Phân tích và đánh giá khả năng, thực trạng và xây dựng chiến lược thương mại điện tử cho 1 doanh nghiệp GK Corp.


Phần 1: Giới thiệu doanh nghiệp và website.

1.1.           Giới thiệu tóm tắt về công ty.

GK Corp là tập đoàn chuyên nghiệp và tiên phong trong lĩnh vực phát triển đào tạo trực tuyến (E-learning) tại Việt Nam với thương hiệu độc quyền là VietnamLearning.

     Doanh nghiệp: Tập đoàn GK Corp.

     Website doanh nghiệp: www.gkcorp.com.vn

     Website đào tạo trực tuyến: www.vietnamlearning.vn

     Năm thành lập: 1999

     Ngành kinh doanh: Đào tạo

     Mô hình kinh doanh: Đào tạo trực tuyến

     Trụ sở chính: 102-B1 Nguyễn Khánh Toàn, Q. Cầu Giấy, Hà Nội

     Tel: +84-4 62813888 – Fax: +84-4 62813999.

1.2.           Giới thiệu về sự ra đời website của công ty.

 

1.2.1       Các mục tiêu ban đầu khi lập website.

Mục tiêu của GK Corp khi lập nên website vietnamlearning là giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng trưởng thông qua việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đào tạo trực tuyến (E-learning) là phương pháp đào tạo kinh tế và hiệu quả nhất. Các doanh nghiệp thành công trên thế giới đều sử dụng đào tạo trực tuyến (E-learning) như một công cụ để quản lý, hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực.            

          

1.2.2       Đánh giá tác động của website đối với hoạt động kinh doanh của công ty

Tập đoàn GK Corp có hoạt động là đào tạo trực tuyến do vậy website: vietnamlearning.vn đóng vai trò rất quan trọng vì website là cầu nối giữa người học trực tuyến và GK Corp. Do vậy website cũng chính là bộ mặt của GK Corp, có thể hiểu khi ta muốn đánh giá tầm cỡ của một ngôi trường truyền thống ta nhìn vào trước hết vào cơ sở hạ tầng của nó như là phòng học cho học sinh, sinh viên, các dụng cụ trang thiết bị học tập, khuôn viên trường, nhìn vào đội ngũ giáo viên, phong cách học sinh, sinh viên của trường đó. Cũng đóng vai trò tương tự như vậy thì một website của một tổ chức đào tạo trực tuyến cũng thể hiện được phần nào quy mô, chất lượng, độ chuyên nghiệp, uy tín của tổ chức đó. Chất lượng của website cũng đóng góp vai trò rất lớn trong việc ảnh hưởng đến quyết định học hay không học của người thăm quan website. Khi vào website: vietnamlearning.vn ta thấy ngay được rằng website được thiết kế và vận hành chuyên nghiệp, cung cấp nhiều thông tin tư vấn trợ giúp cho người học.

1.2.3       Đặc điểm khách hàng TMDT.

Sản phẩm của doanh nghiệp có tính chất đặc thù là sản phẩm dịch vụ điện tử. Việc cung cấp dịch vụ được cung cấp hoàn toàn thông qua website. Do đó khách hàng truyền là 0% và khách hàng giao dịch có liên quan đến website là 100%. Vì vậy, doanh thu từ khách hàng TMĐT là 100%

Đây là những khách hàng không có điều kiện học bình thường: những người không có đủ thời gian để đến các trung tâm học (nhân viên, doanh nhân…); Những người ở xa các trung tâm không thuận lợi về địa lý; những người không đủ tiền đi học tại các trường, hay các trung tâm. Là những khách hàng năng động, ham học hỏi và thích cái mới, thích công nghệ, yêu thích sự tiện ích.

1.3       Đánh giá website hiện tại.

