Nghiên cứu Đánh giá ảnh hưởng kinh tế – xã hội – môi trường của việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng – Hoài Đức – Hà Nội.


LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua vấn đề môi trường ở Việt Nam đang được chú ý đặc biệt. Với những hoạt động nhằm nâng cao chất lượng môi trường, cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Những hoạt động đó nhằm hướng đến thực hiện mục tiêu phát triển bền vững do đảng và nhà nước đề ra được phản ánh rõ ràng trong mục tiêu phát triển 2010 và tầm nhièn 2020.

Song song với sự phát triển kinh tế xã hội và quá trình đô thị hóa, đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị được đẩy mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển chung của xã hội và là tiền đề quan trọng cho sự phát triển bền vững của đất nước. Trên cơ sở đó việc đầu tư hệ thống các khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại đáp ứng sự phát triển và thu hút các nhu cầu đầu tư là rất cần thiết.

Trong những năm gần đây hoạt động xây dựng của nước ta diễn ra rất mạnh cơ sở hạ tầng được nâng cấp để phù hợp với sự phát triển của kiến trúc thượng tầng mang lại nhiều lợi ích to lớn cho người dân và cho đất nước

Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự tồn tại của các ngoại ứng.Khi có mặt của các thành phần này trong nền kinh tế thị trường thì giá cả không phản ánh được giá trị thực của sản phẩm gây ra sự bóp méo của thị trường kết quả là các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ sẽ sản xuất quá nhiều hoặc quá ít làm cho thị trường vận hành không hiệu quả nếu xét trên góc độ toàn xã hội. Vì vậy để đảm bảo một sự vận hành hiệu quả của cơ chế thị trường thì vấn đề xem xét đến những ảnh hưởng về mặt môi trường là một vấn đề hết sức cần thiết đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước và sự phối hợp của người dân trong vấn đề này.

Tuy nhiên làm thế nào để sự can thiệp của chính phủ đạt được những hiệu quả tốt nhất tránh được thất bại của thị trường thì vẫn còn là một bài toán khó đòi hỏi phảI có một sự nghiên cứu kĩ càng và khoa học.Và để làm được việc này thì  một trong những vấn đề đầu tiên là chúng ta phảI đánh giá được các thiệt hại do ô nhiễm môI trường gây ra tại các cơ sở sản suất kinh doanh dịch vụ, các khu công nghiệp, các khu vục diễn ra hoạt động khai thác và chế biến…từ đó làm cơ sở để nhà nước đưa ra được những công cụ và chính sach hợp lý bảo vệ môI trường, phát triển sản xuất và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Đề án được trình bày với nội dung chính là Nghiên cứu Đánh giá ảnh hưởng kinh tế – xã hội – môi trường của việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng – Hoài Đức – Hà Nội.

Song do khuôn khổ có hạn nên em không thể đề cập tới tất cả các khía cạnh của vấn đề, em rất mong có được sự đóng góp ý kiến khoa học của các thầy cô giáo và của bạn đọc để cho bài viết này đ­ược thêm phần hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Hiện Nay Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các đô thị Việt Nam đang được mở rộng và xây mới để đáp ứng yêu cầu về không gian sống làm việc và nghỉ ngơi của người dân. đất nước càng phát triển thì hệ thống hạ tầng kĩ thuật ở đô thị càng có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của người dân cũng như các nghành công nghiệp và quan hệ lưu thông nội, ngoại đô. Quy hoạch phát triển không gian đô thị chỉ được thực hiện có hiệu quả khi hạ tầng kĩ thuật được xây dựng,quản lý và bảo dưỡng một cách đồng bộ đúng quy chuẩn. Tuy nhiên hiện nay tại Việt Nam vẫn chưa có những hệ thống thiết kế và nghiên cứu chi tiết về thực trạng chất lượng cũng như khả năng phục vụ của hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị do nhiều nguyên nhân như: Thiếu kinh phí, chủ quan coi thường của các cấp chủ quản, thiếu tài liệu và thông tin cần thiết… Điều này làm cho việc quản lý và bảo dưỡng cũng như hoạch định phát triển tương lai cho hệ thống hạ tầng kĩ thuật khó khăn hơn hoặc không hiệu quả. Để khắc phục tình trạng này cần nghiên cứu chi tiết và thống kê lại chất lượng của hệ thống hạ tầng kĩ thuật tại các đô thị Việt Nam. Qua đó tìm ra các hạn chế của hệ thống hạ tầng đang có và đưa ra các đề xuất về quản lý, bảo dưỡng và làm mới, nhằm đáp ứng được các yêu cầu của đô thị hiện đại.

