TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SAU BA NĂM VIỆT NAM GIA NHẬP WTO


TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ SAU BA NĂM
VIỆT NAM GIA NHẬP WTO

PHẦN THỨ NHẤT
TÌNH HÌNH HỘI NHẬP KINH TẾQUỐC TẾ, TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT QUỐC TẾVÀ THỰC HIỆN
NGHỊQUYẾT 08-NQ/TW
1. TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾQUỐC TẾCỦA VIỆT NAM
Tuy Việt Nam mới trởthành thành viên Tổchức Thương mại Thếgiới (WTO)
được 3 năm, nhưng tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế(HNKTQT) của nước ta đã trải
qua trên 20 năm. Từcuối thập niên 1980, đất nước bắt đầu mởcửa nền kinh tế, đẩy
mạnh thông thương với bên ngoài và tiếp nhận luồng vốn đầu tưnước ngoài (FDI).
Việc trởthành thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông nam Á (ASEAN) năm 1995
đánh dấu bước đi quan trọng đầu tiên trong HNKTQT. Từnăm 1996 Việt Nam bắt đầu
thực hiện Hiệp định ưu đãi thuếquan có hiệu lực chung nhằm thiết lập Khu vực
thương mại tựdo (FTA) trong khối ASEAN (AFTA) với lịch trình cắt giảm thuếquan
mà mốc cuối cùng của Hiệp định là năm 2006 khi toàn bộcác mặt hàng, trừmặt hàng
trong Danh mục nông sản nhạy cảm và Danh mục loại trừhoàn toàn, phải đưa vềmức
thuếsuất trong khoảng 0-5%. Nhằm tiến tới tựdo hóa thương mại hoàn toàn trong
ASEAN, Việt Nam sẽxóa bỏthuếquan đối với hầu hết các mặt hàng vào năm 2015.
1


Đồng thời, ASEAN cũng đã lựa chọn 12 lĩnh vực ưu tiên đểtựdo hóa sớm từnay đến
năm 2012. ASEAN cũng đã quyết định hình thành một Cộng đồng Kinh tếASEAN
vào năm 2015, trong đó hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động (có kỹnăng) được
dịch chuyển tựdo.
Một mốc quan trọng nữa trong HNKTQT là việc Việt Nam ký kết (năm 2000)
và thực hiện Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ(năm 2001) với
những nội dung và phạm vi cam kết sát với chuẩn mực WTO. Tiếp đó là Hiệp định
khung vềhợp tác kinh tếtoàn diện ASEAN – Trung Quốc được ký kết vào tháng
11/2002. Nội dung chính của Hiệp định là xây dựng một Khu vực thương mại tựdo
ASEAN-Trung Quốc trong vòng 10 năm. Lĩnh vực tựdo hóa bao gồm thương mại
hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tưcũng nhưcác hợp tác khác vềtài chính, ngân
hàng, công nghiệp, vv… Theo Hiệp định khung, ASEAN6 và Trung Quốc sẽdành cơ
chế đối xử đặc biệt cho Căm-pu-chia, Lào, Mi-an-ma và Việt Nam do chênh lệch về
1
ASEAN6 (gồm Bru-nêy, In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan) sẽxóa bỏ
thuếquan vào năm 2010. Bốn thành viên mới Căm-pu-chia, Lào, Mi-an-ma và Việt Nam sẽxóa bỏ
thuếquan vào năm 2015 với một sốdòng thuế được thỏa thuận linh hoạt đến 2018.
1
trình độphát triển kinh tế. ASEAN6 và Trung Quốc sẽphải hoàn thành nghĩa vụcắt
giảm thuếquan xuống 0% vào năm 2010, còn với bốn thành viên mới là vào năm
2015, tương đương với thời điểm hoàn thành AFTA. Việc tựdo hóa thuếquan đối với
hàng hóa được chia thành 3 danh mục cắt giảm chính, gồm: (i) Danh mục thu hoạch
sớm; (ii) Danh mục cắt giảm thuếthông thường; và (iii) Danh mục nhạy cảm.
