Đẩy mạnh công tác quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai


MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tốc độ phát triển đô thị diễn ra khá nhanh. Đến nay cả nước đã có khoảng 743 đô thị, trong đó có gần 100 thành phố và thị xã.

Đô thị hoá nhanh đồng nghĩa với việc các hạng mục công trình nhanh chóng được xây lên nhằm đáp ứng kịp các nhu cầu về nhà ở, thương mại dịch vụ, sản xuất phát triển của cộng đồng dân cư đô thị. Việc xây dựng các công trình này ở các đô thị đòi hỏi phải được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt và đúng với quy chuẩn, tiêu chuẩn cho phép đối với từng khu vực.

Tuy nhiên, trên thực tế việc vi phạm trật tự xây dựng không còn là chuyện xa lạ ở các đô thị trong suốt thời gian qua. Không phải công trình nào cũng đảm bảo đúng trật tự xây dựng. Xét trên cái cái nhìn tổng thể ở hầu hết các đô thị, từ đô thị đặc biệt như thủ đô Hà Nội cho tới các đô thị loại 5. Dường như đây chính là mặt trái của đô thị hoá với tốc độ quá nhanh trong khi quản lý nhà nước về phát triển đô thị lại chưa đáp ứng kịp. Điều này đòi hỏi công tác quản lý xây dựng phải được quan tâm một cách thực sự đúng mức.

Quận Hoàng Mai là một quận mới thành lập năm 2004. Cho tới nay, sau 5 năm hình thành và phát triển, Hoàng Mai đã đi lên và phát triển về nhiều mặt. Không nằm ngoài xu thế chung của Thành phố nói riêng và cả nước nói chung, quá trình đô thị hoá cũng đang diễn ra khá mạnh mẽ trên điạ bàn Quận. Tốc độ đô thị hoá ở đây diễn ra trông thấy ở các công trình xây dựng như: nhà cửa của những người dân ngày một khang trang, các cơ sở thương mại dịch vụ, sản xuất công nghiêp, các công trình hạ tầng….đang ngày ngày đổi thay. Việc quản lý xây dựng trên địa bàn vì thế mà được đặt ra một cách cấp thiết hơn bao giờ hết. Với đội ngũ cán bộ  mới, Quận mới gộp từ 14 phường của 9 xã Thanh Trì, 5 phường của Quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai đã và đang có những giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý trật tự xây dựng để thúc đẩy công tác quản lý đô thị nói chung và quản lý xây dựng nói riêng xứng đáng là một trong những Quận có vị trí quan trọng về chính trị, quân sự, kinh tế của thành phố.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý xây dựng đô thị nói chung và trên địa bàn quận Hoàng Mai nói riêng, đồng thời qua tìm hiểu và xem xét về công tác quản lý xây dựng của Quận Hoàng Mai em quyết định lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh công tác quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Quản lý xây dựng bao gồm nhiều nội dung như: Quản lý cấp GPXD – trật tự xây dựng; quản lý đầu tư xây dựng; quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị- VSMT. Trong đó hai mảng cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng là đáng quan tâm nhất. Trên thực tế hai mảng này còn rất nhiều bất cập và cần thiết phải tìm giải pháp thúc đẩy sao cho có hiệu quả. Do đó, đề tài này em xin tập trung vào tìm hiểu và đánh giá công tác cấp GPXD và quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn 14 phường của quận Hoàng Mai. Trong đó gồm có từ khâu cấp phép xây dựng cho đến quản lý trật tự xây dựng – hậu cấp phép trong 3 năm gần đây (từ năm 2006-2008). Qua đó, tìm hiểu những mặt tốt và mặt hạn chế của công tác cấp GPXD và quản lý trật tự xây dựng, nguyên nhân và qua đó đưa ra giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác quản lý trật tự xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn Quận.

Để thực hiện được những việc trên em đi trả lời cho những câu hỏi mà đề tài đặt ra như sau:

– Các quy định, điều luật về cấp GPXD và quản lý trật tự xây dựng thế nào?

– Thực trạng cấp phép của Quận Hoàng Mai như thế nào?

– Thực trạng xây dựng diễn ra thế nào trên địa bàn Quận trong những năm từ 2006-2008?

– Việc tuân thủ trật tự xây dựng của dân cư trên địa bàn Quận ở mức độ nào, thể hiện ở số các công trình xây dựng đúng phép, trái phép, sai phép, không phép là bao nhiêu trên tổng số GPXD đã cấp?