Tiêu chí

http://www.globaledu.com.vn

http://hocmai.vn

http://truongtructuyen.vn

www.vietnamlearning.vn

Tính phổ biến

7

9

8

8

Tiếp cận toàn cầu

6

4

4

10

Mức độ phong phú

3

8

8

9

Mật độ thông tin

8

9

8

8

Khả năng tương tác

9

9

9

9

Khả năng điều dẫn

8

8

8

9

Bầu không khí web

9

9

9

9

Tổng điểm

50

56

54

62

(Thang điểm 10)

ü  Ưu điểm:

Hiện tại trang web VietnamLearning.vn đang hoạt động khá hiệu quả. Bên cạnh việc cung cấp các khóa học trực tuyến, trên website còn có các bài viết, chuyên mục khác liên quan đến các khóa học, hay các giải pháp đào tạo tốt nhất. Về các dịch vụ tương tác với khách hàng cũng được thực hiện khá tốt. Các dịch vụ bao gồm: dịch vụ đào tạo chiến lược và dịch vụ phát triển nội dung đào tạo.

GK hiểu rằng mỗi khách hàng đều có những nhu cầu đào tạo khác nhau, và website làm việc để nắm bắt và tối ưu hóa những nhu cầu riêng biệt đó. Dịch vụ tư vấn đào tạo chiến lược tập trung vào chiến lược hành động, GK luôn đề xuất những phương án đào tạo tối ưu nhất theo từng giai đoạn cho các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn.

Nhờ dự đoán được các vấn đề có thể xảy ra và thiết lập các mục tiêu hợp lý, nên các hoạt động tư vấn chương trình đào tạo của doanh nghiệp luôn bảo đảm rằng, các khách hàng sẽ hiểu rõ tiềm năng của các dịch vụ và sản phẩm cũng như giải pháp dành cho họ.

Bên cạnh đó, GK thiết kế và xây dựng mới nội dung đào tạo theo yêu cầu khách hàng nhằm hỗ trợ mục tiêu đào tạo trực tuyến của riêng khách hàng.

ü  Phát triển các khóa học hỗ trợ mục tiêu kinh doanh của khách hàng; nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên và mức độ thỏa mãn của khách hàng

ü  Triển khai đào tạo nhất quán và đồng thời cho tất cả các nhân viên

ü  Kết hợp đánh giá và kiểm tra theo yêu cầu khách hàng để xác nhận quá trình đào tạo

So với các website trong cùng ngành kinh doanh đào tạo trực tuyến thì Vietnamlearning.vn là tốt hơn cả về chất lượng cũng như dịch vụ. Hầu hết các website đào tạo trực tuyến hiện nay chỉ dừng lại ở việc đào tạo 1 môn học, mà nhiều nhất là tiếng anh, như globaledu.com.vn hay hoctienganhonline.net

VietnamLearning.vn là giải pháp đào tạo tổng thể cho các học viên. Khi vào đây, khách hàng có rất nhiều khóa học để lựa chọn. Bao gồm: các khóa học về kỹ năng IT chuyên nghiệp, các khóa học về kỹ năng kinh doanh, các bộ ứng dụng Microsoft office và các khóa học về Anh ngữ quốc tế.Bên cạnh đó, VietnamLearning còn cung cấp các hệ thống quản lý đào tạo (như EKP vàng, bạc , đồng…)

Ngoài ra 1 ưu điểm nữa của website dành cho những khách hàng mới, khi chưa quyết định xem nên học gì cho mình, thì VietnamLearning sẽ dành cho khách hàng các khóa học thử miễn phí, giúp các khách hàng dễ dàng chọn cho mình những khóa học thích hợp.

ü  Nhược điểm

Tuy nhiên 1 vấn đề được đặt ra là giá của mỗi khóa học là tương đối cao. Điều này cũng làm thu hẹp tập khách hàng cho công ty.

 

Phần 2: Phân tích môi trường bên ngoài.

2.1 Phân tích PEST.

2.1.1 Tốc độ ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam.

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng lớn, hệ thống trường lớp tuy đã được đầu tư phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng song cũng không thể đáp ứng được nhu cầu học tập đa dạng của người học.

Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, đào tạo trực tuyến (ĐTTT) đang là một loại hình cần được nhân rộng nhằm tạo cơ hội cho người học có thể tự học, tự nghiên cứu và trau dồi kiến thức. Thương mại điện tử trở thành công cụ để các doanh nghiệp mở rộng quy mô cũng như các loại hình đào tạo của mình. Ưu điểm của Thương mại điện tử trong trường hợp này là vấn đề tiện lợi, nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi…

2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô.

Môi trường chính trị- luật pháp.

Hiện tại, mọi hình thức học tập mà tỏ ra có hiệu quả đều được Nhà nước ủng hộ, đào tạo trực tuyến cũng làm một trong những hình thức đào tạo đang thể hiện được những ưu điểm mà hình thức đào tạo truyền thống chưa đáp ứng được như giảm chi phí học tập, tiết kiệm thời gian, khắc phục khó khăn về khoảng cách…Với những ưu điểm này thì đào tạo trực tuyến đang dần trở nên phổ biến, ít xa lạ đối với những người học và ngày càng có nhiều doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này xuất hiện, Vietnamlearning.vn là một trong số đó.

Hoạt động trong môi trường TMĐT, DN không những phải tuân thủ các Luật liên quan đến TMĐT của nước mình mà còn chịu ảnh hưởng luật về TMĐT quốc tế. Như  vậy ta thấy, rào cản về luật pháp theo biên giới là không còn. Điều này đã tạo điều kiện phát triển cho DN, đặc biệt  khi GK Corporation là một tập đoàn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Vietnamlearning.vn hoạt động tại Việt Nam nên doanh nghiệp ít chịu tác động bởi luật pháp quốc tế. Hiên nay, tại Chính phủ Việt Nam đã ban hành luật giao dịch điện tử có hiệu lực từ 1-3-2006, luật công nghệ thông tin có hiệu lực từ 1-1-2007. Ngoài ra còn có rất nhiều các văn bản khác như:  Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về TMĐT, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số, Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, nghị định số 35/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

Môi trường văn hóa- xã hội.

–         Dân số: Hiện nay, số dân của Việt Nam đã gần 90 triệu người, trong đó có 60% dân số trong độ tuổi lao động, trong đó lao động phổ thông chiếm 83%, còn lại là lao động có thu nhập cao, là nước có kết cấu dân số trẻ, dễ tiếp cận các công nghệ mới. Tính đến hết quý I, năm 2012, Việt Nam có 31 triệu thuê bao sử dụng Internet, xếp thứ 4 trong khu vực Châu Á. Đây chính là những người thích ứng dụng công nghệ, dễ tiếp cận xu hướng mới mẻ. Bên cạnh đó, do cuộc sống ngày càng phát triển, mọi người trở nên bạn rộn hơn trong công việc nên học trực tuyến trở thành một xu thế tất yếu với những lợi ích chi tiết kiệm thời gian, chủ động thời gian học tập, linh động…

–         Chương trình đào tạo Internet tại Việt Nam: Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và dạy nghề đào tạo tin học. Trong đó có rất nhiều nơi có uy tín ở trên thế giới. Tuy nhiên lượng người theo học để sử dụng Internet sao cho có hiệu quả và để kinh doanh, mua bán tốt hơn lại chưa nhiều. Hầu hết dường như vẫn chỉ ở mức độ tìm hiểu chứ chưa được tiếp cận chuyên sâu. Đây cũng là một trong những vấn đề cần phải giải quyết sớm để phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam. Đây chính là những nhân tố giúp cho đào tạo trực tuyến trong thời gian gần đây phát triển.

Tuy nhiên, Bên cạnh những thuận lợi đó cũng có những trở ngại đó là việc học qua mạng cần có sự tự giác khá cao của người học trong khi đó tại Việt Nam, phần đông người học vẫn thụ động trong học tập. Do vậy việc học trực tuyến chưa đạt được hết hiệu quả như mong muốn do vậy mà nhiều người học chưa mặn mà với hình thức này.