Việt Nam cũng tham gia vào Khu vực thương mại tựdo ASEAN – Hàn Quốc
được ký lại lần thứ3 vào tháng 8/2006 với cam kết lộtrình cắt giảm thuếquan bắt đầu
từnăm 2007. Theo cam kết trong Hiệp định thương mại hàng hóa, Việt Nam phải cắt
giảm thuếtheo lộtrình với đích cuối cùng là xóa bỏthuếnhập khẩu của ít nhất 90%
mặt hàng trong Danh mục thông thường vào ngày 1/1/2015, và ít nhất 95% mặt hàng
trong Danh mục này vào ngày 1/1/2016.

Đầu năm 2007, Việt Nam chính thức trởthành thành viênWTO. Các cam kết
WTO của Việt Nam, tương tựnhưcam kết của các nước mới gia nhập khác, nhằm xóa
bỏsựphân biệt đối xửgiữa hàng nội địa và nhập khẩu hoặc giữa đầu tưtrong và ngoài
nước và minh bạch hóa. Các lĩnh vực quan trọng nhất mà Việt Nam đã có cam kết
gồm mởcửa thịtrường thông qua cắt giảm thuếquan;
2
chính sách giá cảminh bạch,
không phân biệt đối xửvà phù hợp với các quy định của WTO; giảm hoặc điều chỉnh
lại thuếxuất khẩu đối với một sốhàng hóa; không áp dụng trợcấp xuất khẩu đối với
nông sản từthời điểm gia nhập; duy trì hỗtrợnông nghiệp trong nước ởmức không
quá 10% giá trịsản lượng; bãi bỏhoàn toàn các loại trợcấp công nghiệp bịcấm từthời
điểm gia nhập; các ưu đãi đầu tư đã cấp trước ngày gia nhập WTO sẽ được bảo lưu
trong 5 năm (trừcác ưu đãi xuất khẩu đối với ngành dệt may); tuân thủHiệp định về
Các biện pháp đầu tưliên quan đến thương mại của WTO từthời điểm gia nhập; áp
dụng các loại phí và lệphí theo quy định của WTO; tuân thủHiệp định vềxác định giá
trịtính thuếhải quan của WTO ngay từkhi gia nhập; tuân thủHiệp định vềgiám định
hàng hóa trước khi giao cũng nhưcác Hiệp định có liên quan khác của WTO; duy trì
hệthống thủtục hải quan thống nhất, minh bạch, đơn giản và phù hợp với chuẩn mực
quốc tế; các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) sẽhoàn toàn hoạt động theo tiêu chí
thương mại, Nhà nước không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của
DNNN; chấp nhận điều khoản vềnền kinh tếphi thịtrường trong thời gian tối đa là 12
năm; tham gia vào một sốHiệp định tựdo hóa theo ngành; cam kết mởcửa thịtrường
dịch vụtài chính, dịch vụbảo hiểm, dịch vụkếtoán, kiểm toán, dịch vụthuế.
2
Tuyệt đại đa sốcác dòng thuếsẽphải giảm xuống 0-5%, chỉmột sốít mặt hàng được duy trì mức 10-20%. Thời gian đểthực hiện giảm thuếthường không quá 3 năm, đa sốcác trường hợp phải giảm ngay
từkhi gia nhập. Mức thuếbình quân toàn biểu được giảm từmức hiện hành 17,2% xuống còn 13,4%,
thực hiện dần trong vòng 5-7 năm. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2%
vào thời điểm gia nhập và 21,0% sẽlà mức cắt giảm cuối cùng. Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức
cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16,1%, và mức cắt giảm cuối cùng sẽlà 12,6%.
2
Tháng 12/2008, Khu vực thương mại tựdo ASEAN – Nhật Bản được thiết lập
và có hiệu lực ngay với một sốcam kết. Khu vực thương mại tựdo ASEAN – Úc+NiuDi-lân chính thức được ký kết vào đầu năm 2009. Hiệp định thương mại tựdo giữa
ASEAN và Ấn Độbắt đầu có hiệu lực từngày 1/1/2010, mởra cho cả2 bên cơhội
liên kết thương mại cảvềhàng hóa và dịch vụ đầy triển vọng đối với một thịtrường
rộng lớn với hơn 1,7 tỷdân. Việt Nam cũng có trách nhiệm trong việc thúc đẩy đàm
phán thương mại toàn cầu và xây dựng Cộng đồng kinh tế Đông Á, dù đây là những
quá trình phức tạp và lâu dài.