Trong những năm gần đây nước ta đã phát triển với tốc độ tương đối mạnh tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng hơn 7%. Song song với những mục tiêu tăng trưởng kinh tế thì tốc độ đô thị hóa ở nước ta cũng diễn ra mạnh mẽ thu nhập của người dân được nâng cao, đời sống nhân dân được cải thiện. Cùng với những mặt tích cực của quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế đó cũng còn tồn tại những vấn đề tiêu cực chưa được giải quyết như còn tồn tại một số các tệ nạn xã hội hay như vấn đề môi trường còn nhiều bất cập chưa được giải quyết đặc biệt với mục tiêu phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì cơ sở hạ tầng ở các khu đô thị mặc dù đã được quan tâm đầu tư nhiều hệ thống mới, việc cải tạo và phát triển khá nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu sống và làm việc của người dân tuy nhiên hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị vẫn còn thiếu và yếu các công trình này xuống cấp nghiêm trọng và không thể đáp ứng được nhu cầu của cư dân đô thị cụ thể theo thống kê của những nghiên cứu gần đây cho thấy thực trạng hạ tầng kĩ thuật đặc biệt là hệ thống công ích thì đang thiếu nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng:

STT

Loại hạ tầng kĩ thuật đô thị

Đáp ứng

Thiếu hụt

Nguồn

1

Tệ thống thu nhận rác thải

82.5%

17.5%

JICA,2002

2

Hệ thống xử lý rác thải

75%

25%

Website bộ xây dựng

3

Hệ thống cấp nước sạch

70%

30%

Website bộ xây dựng

4

Hệ thống thoát nước thải

60%

40%

JICA,2001

5

Hệ thống giao thông nội thị

55%

45%

Website bộ xây dựng

6

Công viên cây xanh và khoảng không

30%

70%

phỏng vấn và dự đoán

Bảng 1.1: Số liệu thống kê sự thiếu hụt của hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị còn thiếu hụt rất nhiều tại các đô thị và các khu dân cư tập trung nơi có nhu cầu sử dụng cao các hạ tầng thiết yếu như bảng 1 đã liệt kê điều này gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường sống như: Thiếu nước sạch, ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông… nguyên nhân có nhiều nhưng tập trung vào một số điểm như : Suất đầu tư xây dựng mới, chất lượng cải tạo thấp, quản lý lỏng lẻo,không chú ý duy tu bảo dưỡng , nhu cầu của người dân tăng quá nhanh… ngoài ra còn có nguyên nhân từ sự không thống nhất giữa quy hoạch tổng thể, kế hoạch xây dựng cơ bản, kêu gọi đầu tư, vận hành, khai thác và sử dụng. Bên cạnh đó chất lượng của các hệ thống còn nhiều yếu kém đặc biệt là tại các khu đô thị cũ thường có chất lượng rất thấp và không đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân như hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa vào mùa mưa hoạt động không hiệu quả gây ra ứ đọng nước bẩn, lụt lội xảy ra trong nội thị và đây là các ổ phát sinh dịch bệnh.

Những  sự yếu kém này xuất phát từ ý thức của con người và do những dự án triển khai xây dựng không đồng bộ gây ra làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sống của người dân. Cần có những giải pháp nhanh chóng nhằm khắc phục tình trạng trên.

Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị xã hội của đất nước trong thời gian qua cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế đất nước thủ đô Hà Nội và các vùng phụ cận đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng và của đất nước. Song song với sự phát triển của Thủ Đô, tỷ lệ tăng dân số đô thị tại thành phố Hà Nội ngày một tăng cao. Nhu cầu nhà ở của người dân cũng tăng lên đòi hỏi cần có phương án giải quyết.