– Cán bộ cơ quan cấp phép và quản lý trật tự xây dựng Quận thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng thế nào?

– Khó khăn còn tồn tại trong khâu cấp phép và quản lý trật tự xây dựng là do đâu?

– Công tác khắc phục và nâng cao hiệu quả để đẩy mạnh công tác cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Quận được đưa ra như thế nào?

Việc phân tích đề tài này em xin sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là:

+ Thống kê.

+ Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp.

+ So sánh số liệu theo thời gian và không gian.

+ Vẽ biểu đồ phân tích số liệu.

Kết cầu đề tài này ngoài phần mở đầu và kết luật có các phần sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý trật tự xây dựng và cấp GPXD.

Chương 2: Thực trạng công tác cấp GPXD và quản lý trật tự xây dựng đô thị quận Hoàng Mai

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh công tác cấp phép và quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai.


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ XÂY DỰNG

1. Quản lý xây dựng đô thị

1.1. Khái niệm.

Theo Luật xây dựng 2003, hoạt động xây dựng gồm:

–   Lập quy hoạch xây dựng

–   Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

–   Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

–   Thi công xây dựng công trình

–   Giám sát thi công xây dựng công trình

–   Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

–   Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

–   Và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

Như vậy, đối tượng của quản lý xây dựng đô thị là toàn bộ những hoạt động xây dựng tại hoặc có liên quan đến địa bàn đô thị. Trong đó, hoạt động quy hoạch xây dựng (QHXD) có vị trí đầu tiên trong dây truyền, là cơ sở cho các bước tiếp theo như lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng công trình…Chính vì vậy, công tác quản lý QHXD và kiến trúc đô thị có tầm quan trọng đặc biệt để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của QHXD góp phần vào phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường theo hướng bền vững và tạo bộ mặt kiến trúc đô thị có thẩm mỹ.

1.2. Nội dung

(1) Biên soạn và ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc, các chính sách thu hút đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.

(2) Công bố quy hoạch xây dựng

(3) Cắm và quản lý các mốc giới ngoài thực địa

(4) Cung cấp thông tin về quy hoạch

(5) Quản lý việc xây dựng công trình theo QHXD

(6) Quản lý việc xây dựng đồng bộ hệ thống công trình HTKT.

(7) Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chế phá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai phép, xây dựng không tuân theo quy hoạch xây dựng.

Thực tế, sau khi đồ án QHXD được phê duyệt, công tác quản lý quy hoạch xây dựng gồm các nội dung 1-4, còn các nội dung từ 5-7 là công tác quản lý xây dựng nói chung mà QHXD chỉ là 1 trong nhiều căn cứ để quản lý.

1.3. Đặc điểm

Quản lý xây dựng là hoạt động quản lý mà trong đó nó có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động quản lý. Ngoài ra, nó còn có những đặc điểm riêng mà chỉ có trong xây dựng:

–   Đối tượng quản lý xây dựng là các công trình xây dựng trên địa bàn đô thị. Công tác quản lý xây dựng gắn liền với yếu tố vị trí địa lý, thổ nhưỡng đất đai, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như phong tục tập quán ở từng địa phương, thẩm mỹ, khí hậu thời tiết từng khu vực cho đến quy hoạch khu chức năng của từng đô thị…

–   Hoạt động xây dựng diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên từng địa bàn cơ sở, tốc độ xây dựng nhanh, chi phí đầu tư xây dựng lớn, với thực tế lực lượng thanh tra Bộ và các Sở Xây dựng không đủ lực lượng, phương tiện và điều kiện để kiểm soát toàn bộ hoạt động xây dựng trên toàn quốc, dẫn đến tình trạng vi phạm trật tự xây dựng tại nhiều  khu đô thị lớn, đặc biệt là các vụ nghiêm trọng gây dư luận xã hội và tốn không ít tiền của của Nhà nước và nhân dân.

–   Quản lý theo một thể thống nhất từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chi tiết 1/2000, 1/500. Gắn quy hoạch tổng thể Thành phố với Quy hoạch chi tiết từng đơn vị quận, phường.

–   Hoạt động quản lý xây dựng phải phù hợp với đặc điểm và điều kiện kinh tế xã hội và đặc điểm tự nhiên của từng địa phương.