Môi trường kinh tế.

–         Thu nhập của người dân ngày càng tăng, mức sống ngày càng được cải thiện theo đó như cầu của con người ngày càng cao hơn. Đời sống ngày càng tinh thần ngày càng được nâng cao.

–         Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ổn định. Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang nổi, một thị trường đầy tiềm năng, tốc độ tăng trưởng GDP ổn định: Năm 2007 đạt 8.44%,, năm 2008 6.23 %, mặc dù năm 2009 năm khủng hoảng nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5.32 %, và quý I năm 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 5.83% so với cùng kỳ năm 2009.

–          Thu nhập bình quân đầu người tiếp tục tăng trưởng ổn định năm 2007 là 833 USD / người, năm 2008 là  1024 USD /người.

–         Lạm phát có xu hướng được đẩy lùi Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2006 tăng 7.48%; năm 2007 tăng 8,3%;  năm 2008 tăng 22.97% nhưng đến năm 2009 Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2009 tăng 6.88% so với bình quân năm 2008, là mức thấp nhất trong 6 năm trở lại đây. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2010 tăng 9.46% so với cùng kỳ năm 2009 và tăng 4.12% so với tháng 12/2009. Giá tiêu dùng bình quân quý I/2010 tăng 8.51% so với giá tiêu dùng bình quân quý I/2009.

           Với sự chuyển biến tích cực của nền kinh tế hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho các hoạt động thương mại điện tử và cơ hội cho doanh nghiệp triển khai các hoạt động đào tạo trực tuyến nói riêng.

Môi trường công nghệ.

–         Cơ sở hạ tầng truyền thông.

            Hạ tầng cơ sở đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm chất lượng, độ ổn định, khả năng khắc phục sự cố, khả năng mở rộng của hệ thống CNTT.  Hạ tầng cơ sở hệ thống thông tin là nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động và các ứng dụng liên quan đến công nghệ thông tin. Hạ tầng cơ sở của hệ thống CNTT bao gồm:

Ø  Hệ thống cáp truyền thông (cho voice, video, data, các hệ thống cảnh báo, quản trị…)

Ø  Hệ thống điện nguồn cung cấp

           Với cơ sở hạ tầng truyền thông đang được chú trọng phát triển ở Việt Nam hiện nay thì yếu tố này luôn được quan tâm hàng đầu. Bởi vì phải có cơ sở hạ tầng truyền thông thì doanh nghiệp mới có khả năng làm thương mại điện tử. Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo doanh nghiệp nhiều lợi thế hơn trong việc quảng bá hình ảnh của mình rộng khắp. Thông qua các phương tiện như điện thoại, Internet … doanh nghiệp có thể dễ dàng đến với những khách hàng của họ.

–         Phương thức tính phí truy cập internet.

           Hiện nay có rất nhiều phương thức truy cập Internet: qua GPRS của điện thoại, qua ADSL của các nhà mạng, qua Wifi, qua công nghệ 3G, …Mỗi phương thức truy cập mạng đều có tiện ích riêng và giá thành riêng. Tuy nhiên, hiện nay phương thức truy cập phổ biến nhất có lẽ là qua ADSL. Mức cước của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ADSL cũng không chênh nhau nhiều lắm, chủ yếu dựa vào gói cước mà khách hàng đăng kí sử dụng.Tuy nhiên nhìn chung mức phí truy cập internet ở nước ta vẫn cao, do vây nó cũng có những ảnh hưởng nhất định tới sự phát triển của TMĐT, qua đó nó tạo ra những thách thức với các hoạt động marketing điện tử của doanh nghiệp.

–         Vấn đề bảo vệ thông tin cá nhân:

           Cho đến nay, ở nước ta vấn đề thông tin cá nhân hầu như chưa được các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng quan tâm một cách cụ thể. Những vụ lấy trộm thông tin về tài khoản ngân hàng, làm giả thẻ thanh toán để mua hàng trên mạng hay rút tiền là một biểu hiện cụ thể về tác hại của thông tin cá nhân bị xâm phạm, tiết lộ.