Có thểthấy WTO không phải là điểm bắt đầu và kết thúc quá trình hội nhập và
đổi mới của Việt Nam. Các hiệp định tựdo thương mại khu vực và song phương có
mức độmởcửa cao hơn cam kết trong WTO. Những khác biệt trong cam kết giữa các
hiệp định thương mại có thểtạo ra hiệu ứng thương mại và đầu tưkhác nhau. Các hiệp
định thương mại tựdo song phương (nhưHiệp định được ký kết giữa Việt Nam và
Nhật Bản cuối năm 2008) và khu vực ở Đông Á thường bao hàm cảnhững vấn đề đầu
tưvà hợp tác kinh tếtoàn diện. Chính vì vậy, tác động của các hiệp định đó đến nền
kinh tếViệt Nam sâu sắc hơn là trong khuôn khổcủa khu vực thương mại tựdo thuần
túy. Điều rõ ràng là tiến trình HNKTQT, tựdo hóa thương mại, đầu tưvà chuyển sang
thểchếkinh tếthịtrường đang diễn ra ngày càng sâu rộng và không thể đảo ngược.
Nền kinh tếViệt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tếthếgiới.
2. TÌNH HÌNH VIỆT NAM THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT HỘI NHẬP
Ngay trước khi gia nhập WTO và trong 3 năm sau gia nhập, Việt Nam đã sửa
đổi và ban hành mới nhiều văn bản pháp lý nhằm ‘nội luật hóa’ các cam kết gia nhập,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cũng nhưcác cơquan quản lý thực hiện các cam
kết theo đúng lộtrình. Điều này cho thấy Việt Nam đã và đang có nhiều nỗlực trong
việc thực hiện nghiêm túc cam kết gia nhập.
2.1. Tình hình Việt Nam thực hiện các cam kết WTO
2.1.1. Cam kết đối với hàng hóa
Sau khi trởthành thành viên chính thức WTO, Việt Nam đã ban hành và cập
nhật định kỳrất nhiều văn bản pháp quy đểthực hiện cắt giảm thuếquan vềhàng hóa
theo lộtrình đã cam kết.
3
3
Các cam kết cắt giảm thuếquan và thuếxuất khẩu đối với hàng hóa được quy định tại các Quyết
định số39/2006/QĐ-BTC ngày 28/7/2006 Ban hành Biểu thuếxuất khẩu, biểu thuếnhập khẩu ưu đãi;
3
Hàng nông sản
4
Nhìn chung các mức thuếsuất áp dụng cuối năm 2009 đối với hàng nông sản
nhập khẩu bằng hoặc thấp hơn so với mức cam kết đến thời điểm đó. Các sản phẩm
thịt và phụphẩm thịt là mặt hàng chịu thuếsuất nhập khẩu cắt giảm nhanh nhất, và
lịch trình giảm thuếcủa Việt Nam từgiữa năm 2007 nhanh hơn đáng kểso với cam
kết WTO.
5
Thuế đánh vào thịt gia cầm giảm từ20% xuống 12%, thịt bò từ20% xuống
12%, thịt lợn từ30% xuống 20%, ngô từ5% xuống 3%, trứng các loại gia cầm từ30%
xuống 20%, thấp gần bằng mức cam kết thuếquan năm 2012. Đối với một sốmặt
hàng, sau khi giảm thuếquan, Chính phủ đã quyết định áp dụng trởlại các mức thuế
nhập khẩu cũ; cụthểlà 40% đối với thịt gà, 20% đối với trâu bò và 30% đối với thịt
lợn, 5% đối với ngô và trứng gia cầm là 40%.
Hàng phi nông sản
Nhìn chung các mức thuếsuất áp dụng cuối năm 2009 đối với nhóm này bằng
hoặc thấp hơn so với mức cam kết đến thời điểm đó. Các mặt hàng đã giảm thuếquan
nhiều nhất bao gồm thủy hải sản, dệt và may, gỗvà giấy, sắt thép, máy móc thiết bị
điện tửvà các hàng chếtạo khác. Riêng đối với thủy hải sản, khoảng 2/3 dòng thuế
quan hiện đang áp dụng thấp hơn so với cam kết, phần còn lại là đúng với cam kết.
6
Hạn ngạch thuếquan
Áp dụng đối với các sản phẩm trứng chim và trứng gia cầm; đường tinh luyện,
đường thô, thuốc lá nguyên liệu, muối.
