Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên


Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1        Lý do chọn đề tài

Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp ở Việt Nam đang từng bước có sự thay đổi đáng kể cả về quy mô và chất lượng, không ngừng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải ra sức tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Bên cạnh việc xúc tiến các hoạt động kinh doanh để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải hết sức thận trọng trong việc tính toán chi phí bỏ ra nhằm đem lại lợi nhuận cao, góp phần làm tăng nguồn vốn kinh doanh, mở rộng quy mô và đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Chính vì lẽ đó, công tác kế toán trong doanh nghiệp là rất quan trọng, việc hạch toán các khoản doanh thu, chi phí chính xác, rõ ràng, phù hợp chuẩn mực kế toán sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.

Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng đổi mới, đời sống của người dân càng phát triển thì nhu cầu về VLXD, đòi hỏi về chất lượng công trình cũng ngày càng cao, đặc biệt là đối với các dự án lớn, dự án đầu tư nước ngoài. Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên ra đời rất phù hợp với xu hướng hiện đại, góp phần giúp người dân giảm lượng hồ xây tô, rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí nhân công xây dựng. Tuy nhiên, do tập quán sinh sống của người dân An Giang nói riêng và các tỉnh lân cận nói chung đã quen sử dụng gạch thủ công lâu đời với giá thành rất rẻ, trong khi sản phẩm gạch Tunnel còn khá mới mẻ trên thị trường, đòi hỏi người dân tiêu thụ phải có mức thu nhập từ trung bình, khá trở lên, bởi giá thành sản phẩm có cao hơn, nhưng bù lại chất lượng và tuổi thọ công trình lại tốt hơn nhiều. Mặc dù phải đối mặt với những khó khăn, thử thách về nguồn tiêu thụ nhưng hàng năm Nhà máy vẫn kinh doanh có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao. Điều đó cho thấy công tác quản lý và hạch toán kế toán là hết sức cần thiết, góp phần rất lớn vào sự thành công của Nhà máy.

         Để có cái nhìn thực tế về hoạt động kinh doanh của Nhà máy, tôi quyết định nghiên cứu đề tài: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên”. Việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp tôi củng cố những kiến thức đã học và hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc xác định KQKD.

1.2        Mục tiêu nghiên cứu

  • Tìm hiểu quá trình xử lý, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Nhà máy.
    • Đánh giá cách thức tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại Nhà máy có gì khác so với lý thuyết đã học.
    • Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị giúp Nhà máy có thể kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ và hoàn thiện công tác kế toán xác định KQKD.

1.3        Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được tiến hành theo các bước:

  • Tham khảo tài liệu từ sách, báo, internet,… về công tác kế toán tiêu thụ và xác định KQKD.
  • Thu thập số liệu từ các chứng từ, sổ sách kế toán của Nhà máy như: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, phiếu thu – chi, phiếu nhập kho – xuất kho, hóa đơn bán hàng – mua hàng, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến phần hành kế toán nghiên cứu.
  • Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan.
    • Dùng phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích những thông tin có được để đưa ra kết quả nghiên cứu.

1.4        Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định KQKD tại Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên trong tháng 11 năm 2007.

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1        Quá trình tiêu thụ thành phẩm

2.1.1        Khái niệm tiêu thụ thành phẩm

         Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

2.1.2        Ý nghĩa của việc tiêu thụ thành phẩm

         Đặc trưng lớn nhất của một doanh nghiệp sản xuất là sản phẩm, hàng hóa được bán ra nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch kinh doanh của nhà quản lý. Do đó quá trình tiêu thụ là một trong những khâu quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.

         Thông qua các thông tin từ kế toán mà người điều hành doanh nghiệp có thể biết được tình hình tiêu thụ sản phẩm, tính toán và phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng. Từ đó, xác định một cách chính xác KQKD trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo.

2.1.3        Các phương thức tiêu thụ thành phẩm

  • Phương thức tiêu thụ trực tiếp:

      Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.

  • Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng:

Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ.