          Có nhiều website TMĐT và website của các doanh nghiệp Việt Nam, chúng ta thấy phần lớn các website này không có một cam kết hay tuyên bố gì về việc đảm bảo giữ bí mật các thông tin cá nhân mà họ thu thập được khi khách hàng điền những thông tin về mình khi mua hàng. Điều này phản ánh nhận thức của các doanh nghiệp về vấn đề thông tin cá nhân còn thấp.

          Cùng với sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin và truyền thông, giao dịch thương mại điện tử cũng phát triển theo và nguy cơ xâm phạm, lạm dụng thông tin cá nhân ngày càng phổ biến. Điều này gây cản trở TMĐT do các bên tham gia giao dịch bị giảm lòng tin, không hài lòng với phương thức giao dịch điện tử, gây trở gại cho việc triển khai các hoạt động marketing của doanh nghiệp.

2.2 Phân tích ngành kinh doanh dưới tác động của CNTT & TMĐT.

     Phân tích cạnh tranh trong ngành

– Số lượng lớn các đối thủ cạnh tranh: Ngành kinh doanh đào tạo trực tuyến hiện nay là khá mới mẻ, tuy nhiên thì số lượng các DN tham gia vào lĩnh vực này cũng không phải là thấp. Bên cạnh một số website có thể kể đến như hoctienganhonline.net, globaledu.com.vn… thì còn có các doanh nghiệp, trường ĐH cũng mở nhiều lớp đào tạo trực tuyến. Tuy nhiên Vietnamlearning.vn là giải pháp đào tạo tổng thể ở hầu hết các lĩnh vực, còn các các website khác chỉ dừng lại ở 1 vài lĩnh vực.Do vậy sự cạnh tranh này là không cao.

– Sự khác biệt giữa các sản phẩm: Ở môi trường kinh doanh TMĐT thì sự khách biệt sản phẩm giữa các DN là không lớn. Các sản phẩm / dịch vụ ở ngành kinh doanh đào tạo trực tuyến này cũng vậy. Và cạnh tranh chủ yếu ở đây là về chất lượng dịch vụ và giá. Ở VietnamLearning giá không phải là thấp, tuy nhiên VietnamLearning lại đa dạng hóa nhiều sản phẩm/dịch vụ, tức là có nhiều chương trình học, do vậy vẫn thu hút được nhiều khách hàng.

– Mức độ tăng trưởng trong ngành: Ở ngành kinh doanh ứng dụng TMĐT thì mức độ này là thấp. Đặc biệt lĩnh vực đào tạo trực tuyến lại là lĩnh vực khá mới mẻ, không nhiều người sử dụng dịch vụ này. Do vậy sự cạnh tranh này cũng là tương đối.

– Thích ứng mang tính chiến lược cao: Trong ngành kinh doanh TMĐT, khi 1 website được mở ra nghĩa là 1 ý tưởng mới được ra đời, và tất nhiên khi đó website sẽ dễ dàng bị sao chép các mô hình hoạt động.VietnamLearning.vn là một mô hình khá mới và đang hoạt động khá hiệu quả, do đó việc bị sao chép các ý tưởng là khá dễ dàng, khiến việc cạnh tranh càng trở nên lớn với cả đối thủ sẵn có và các đối thủ tiềm ẩn.

Có thể nói đào tạo trực tuyến vẫn đang là ngành phân tán mỏng và mức cạnh tranh trong ngành không cao

Þ    Điểm đánh giá 4/10

 

     Các rào cản ra nhập ngành

Có thể nói đào tạo trực tuyến nghe có vẻ rất hấp dẫn khi người ta nói đến những lợi ích mà ngành này mang lại nhưng để phát triển một hệ thống đào tạo như vậy không đơn giản. Có khá nhiều trở ngại.