7
Việt Nam đã thực thi cam kết này.
Quyết định số106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 Ban hành biểu thuếxuất khẩu, biểu thuếnhập
khẩu ưu đãi; Quyết định số123/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008 vềviệc Điều chỉnh mức thuếsuất
thuếxuất khẩu, mức thuếsuất thuếnhập khẩu ưu đãi đối với một sốnhóm mặt hàng trong Biểu thuế
xuất khẩu, biểu thuếnhập khẩu ưu đãi; Thông tưsố216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 Quy định
mức thuếsuất của Biểu thuếxuất khẩu, biểu thuếnhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu
thuế; Quyết định số1474/QĐ-BTC ngày 15/6/2009 vềviệc Đính chính Quyết định số106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007.
4
Theo phân loại của WTO, lâm sản và thủy hải sản thuộc nhóm hàng phi nông sản.
5
Xem chi tiết vềkết quảthực hiện cam kết giảm thuếsuất đối với hàng nông sản trong Bảng PL1.1 và
PL1.2, Phụlục 1.
6
Xem chi tiết vềkết quảthực hiện cam kết giảm thuếsuất đối với hàng phi nông sản trong Bảng
PL1.3 và PL1.4, Phụlục 1.
7
Các văn bản pháp quy vềhạn ngạch thuếquan gồm: Quyết định số35/2006/QĐ-BTM ngày
8/12/2006 về Lượng hạn ngạch thuếquan đối với hàng hóa nhập khẩu năm 2007; Quyết định số
77/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006 vềviệc Ban hành Danh mục hàng hóa và thuếsuất thuếnhập
khẩu đểáp dụng hạn ngạch thuếquan; Quyết định số46/2007/QĐ-BTC ngày 6/6/2007 vềviệc Sửa
đổi, bổsung Quyết định số77/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006; Quyết định số014/2007/QĐ-BCT
ngày 28/12/2007 về Lượng hạn ngạch thuếquan đối với hàng hóa thuếnhập khẩu năm 2007; Quyết
định số23/2008/QĐ-BCT ngày 31/7/2008 vềviệc Bổsung lượng hạn ngạch thuếquan nhập khẩu
muối tại Điều 1 Quyết định số014/2007/QĐ-BCT; Thông tưsố16/2008/TT-BCT ngày 9/12/2008
Hướng dẫn việc nhập khẩu các mặt hàng thuộc Danh mục quản lý nhập khẩu theo hạn ngạch thuế
4
2.1.2. Cam kết dịch vụ
8
Việt Nam đã thực hiện đầy đủcác cam kết WTO trong lĩnh vực này. Đối với
các loại hình dịch vụcó mức cam kết gia nhập cao hơn so với khung pháp lý hiện hành
trước khi gia nhập, Chính phủ đã ban hành các văn bản pháp quy đểthực thi các cam
kết. Đó là các lĩnh vực dịch vụphân phối
9
, dịch vụngân hàng
10
, dịch vụbưu chính –
viễn thông
11
, dịch vụchứng khoán
12
, dịch vụbảo hiểm
13
. Đối với các loại hình dịch vụ
còn lại, việc thực hiện các cam kết WTO tuân theo Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện
điều ước quốc tếsố41/2005/QH11 ngày 24/6/2005.
Việc rà soát các cam kết hội nhập trong lĩnh vực này cho thấy các lĩnh vực có
mức độmởcửa tương đối nhanh (không cần thời gian quá độhoặc thời gian quá độ
ngắn) là dịch vụngân hàng, dịch vụphân phối, xây dựng, y tế, du lịch, bảo hiểm, dịch
vụkinh doanh (kiểm toán, pháp lý, máy tính, nghiên cứu và triển khai).
Trong lĩnh vực viễn thông, ngay sau khi gia nhập, các nhà đầu tưnước ngoài
(ĐTNN) được phép liên doanh với các nhà cung cấp dịch vụviễn thông được cấp phép
tại Việt Nam. Đối với các dịch vụcó hạtầng mạng, phần góp vốn của phía nước ngoài
trong liên doanh không vượt quá 49% vốn pháp định của liên doanh và mức 51% được
quan năm 2009; Thông tưsố18/2009/TT-BCT ngày 3/7/2009 vềviệc Sửa đổi bổsung Thông tưsố
16/2008/TT-BCT.