  • Phương thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gởi):

Đối với đơn vị giao ký gởi: khi xuất hàng cho các đơn vị nhận bán hàng ký gởi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ. Khi bán được hàng ký gởi, doanh nghiệp sẽ trả lại cho bên nhận ký gởi một khoản hoa hồng tính theo phần trăm trên giá ký gởi của số hàng ký gởi thực tế đã bán được. Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng.

Đối với đơn vị nhận ký gởi: số sản phẩm, hàng hóa nhận bán ký gởi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lý chính là khoản hoa hồng được hưởng. Trong trường hợp đại lý bán đúng giá ký gởi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hàng hóa bán ký gởi và tiền thu về hoa hồng.

  • Phương thức bán hàng trả góp:

Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.

2.2    Xác định kết quả kinh doanh

2.2.1  Khái niệm kết quả kinh doanh

         KQKD là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí. KQKD là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh.

         Xác định KQKD là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại là lỗ. Việc xác định KQKD thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

         Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định KQKD trong kỳ tổng hợp KQKD từ hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và KQKD của hoạt động khác.

–          Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN và chi phí tài chính.

–          Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.

         Như vậy để xác định chính xác KQKD, bên cạnh việc tính toán chính xác doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hành tập hợp các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN, và chi phí, doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ chính xác và kịp thời.

         Khi xác định kết quả của hoạt động kinh doanh cần phải tôn trọng các nguyên tắc sau:

–          KQKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ đã thực hiện của các bộ phận sản xuất khác nhau trong doanh nghiệp (sản phẩm chính, sản phẩm phụ).

–          Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí được trừ. Những chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng có liên quan đến doanh thu được hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động ở kỳ sau, khi nào doanh thu dự kiến đã thực hiện được thì chi phí có liên quan mới được trừ để tính KQKD.

2.2.2  Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

         Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi nhuận. Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán KQKD trong kỳ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có KQKD cao và phải kinh doanh như thế nào để có hiệu quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trường, nên đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác.

         Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định KQKD nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả cao.

2.3  Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

2.3.1        Kế toán doanh thu

2.3.1.1        Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khái niệm

         Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.

–          Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn GTGT”.

–          Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn bán hàng thông thường”.

Ý nghĩa

         Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẽ nó góp phần vào việc bù đắp chi phí, phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận.

Điều kiện ghi nhận doanh thu

         Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

–          Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ich gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

–          Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

–          Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

–          Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

–          Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Nguyên tắc xác định doanh thu

         Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính, nó phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra nguồn vốn cho doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định KQKD và lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, kế toán xác định doanh thu bán hàng cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

  • Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
  • Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp.
  • Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.

Chứng từ sử dụng

–          Hoá đơn GTGT – Hoá đơn bán hàng thông thường, Sổ chi tiết bán hàng

–          Phiếu xuất kho, Phiếu thu

–          Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gởi,…

Tài khoản sử dụng

         Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu bán hàng có thể thu tiền ngay hoặc chưa thu được tiền sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được khách hàng chấp nhận thanh toán.

Tài khoản 511

            – Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế        – Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và

            xuất khẩu, thuế GTGT theo phương          cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã

            pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán       thực hiện trong kỳ kế toán

            trong kỳ.

            – Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

            bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.

            – Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

            khoản 911 – “Xác định KQKD”

                           Tổng số phát sinh nợ                                 Tổng số phát sinh có

 

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

         Tài khoản 511 có năm tài khoản cấp hai:

–          Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

–          Tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm

–          Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

–          Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

–          Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

Sơ đồ hạch toán

         333                                                      511                                                 111,112,131

              Thuế TTĐB, xuất khẩu,                          Doanh thu bán hàng hóa,

                  GTGT (trực tiếp) phải nộp                          sản phẩm, dịch vụ

  521,531,532                                                                3331

                        Kết chuyển các khoản                                    Thuế GTGT

                          giảm trừ doanh thu                                          phải nộp

         911                                                                                     3387                     111,112

                    Kết chuyển doanh thu thuần        Kết chuyển doanh     Doanh thu chưa

                                                                         thu của kỳ kế toán         thực hiện

2.3.1.2        Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ

Khái niệm

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.