Trong những năm gần đây cùng với những chuyển biến tích cực về mặt kinh tế – xã hội, mạng lưới đô thị quốc gia cũng được mở rộng và phát triển từ năm 1999 – 2004 cả nước ta đã có khoảng 200 đô thị. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở cả 3 vùng Bắc – Trung – Nam và ở các vùng duyên hải kể cả ở các đảo lớn như Phú Quốc, Côn Đảo, Vân Đồn, Cát Bà… Tăng trưởng trung bình của các đô thị nước ta là khoảng 12 – 15%. Thu nhập đầu người tăng nhanh, tại các đô thị lớn đạt khoảng 1.000USD/ năm. Hệ thống đô thị thực sự đóng vai trò hạt nhân trong quá trình phát triển kinh tế tuy nhiên quá trình này cũng đã có tác động không nhỏ đến môi trường. Không gian đô thị được mở rộng đáng kể, Tài nguyên đất đô thị đang được khai thác triệt để nhằm xây dựng các công trình nhằm phục vụ nhu cầu ở của người dân.

Dự án xây dựng khu đô thị mới Lilama Land thuộc địa phận xã Sơn Đồng và Lại Yên huyện Hoài Đức – Hà Nội là khu vực có điều kiện về quỹ đất, kết cấu hạ tầng theo hướng phát triển mở rộng, hội tụ nhiều yếu tố cho phát triển đô thị về lâu dài nhằm thỏa mãn các mục tiêu:

–                                             Tạo lập một khu đô thị văn minh, hiện đại và một môi trường sinh thái hấp dẫn theo xu hướng bền vững. Đặc biệt phù hợp với các yêu cầu bảo vệ hành lang an toàn giao thông và cảnh quan khu vực phía tây khu đô thị mới Sơn Đồng.

–                                             Từng bước hình thành chuỗi đô thị dọc trục cao tốc Láng – Hòa Lạc và đường vành đai 4 của thủ đô Hà Nội

–                                             Tạo quỹ đất xây dựng đô thị phục vụ tăng trưởng kinh tế trong khu vực đáp ứng nhu cầu nhà ở cho khu vực và từng bước chuyển hóa lao động nông nghiệp sạng lao động công nghiệp và dịch vụ đô thị.

Tuy nhiên bên cạnh các mặt tích cực của quá trình đô thị hóa thì còn tồn tại những mặt tiêu cực đòi hỏi cần có biện pháp quản lý hợp lý và việc đánh giá các ảnh hưởng về mặt Kinh tế – Xã hội – Môi trường do dự án gây ra nhằm tránh những thiệt hại và tổn thất không đáng có đó là các hoạt động xây dựng, mở rộng khu đô thị mới gây ảnh hưởng đến các thành phần môi trường và sức khỏe của người dân là hết sức cần thiết.

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

I  – MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ  DỰ ÁN

Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần bất động sản Lilama

Trụ sở: Tầng 17+18, tòa nhà DMC, số 535 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội

Vị trí khu vực dự án:

Khu vực dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng nằm ở phía tây của khu đô thị Sơn Đồng, có quy mô 35,30ha (Không kể 3,9ha đất dịch vụ xã Sơn Đồng); Gồm các lô CH-01, CH-03, CH-05; HH-20; QT-02; TH-02 và được giới hạn như sau:

–                     Phía Bắc giáp khu vực xã Sơn Đồng

–                     Phía Nam giáp khu vực xã Lại Yên

–                     Phía Đông giáp với khu đất DVCX-02, QT-01, NT-01, HH-06, CX-2, CC-01, TDTT-02 trong quy hoạch chi tiết 1/2000 của khu đô thị mới Sơn Đồng.

–                     Phía Tây giáp đường Sơn Đồng – Song Phương.

Ranh giới của quy hoạch được giới hạn cụ thể bằng các tuyến đường. Hầu hết khu đất xây dựng dự án là đất canh tác nông nghiệp bao gồm các cánh đồng lúa cùng hệ thống kênh, Ngòi, Mương tưới tiêu thủy lợi của các xã Sơn Đồng, Di trạch, Kim Chung, Lại Yên. Nhìn chung địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, cao độ nền từ 3,65m-6,5m, độ dốc nền 0,1%. Cao độ nền đường Sơn Đồng – Song Phương ở phía Tây là 6,48m ÷ 6,6m.