8
Xem chi tiết hơn ởPhụlục 2.
9
Các văn bản pháp quy chính đã ban hành đểthực hiện cam kết WTO trong lĩnh vực này là Nghị định
số23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 Hướng dẫn thực hiện Luật Thương mại vềhoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam; Thông tưsố09/2007/TT-BTM ngày 17/7/2007 Hướng dẫn thi hành Nghị
định 23/2007/NĐ-CP, sửa đổi bổsung bằng Thông tưsố05/2008/TT-BCT ngày 14/4/2008; Quyết
định số10/2007/QĐ-BTM ngày 21/5/2007 Công bốlộtrình thực hiện các cam kết WTO vềhoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
10
Các văn bản pháp quy chính đã ban hành đểthực hiện cam kết WTO trong lĩnh vực này là Nghị
định số22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 vềTổchức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổchức tín dụng
nước ngoài tại Việt Nam; Thông tưsố03/2007/TT-NHNN ngày 5/6/2007 Hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số22/2006/NĐ-CP; Nghị định số69/2007/NĐ-CP ngày 20/4/2007 vềviệcNhà
đầu tưnước ngoài mua cổphần của NHTM Việt Nam; Thông tưsố07/2007/TT-NHNN ngày
29/11/2007 Hướng dẫn thi hành Nghị định 69/2007/NĐ-CP.
11
Các văn bản pháp quy chính đã ban hành đểthực hiện cam kết WTO trong lĩnh vực này là Luật Viễn
thôngngày 23/11/2009, Nghị định số121/2008/NĐ-CP ngày 3/12/2008 vềHoạt động đầu tưtrong
lĩnh vực bưu chính viễn thông.
12
Văn bản pháp quy chính đã ban hành đểthực hiện cam kết WTO trong lĩnh vực này là Quyết định
số55/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 vềTỷlệtham gia của nhà đầu tưnước ngoài trên TTCK Việt
Nam.
13
Văn bản pháp quy chính đã ban hành đểthực hiện cam kết WTO trong lĩnh vực này là Nghị định số
45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo
hiểm.
5
coi là nắm quyền kiểm soát trong việc quản lý liên doanh. Đối với các dịch vụkhông
có hạtầng mạng, phần góp vốn của phía nước ngoài trong liên doanh không vượt quá
51% vốn pháp định của liên doanh.
Trong lĩnh vực phân phối, từngày 1/1/2009, doanh nghiệp phân phối 100% vốn
ĐTNN được phép thành lập ởViệt Nam. Đối với hoạt động ngân hàng, từngày
1/4/2007 ngân hàng 100% vốn ĐTNN cũng được phép thành lập.
2.1.3. Các biện pháp hỗtrợ
Trợcấp xuất khẩu
Việt Nam đã xóa bỏtoàn bộcác loại trợcấp xuất khẩu kểtừngày gia nhập
WTO. Tuy nhiên trong khuôn khổHiệp định nông nghiệp, Việt Nam được quyền bảo
lưu 2 hình thức trợcấp xuất khẩu được WTO cho phép áp dụng đối với các nước đang
phát triển là: (i) trợcấp đểgiảm chi phí tiếp thị, bao gồm cảchi phí xửlý, nâng cấp, tái
chếsản phẩm, chi phí vận tải quốc tế, cước phí vận chuyển và (ii) ưu đãi vềcước phí
vận tải trong nước và quốc tế đối với hàng xuất khẩu. Nhưng 2 hình thức trợcấp này
vẫn chưa được áp dụng ởViệt Nam.
Hỗtrợ đầu tư
Giá trịvốn đầu tưcủa Nhà nước cho ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản (NLTS)
tăng đều vềsốlượng nhưng giảm vềcơcấu, tương ứng từkhoảng 8% năm 2000
xuống 6,3% năm 2008.
Tất cảcác hỗtrợtrực tiếp của Chính phủcho sản xuất nông nghiệp (SXNN) có
yếu tốxuất khẩu đã bịxóa bỏnhằm thực hiện các cam kết với WTO. Tuy nhiên có
một sốhỗtrợViệt Nam vẫn có thểduy trì, thậm chí tăng cường đểhỗtrợnông dân mà
vẫn phù hợp với quy định (Hộp xanh lá cây, xanh da trời, Chương trình phát triển). Ví
dụ, một sốchính sách hỗtrợcác dịch vụchung (nghiên cứu khoa học, kiểm soát dịch
bệnh và sâu bệnh, đào tạo, khuyến nông, xúc tiến và tiếp thị, và cơsởhạtầng), trợcấp
để điều chỉnh cơcấu SXNN.
