chính đầu tư hữu hiệu.
Thị trường hàng hóa phái sinh hoạt động liên tục thông qua hệ thống Globex
nối liền các trung tâm giao dịch lớn trên thế giới. Sự thay đổi giá cả của các
loại hàng hóa chu y ển biến từng giây một và gây ảnh hưởng không chỉ đến nền
kinh tế của một quốc gia mà cả khu vực, toàn thế giới.
Hình 2.2-1: Biến động giá Robusta trong vòng 15 phút, ngày 29/05/2007
(Nguồn: Man Financial)
15
2.3 Chủ thể và mục đích sử dụng các sản phẩm hàng hóa phái sinh
Người mua và người bán chính là chủ thể của sản phẩm hàng hóa phái sinh,
các chủ thể này chia thành 2 nhóm: người bảo hộ và nhà đầu cơ, với mục đích
tham gia khác nhau:
– Người bảo hộ: là người dự kiến được những rủi ro có thể xảy ra và xét cần
được bảo hộ bằng sản phẩm phái sinh. Như vậy, người bảo hộ sử dụng sản
phẩm phái sinh với mục đích quản trị rủi ro về giá của nguồn hàng mà
mình đang nắm giữ hoặc sẽ nắm giữ.
– Nhà đầu cơ: tham gia vào thị trường để mong chờ kiếm tiền lời từ sự tha y
đổi giá của hàng hóa giao dịch. Như vậy , nhà đầu cơ sử dụng sản phẩm
phái sinh như một công cụ tài chính để kiếm lời.
Phạm vi của đề tài chỉ xem xét đến mục đích bảo hộ.
2.4 Các sản phẩm phái sinh hàng hóa chuẩn
Sản phẩm phái sinh hàng hóa chuẩn: hợp đồng kỳ hạn (forward contract), hợp
đồng tương lai (futures contract), hợp đồng quyền chọn (option contract).
2.4.1 Hợp đồng kỳ hạn (forward contract)
Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận mua/bán một loại tài sản nhất định tại
một thời điểm trong tương lai với giá đã xác định trước.
Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn:
– Thực hiện qua thị trường phi chính thức (OTC), thường được thực hiện
giữa các tổ chức tài chính hoặc giữa tổ chức tài chính với doanh nghiệp.
– Không phải theo chuẩn của thị trường riêng biệt. Ngày giao hàng của
hợp đồng có thể là bất kỳ ngày nào thuận tiện cho 2 bên.
– Chỉ được thực hiện khi đáo hạn: đến thời điểm đáo hạn, người giữ vị thế
bán phải thực hiện giao tài sản và nhận tiền; người giữ vị thế mua phải
thực hiện thanh toán tiền và nhận tài sản, thanh toán được xác định với
16
mức giá đã được xác định trước, cho dù vào thời điểm đó, giá thị trường
của hàng hóa có cao hay thấp hơn giá xác định trong hợp đồng. Nếu giá
thị trường cao hơn giá hợp đồng thì người giữ vị thế mua sẽ có lãi;
người giữ vị thế bán bị lỗ; và ngược lại.
2.4.2 Hợp đồng tương lai (futures contract)
Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận mang tính pháp lý được tạo lập trên
một Sàn giao dịch có tổ chức để mua/bán một loại tài sản nhất định vào một
thời điểm định trước trong tương lai với mức giá xác định.
Đặc điểm của hợp đồng tương lai:
– Các điều khoản trong hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa;
– Hợp đồng tương lai là một hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa
vụ trong tương lai;
– Hợp đồng tương lai được lập tại Sàn giao dịch;
– Hợp đồng tương lai phải có ký quỹ;
– Đa số các hợp đồng tương lai đều được thanh lý trước thời hạn.
2.4.3 Hợp đồng quyền chọn (option contract)
Mặc dù hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai có thể sử dụng để phòng
ngừa rủi ro, nhưng vì cả 2 dạng hợp đồng này đều bắt buộc thực hiện khi
đến hạn nên nó cũng đánh mất cơ hội kinh doanh, nếu như sự biến động giá
thuận lợi. Đây là nhược điểm lớn nhất của hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng
tương lai. Để khắc phục nhược điểm này , phát sinh một dạng hợp đồng mới
là hợp đồng quyền chọn.
Qu y ền chọn là một dạng đặc qu y ền, trong đó cho phép người mua đặc
quyền này có quyền, nhưng không có nghĩa vụ phải mua/bán một tài sản
nhất định với mức giá xác định tr ong một khoảng thời gian xác định hoặc
vào một thời điểm xác định trong tương lai.
17
Phân loại hợp đồng quyền chọn:
– Theo loại quyền
 Hợp đồng quyền chọn mua (call option): là hợp đồng mà người mua
có quyền, nhưng không có nghĩa vụ bắt buộc, mua một tài sản nhất
định với giá xác định vào một thời điểm xác định hoặc trong một
khoảng thời gian xác định;
 Hợp đồng quyền chọn bán (put option): là hợp đồng mà người mua
có quyền, nhưng không có nghĩa vụ bắt buộc, bán một tài sản nhất
định với giá xác định vào một thời điểm xác định hoặc trong một
khoảng thời gian xác định.
– Theo kiểu hợp đồng
 Quyền chọn kiểu Mỹ: là dạng quy ền chọn mà người nắm quyền có
thể thực hiện mua/bán tại mức giá thực hiện vào bất kỳ ngày nào kể
từ ngày bắt đầu nắm giữa qu y ền cho đến hết ngày đáo hạn;
 Quyền chọn kiểu châu Âu: là dạng qu y ền chọn mà người nắm quy ền
chỉ có thể thực hiện mua/bán tại mức giá thực hiện vào ngày thực
hiện hay ngày đáo hạn.
Các loại qu y ền chọn được trao đổi phổ biến trên thị trường hiện nay là
quyền chọn về chứng khoán, chỉ số chứng khoán, ngoại tệ và hợp đồng
tương lai. Trong phạm vi của đề tài, chỉ xem xét đến qu y ền chọn hợp đồng
tương lai.
Điểm phân biệt hợp đồng quyền chọn với hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng
tương lai là khả năng có thể hoặc không thực hiện việc mua/bán tài sản.
Đồng thời, việc tham gia thực hiện một hợp đồng tương lai hay kỳ hạn
thường không mất phí mua, tuy nhiên tham gia một hợp đồng quyền chọn
sẽ phải mất phí mua quyền (dù quyền được thực hiện hay không)

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s