Phía tây khu vực Dự án là Sông Đáy với chiều rộng giữa hai thân đêkhoảng 5km. Đây là vũng xả lũ, phù sa mầu mỡ, đã tạo ra một vùng cảnh quan sinh thái rất hấp dẫn. Khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng nằm  tại phía Tây của đê tả sông Đáy, vì vậy các phương án nghiên cứu thiết kế đã dựa trên các yếu tố này, nhằm tạo nên 1 liên kết không gian cây xanh vui chơi giải trí với khu vực này.

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạchu chi tiết xây dựng Khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng đã tham khảo báo cáo khảo sát địa chất các công trình phụ cận và báo cáo địa chất chung của khu vực cho thấy điều kiện địa chất ổn định có thể cho phép xây dựng các công trình cao tầng.

Nhìn chung đặc điểm địa hình địa mạo của khu vực rất thuận lợi cho công tác quy hoạch xây dựng đô thị.

 

Nội dung chủ yếu của dự án

Trong quy hoạch tổng thể toàn bộ khu đô thị Sơn Đồng đã xác định khu vực quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có tính chất như sau: Nhà ở trung cư cao tầng, nhà có tính chất hỗn hợp, nhà ở biệt thự và bố trí các công trình hạ tầng đầu mối của toàn khu đô thị Sơn Đồng. Đây sẽ là khu đô thị phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tương đương đô thị loại I.

Các hạng mục công trình

Công trình công cộng: Hệ thống các công trình công cộng bao gồm trường học, các công trình dịch vụ thương mại….bố trí phân tán trên địa bàn khu đô thị mới, tại các vị trí phù hợp với chức năng sử dụng và khả năng đáp ứng của quỹ đất.

Các công trình công cộng có yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, quản lý xây dựng ….Kiến trúc công trình hiện đại, phù hợp với chức năng công trình và điều kiện khí hậu của địa phương. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao quanh công trình đi ngầm và xử lý giải pháp thẩm mỹ.

 

Công trình nhà ở

Công trình nhà ở bao gồm: Nhà ở chung cư hỗn hợp, các công trình nhà ở đóng vai trò chủ đạo trong khu đô thị, tổ chức thành các nhóm tổ hợp có công trình dịch vụ, công cộng, cây xanh.

+ Nhà ở trung cư cao tầng

Nhà chung cư cao tầng có tổng diện tích là 9,21 ha, chiếm 28,35% đất xây dựng bao gồm các lô đất N1, N2, N3, N4. Tầng cao 21 tầng, mật độ xây dựng 30 – 40% cho từng lô đất, hệ số sử dụng đất 6,3 – 8,4 lần. Các khối nhà chung cư cao tầng được hợp khối dung chung tầng để bố trí các công trình công cộng như nhà trẻ, mẫu giáo, dịch vụ thương mại… phục vụ nhu cầu hàng ngày.

Các chỉ tiêu sử dụng đất công trình công cộng được thể hiện cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu sử dụng đất công trình công cộng

STT

Loại đất

Ký hiệu lô

Diện tích (m2)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất (lần)

Tỷ lệ (%)

Quy mô dự kiến

m2 Sàn

Số người

 

Tổng cộng

35300           10880

I

Đất hỗn hợp

52162       14,78 428761,8 1944

1.1

Tòa nhà trung tâm

HH2

27569 30 34 10,2 7,81 281204 864

1.2

Dịch vụ hỗn hợp

HH1

24593 40 15 6 6,97 147558 1,080

II

Đất giáo dục

20699       5,86 31049  

2.1

Trường tiểu học + THCS

TH

20699 30 5 1,5 5,86 31049  

+ Nhà ở biệt thự

Nhà ở biệt thự có tổng diện tích là 3,45 ha, chiếm 10,62% đất xây dựng. Bao gồm các lô đất từ BT1 đến BT6

Các công trình cây xanh, mặt nước

Khu cây xanh mặt nước bao gồm hệ thống các khu cây xanh, thác nước, mặt hồ, sân chơi gắn với các công trình nhà ở và liên kết với hệ thống cây xanh sân vườn của toàn bộ khu đô thị. Hệ thống cây xanh đóng vai trò quan trọng xác định nên chất lượng khu đô thị, tạo không gian sống chuyển tiếp với các công trình kiến trúc, môi trường cảnh quan đô thị.