Đầu tưphát triển kết cấu hạtầng là hỗtrợ đầu tưlớn nhất, chiếm phần lớn tổng
đầu tưcho ngành NLTS và luôn tăng. Trong 3 năm 2007-2009, đầu tưriêng cho thủy
lợi tiếp tục xu thếtăng từ1.386,32 tỷVNĐnăm 2007 lên 2.257,17 tỷVNĐnăm 2009.
Đầu tưcho các dựán NLTS tăng từ180,93 tỷVNĐlên 474,45 VNĐvà cho khoa học
công nghệcũng tăng từ137,96 tỷlên 208,50 tỷVNĐ. Ngoài ra, đầu tưqua các chương
trình mục tiêu, các dựán đểthực hiện các nhiệm vụmục tiêu cụthểcũng tăng lên
trong 3 năm 2007-2009.
6
Hỗtrợgiống cây trồng, vật nuôi
Thời gian qua, một sốchính sách hỗtrợnày chưa được tận dụng triệt để, đặc
biệt là một sốkhoản hỗtrợcụthểkhông vi phạm cam kết với WTO. Tăng cường kinh
phí hỗtrợnghiên cứu, cung cấp, đổi mới giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây
lâm nghiệp
14
là một trong các hoạt động theo hướng này.
Chính sách tín dụng
Môi trường chính sách đã được cải thiện một bước nhằm đơn giản hóa thủtục
tín dụng thương mại đểngười sản xuất có thểtiếp cận vốn vay thuận lợi hơn. Đã có
những nỗlực lớn nhằm cải thiện thủtục vay vốn, mởrộng tín dụng, tăng mức vay,
v.v… cho các tổchức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nông
nghiệp tiếp cận tín dụng thương mại. Tuy nhiên, chính sách tín dụng đầu tưcho nông
nghiệp còn chung chung, chưa đủhấp dẫn, chưa thểhiện những ưu đãi cụthểcho các
nhà đầu tưkhi bỏvốn đầu tưvào nông nghiệp. Điều này dẫn đến sốlượng hộgia đình,
doanh nghiệp và lượng vốn đầu tưvào khu vực nông nghiệp rất hạn chế.
Vềbảo lãnh tín dụng: chính sách này đã được áp dụng nhằm giúp các doanh
nghiệp, các trang trại và các hộnông dân tiếp cận tốt hơn với tín dụng.
15
Tuy nhiên,
chính sách này khó thực hiện đối với các doanh nghiệp, trang trại và hộgia đình nông
nghiệp vì quy mô nhỏ, không có đủ điều kiện đáp ứng các yêu cầu bảo lãnh đểtiếp cận
tín dụng có hiệu quả.
Vềtín dụng ưu đãi: Đã có những quy định khá rõ vềquy trình cho vay, điều
kiện vay, trảnợ… Tuy nhiên, vẫn còn thiếu những chính sách khảthi hơn để đối tượng
thuộc ngành nông nghiệp có thểtiếp cận nguồn vốn này. Đặc biệt, năm 2009, Nhà
nước đã ban hành một loạt các văn bản quan trọng giúp các tổchức kinh tế, hộ, cá
nhân, trong đó có cảcác đối tượng hoạt động trong NLTS và làm muối, vượt qua
những khó khăn của thời kỳkhủng hoảng kinh tế.
Một trong các chính sách ban hành gần đây nhất là chính sách hỗtrợlãi suất tín
dụng đểmua vật tư, máy móc, thiết bịphục vụSXNN.
16
Đây là dạng hỗtrợchung, vì
vậy phù hợp với các quy định của WTO. Chính sách này nằm trong Gói kích cầu của
Chính phủ. Mặc dù thời gian triển khai thực hiện chính sách này ngắn (từtháng 4 đến
tháng 12/2009), đã bộc lộmột sốtồn tại trong thực hiện như(i) hạn mức vay được quy
định rất thấp; (ii) yêu cầu phải mua thiết bị, máy móc được sản xuất trong nước, trong
14
Nhưquy định tại Quyết định số17/2006/QĐ-TTg ngày 20/1/2006 vềviệc Tiếp tục thực hiện chương
trình giống cây trồng, giống vật nuôi và giống cây lâm nghiệp đến năm 2010.