Tài khoản 512

            – Trị giá hàng bán bị trả lại, chiết khấu        – Doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh

            thương mại và giảm giá hàng bán đã chấp   trong kỳ kế toán

            nhận trên khối lượng hàng hóa, sản phẩm,

            dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ.

            – Số thuế TTĐB, GTGT theo phương pháp

            trực tiếp phải nộp của số hàng hóa, sản

            phẩm, dịch vụ đã xác định tiêu thụ nội bộ.

            – Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ

            vào tài khoản 911 – “Xác định KQKD”.

Tổng số phát sinh nợ                                 Tổng số phát sinh có

 

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 512 có ba tài khoản cấp hai:

–          Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

–          Tài khoản 5122 – Doanh thu bán sản phẩm

–          Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Sơ đồ hạch toán

         333                                                      512                                                 111,112,131

              Thuế TTĐB, xuất khẩu,                          Doanh thu bán hàng hóa,

                  GTGT (trực tiếp) phải nộp                          sản phẩm, dịch vụ

  521,531,532                                                                3331

                        Kết chuyển các khoản                                    Thuế GTGT

                          giảm trừ doanh thu                                          phải nộp

         911                                                                                   3387                       111,112

                          Kết chuyển doanh thu            Kết chuyển doanh     Doanh thu chưa

                              bán hàng nội bộ                 thu của kỳ kế toán         thực hiện

 

2.3.1.3        Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

–          Tiền lãi bao gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính,…

–          Tiền bản quyền như bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm máy vi tính.

–          Cổ tức và lợi nhuận được chia.

–          Thu nhập từ các khoản đầu tư khác.

–          Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

–          Thu nhập từ việc chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.

–          Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.

–          Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn, thu hồi vốn.

 

Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

–          Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.

–          Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, không phân biệt các khoản đó đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền. Trong đó:

  • Doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu.
  • Khoản lãi nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.
  • Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra với giá mua vào.
  • Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu được do bán bất động sản.
  • Đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị của diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay.

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Tài khoản 515

            – Số thuế GTGT phải nộp tính theo           – Doanh thu hoạt động tài chính phát

            phương pháp trực tiếp (nếu có).                 sinh trong kỳ.

            – Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

            chính thuần vào tài khoản 911 – “Xác

            định KQKD”. 

                           Tổng số phát sinh nợ                                 Tổng số phát sinh có

 

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu tài chính riêng theo từng loại giao dịch nhằm kiểm soát chặt chẽ doanh thu từ hoạt động này, ví dụ: sổ doanh thu tiền lãi, sổ doanh thu cho thuê tài sản, sổ doanh thu lợi nhuận được chia (theo từng đối tác góp vốn).

Sơ đồ hạch toán

        3331                                                     515                                                  111,112,131

             Thuế GTGT phải nộp theo                              Thu bằng tiền

                 phương pháp trực tiếp (nếu có)                         

         911                                                                                                              121,221,222

                     Kết chuyển doanh thu                                   Thu lãi đầu tư

                         hoạt động tài chính

                                                                                                                            129,229, 413

                                                                                      Hoàn nhập dự phòng

                                                                                     Xử lý chênh lệch tỷ giá

                                                                                                                                                                                                 

2.3.1.4        Kế toán thu nhập khác

Khái niệm

Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, những khoản thu không mang tính thường xuyên.

   Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

–          Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.

–          Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại. Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.

–          Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có). Quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra.

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 711

            – Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính     – Các khoản doanh thu khác phát sinh

            theo phương pháp trực tiếp đối với các     trong kỳ.

            khoản thu nhập khác (nếu có).      

            – Kết chuyển thu nhập khác vào tài

            khoản 911 – “Xác định KQKD”.           

                           Tổng số phát sinh nợ                                 Tổng số phát sinh có

 

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán

        3331                                                     711                                                      111,112

             Thuế GTGT phải nộp theo                       Thu tiền phạt khách hàng

                 phương pháp trực tiếp (nếu có)                         

         911                                                                                                                    3331

                     Kết chuyển doanh thu khác              Được giảm thuế GTGT phải nộp   

                                                                                      nếu khác năm tài chính

                                                                                                                                 331,338

                                                                                  Thu khoản nợ không xác định

                                                                                               được chủ nợ

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s