– Chi phí cố định: chi phí để tham gia kinh doanh trong ngành ứng dụng TMĐT là tương đối cao. Ta tạm liệt kê ra một vài chi phí: chi phí cho một hệ thống công nghệ gồm máy móc, thiết bị truyền thông, các phần mềm hỗ trợ, chi phí thuê trụ sở, nhân viên, chi phí cho những bản quyền giáo trình, chi phí phát hành thẻ học, chi phí đối tác và các chi phí khác…Tuy nhiên xét về VietnamLearning thì đây là không hẳn là 1 rào cản lớn, vì đây là website của tập đoàn nước ngoài, có vốn khá lớn.

– Niềm tin và sự trung thành với thương hiệu của các DN truyền thống cao hơn các DN TMĐT đơn thuần .Thực tế cho thấy số lượng người tham gia học trực truyến là không nhiều. Đây là 1 trở ngại lớn đối với DN.

– Đường cong kinh nghiệm có độ dốc lớn: Ở ngành, thì DN nào hoạt động càng lâu thì càng gây được uy tín với khách hàng. Ở đây, rào cản này đối với VietnamLearning.vn là không lớn, do tập đoàn GK Corporation là 1 tập đoàn quốc tế khá lớn và có uy tín trên thế giới.

Þ    Điểm đánh giá 6/10

 

     Sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế cho đào tạo trực tuyến hiện nay có thể kể đến đó là đào tạo từ xa qua mạng vô tuyến truyền hình và đào tạo tập trung (đào tạo truyền thống) nhưng sản phẩm thay thế chính vẫn là hình thức đào tạo tập trung. Do còn có nhiều hạn chế nên đào tạo trực tuyến vẫn chưa là phương pháp được lựa chọn đầu tiên mà người học chỉ chọn học trực tuyến khi không có đủ điều kiện do vậy hiện tại sự đe dọa của sản phẩm thay thế đến đào tạo trực tuyến là rất lớn.

Þ    Điểm đánh giá 7/10

 

     Quyền lực thương lượng của khách hàng

Như đã nhận định, đào tạo trực tuyến là ngành phân tán mỏng thiếu sự tập trung nên hiện tại khách hàng có khá nhiều sự lựa chọn khác bên cạnh vietnamlearning.vn. Việc thay đổi địa chỉ học từ vietnamlearning.vn sang website khác cũng không gây phiền hà gì cho khách hàng. Như vậy có thể thấy hiện tại quyền lực thương lượng đang nghiêng về phía khách hàng nhiều hơn.

Bên cạnh đó, thói quen của học tập của người dân VN vẫn là cách học truyền thống, đến trực tiếp các trung tâm để học tập. Vì mức độ sử dụng internet và hạ tầng công nghệ của VN vẫn chưa cao nên số lượng người tham gia học trực tuyến cũng không cao. Hơn nữa giá thành của các khóa học cũng không phải là thấp, chưa phù hợp với mức tiêu dùng của tất cả mọi người. Vì thế nên quyền lực thương lượng của khách hàng ở đây là cao.

Þ    Điểm đánh giá 7/10

 

     Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng

Nhà cung ứng của vietnamlearning.vn có thể đó là đối tượng cung cấp cũng giáo trình bằng dạng text hay băng ghi âm hay vidio. Để tìm được sản phẩm giảng dậy cũng là một khó khăn cho vietnamlearning.vn vì nó còn liên quan đến chất lượng và bản quyền. 

Hiện VietnamLearning có 3 nhà cung ứng chính là NIIT- Elementk và Q- group chuyên cung cấp nội dung các khóa học và Net Dimension chuyên cung cấp công nghệ. Đây đều là những tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới cung cấp sản phẩm cho rất nhiều khách hàng. Chẳng hạn như các khách hàng của Elementk gồm Citigroup, Alliance Capital, Net Bank, IBM, Toyota, Microsoft…., và của Net Dimension thì có HSBC, Cathay Pacific, ABN AMBRO, ING, American Stock Exchange… Đây đều là những công ty rất lớ. Do vậy, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng cũng khá cao.

Þ    Điểm đánh giá 6/10

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s