 

II – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1            Điều kiện tự nhiên

2.1.1    Đặc điểm vị trí mặt bằng

Khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới Lilama Land Sơn Đồng, tỷ lệ 1/500 do công ty cổ phần bất động sản Lilama Land làm chủ đầu tư nằm ở phía tây của khu đô thị Sơn Đồng có quy mô 35,3 ha

–                     Phía Bắc giáp khu vực xã Sơn Đồng

–                     Phía Nam giáp khu dịch vụ xã Lại Yên

–                     Phía Đông giáp với khu đất DVCX-02, QT-01, NT-01, HH-06, CX-27, CC-01, TDTT-02 trong quy hoạch chi tiết 1/2000 của khu đô thị mới Sơn Đồng

–                     Phía Tây giáp đường Sơn Đồng – Song Phương

Hầu hết khu đất xây dựng dự án là đất canh tác nông nghiệp bao gồm các cánh đồng lúa cùng hệ thống kênh, ngòi, mương tưới tiêu thủy lợi của các xã Sơn Đồng. Di Trạch,Kim Chung, Lại Yên, nhìn chung địa hình khu vực tương đối bằng phẳng, cao độ nền hiện trạng từ 3,65-6,5m độ dốc nền 0,1%. Cao độ nền đường Sơn Đồng – Song Phương ở phía Tây 6,48 m – 6,6m

2.1.2    Điều kiện khí tượng, địa chất, thủy văn

Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí tượng, địa chất, thủy văn tại khu vực dự án. Đó là các yếu tố:

–                     Nhiệt độ, khí quyển và bức xạ mặt trời

–                     Độ ẩm không khí và lượng mưa

–                     Chế độ gió, hướng gió và tần xuất hướng gió

–                     Độ bền vùng khí quyển

Nằm trong địa bàn Hà Nội, khu vực ĐTM Lilama Land Sơn Đồng có đặc trưng khí hậu khu vực Đồng bằng bắc bộ – khí hậu nhiệt đới gió mùa. Sự phân chia khí hậu nhiệt đới gió mùa theo bốn mùa trong đó có hai mùa chính là mùa hè và mùa đông, còn hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu.

Khí Hậu

Khu đô thị Sơn Đồng nằm trong mạng lưới đô thị dọc đường Láng Hòa Lạc thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa: Nắng nóng, ẩm ướt, mưa nhiều. Mỗi năm chia thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa.

  • Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ là yếu tố tự nhiên quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phân tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Khu vực của dự án thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu đặc trưng nhiệt đới gió mùa:

Nhiệt độ trung bình: 230C

Nhiệt độ cao nhất: 38,50C

Nhiệt độ thấp nhất: 15,90C

Các giá trị về nhiệt độ trung bình tháng, nhiệt độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất ở Hà Nội được thể hiện trong biểu đồ hình 2.3

  • Lượng mưa:

Lượng mưa trung bình

Ngày mưa trung bình

Tháng mưa cao nhất
Tháng mưa thấp nhất

Mùa mưa bắt đầu từ giữa tháng 4 và kết thúc vào thang 10, khoảng 80% lượng mưa tập trung vào mùa này. Tháng mưa lớn nhất tong năm là tháng 8 và tháng 9, lượng mưa trung bình mỗi tháng là từ 300 – 400 mm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, các tháng 11,12 và 1 có lượng mưa nhỏ hơn 30mm Giá trị về lượng mưa trung bình các tháng tại Hà nội thể hiện tại hình 2.4

  • Lượng bay hơi

Lượng bay hơi bình quân hang năm là 817mm

Tháng bay hơi cao nhất: 107mm

Tháng bay hơi thấp nhất: 17mm

Độ ẩm bình quân: 84%

Độ ẩm không khí bến đổi vào mùa khô và mùa mưa nhưng sự chênh lệch độ ẩm giữa 2 mùa là không nhiều. Số giờ nắng lớn nhất tập trung vào tháng 6,7 và nửa đầu tháng 11 trong năm

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Đề tài Đại học và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s