15
Quy định tại Quyết định số14/2009/QĐ-TTg ngày 21/1/2009 ban hành Quy chếBảo lãnh cho
doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng thương mại.
16
Theo Quyết định số497/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 vềviệc Hỗtrợlãi suất vốn vay mua máy móc
thiết bị, vật tưphục vụSXNN và vật liệu xây dựng nhà ởkhu vực nông thôn.
7
khi các sản phẩm máy móc thiết bịsản xuất trong nước chưa đáp ứng yêu cầu của
người sửdụng vềgiá cả, chất lượng; (iii) thủtục vay vẫn còn phức tạp, phiền hà.
Những yêu cầu này trong thực tế đã hạn chếtiếp cận tín dụng. Do vậy, rất ít người
dân, đặc biệt là nông dân, vay được tiền.
Chính sách hỗtrợlãi suất được áp dụng theo hình thức cho các nhà đầu tưvay
vốn với lãi suất ưu đãi đểkhuyến khích các doanh nghiệp, tổchức kinh tế, hộnông
dân cùng bỏvốn vào đầu tưvào sản xuất kinh doanh. Chính sách này được áp dụng
cho mọi đối tượng, không phân biệt ngành nghềvà thuộc nhóm các chính sách hỗtrợ
phát triển sản xuất gọi là ‘Chương trình phát triển’.
Nói chung, các chính sách tín dụng ưu đãi hiện nay chủyếu vẫn hướng vào các
doanh nghiệp lớn, chưa hướng vào các doanh nghiệp nhỏ, hộnông dân, cá nhân kinh
doanh trong lĩnh vực NLTS.
Trong quá trình thực hiện các chính sách hỗtrợ đã nổi lên một sốvấn đềnhư
sau:
– Các chính sách hỗtrợcủa Việt Nam trong thời gian qua thường mang tính tình
thế, không theo một chương trình tổng thể. Diện mặt hàng và khối lượng nông sản
được hỗtrợtùy thuộc vào tình hình phát sinh, chưa có tiêu chí cụthểcho chính sách
hỗtrợ. Chính sách hỗtrợ đểbảo hộhợp lý những ngành sản phẩm trong thời gian đầu
khi chưa đủsức cạnh tranh hoặc chuyển đổi cơcấu sản xuất là cần thiết nhưng lại chưa
được áp dụng.
– Trong khi WTO quy định đối tượng của các chính sách hỗtrợtrong nước là
người sản xuất thì Việt Nam lại thường hỗtrợcho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu, chủyếu là DNNN. Hỗtrợcho người sản xuất (nông dân) rất ít, nhất là đối với
nông dân nghèo, vùng khó khăn.
– Một sốchính sách hỗtrợmà WTO cho phép nhưhỗtrợngười SXNN chuyển
nghề, chuyển đổi nguồn lực SXNN (đất đai), hỗtrợthu nhập cho nông dân khi giá cả
xuống thấp, 2 hình thức trợcấp xuất khẩu đối với các nước đang phát triển lại chưa
được áp dụng.
Tóm lại, Việt Nam đã thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết WTO, trong đó
chúng ta đã đi nhanh hơn lịch trình cam kết giảm thuếquan, mởcửa thịtrường trong
nước đối với khá nhiều mặt hàng và lĩnh vực, song lại chưa triển khai áp dụng được
nhiều biện pháp hỗtrợmà WTO cho phép cũng nhưcác hàng rào kỹthuật. Các ứng
phó của chúng ta đối với các ảnh hưởng bất lợi liên quan đến thương mại và đầu tư
cũng chưa chủ động, kịp thời và linh hoạt. Sựphối hợp giữa các bộngành đểthực thi
tối ưu các cam kết HNKTQT cũng còn là vấn đềphải bàn; trong đó bộmáy, cơchếvà
8
cơquan chỉ đạo điều hành thực thi cần phải được đánh giá, tổng kết sớm và nghiêm
túc.

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Đề tài Đại học và được gắn thẻ , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s