–   Quản lý xây dựng lấy cơ sở pháp lý là các điều luật về xây dựng, quy hoạch- kiến trúc, luật đất đai, luật dân sự…

–   Hoạt động quản lý xây dựng là một chuỗi các hoạt động từ quản lý quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế xây dựng công trình, cấp giấy phép, hoạt động tranh tra kiểm tra hậu cấp phép (quản lý trật tự xây dựng).

2. Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch

2.1. Khái niệm quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian gồm:

–   Đô thị và điểm dân cư nông thôn.

–   Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội.

Mục đích của quy hoạch xây dựng là tạo lập môi trường sống tốt cho người dân tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.

Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.

Vị trí của QHXD trong hoạt động xây dựng:

Quy hoạch xây dựng có vị trí đầu tiên trong dây truyền hoạt động xây dựng, là cơ sở cho các bước tiếp theo như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng…

Sơ đồ 1.1. Biểu đồ thể hiện các bước trong quy hoạch xây dựng

(Nguồn: Tài liệu tập huấn cán bộ thiết kế đô thị và quản lý kiến trúc đô thị Thành phố năm 2007)

2.2. Các loại quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng được phân thành 3 loại:

–   Quy hoạch xây dựng vùng

–   Quy hoạch xây dựng đô thị (gồm quy hoạch vùng chung, quy hoạch chi tiết 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500)

–    Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch xây dựng

2.3. Quy hoạch xây dựng ở đô thị

Gồm quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

2.3.1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị.

Là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng an ninh của từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ.

Theo nghị định 08/2005/NĐ-CP nội dung của đồ án quy hoạch chung đô thị gồm:

–   Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế- xã hội, dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng về xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và VSMT đô thị.

–   Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển đô thị, tính chất, quy mô dân số, lao động và quy mô đất đai xây dựng đô thị, các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu trong các giai đoạn phát triển của đô thị.

–   Định hướng phát triển không gian đô thị bao gồm nội thị và ngoại thị.

–   Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị.

–   Dự kiến các hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện.

–   Thiết kế đô thị.

–   Đánh giá tác động môi trường đô thị và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường trong đồ án quy hoạch chung đô thị.

(Chi tiết về nội dung thuyết minh và bản vẽ quy hoạch chung đô thị tham khảo trong Thông tư số 07/2008/TT-BXD và Quyết định 03/2008/QĐ-BXD)

2.3.2. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp GPXD công trình, giao đất cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình. Quy hoạch chi tiết có 2 mức độ:

–   Quy hoạch chi tiết 1/2000

–   Quy hoạch chi tiết 1/500

Theo nghị định 08/2005/NĐ-CP, nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết gồm:

–   Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử- văn hoá, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển.

–   Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tê- kỹ thuật chủ yếu vè sử dụng đất đai, hạ tầng kỹ thuật và xã hội của khu vực thiết kế, nội dung cải tạo và xây dựng mới.

–   Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

–   Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và đánh gía tác động môi trường chiến lược.

–   Dự kiến các hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện

–   Thiết kế đô thị

–   Đánh giá tác động môi trường đô thị và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu tới môi trường trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.

(Chi tiết về nội dung thuyết minh và bản vẽ QH chi tiết xây dựng được quy định trong quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008)

2.4. Vai trò của công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch

Quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch là một trong các lĩnh vực chính quản lý đô thị. Khi đô thị đã có quy hoạch chi tiết cụ thể 1/2000, 1/500 thì bắt buộc các công trình xây dựng xây lên phải phù hợp với quy hoạch đã được duyệt về kiến trúc, không gian, chiều cao, kỹ thuật…Ý thức của các chủ đầu tư không tốt sẽ dễ dẫn đến xây dựng sai phạm trật tự xây dựng. Do đó, công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch là vô cùng cần thiết. Nhằm đảm bảo mỹ quan, văn minh đô thị và công bằng xã hội, đảm bảo đô thị được xây dựng theo đúng quy hoạch đã được đưa ra.

3. GPXD (GPXD).

3.1. Khái niệm

GPXD là một loại văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, cho phép quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị và các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị phải thực hiện theo quy định trong giấy phép này và các quy định có liên quan của Nhà nước.

GPXD tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình nhanh chóng, an toàn, thuận tiện theo quy định.

Việc xây dựng đô thị theo đúng giấy phép quy định còn thực hiện quản lý xây dựng theo quy hoạch, sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình, bảo vệ cảnh quan, môi trường, bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hoá di tích lịch sử… Mặt khác, GPXD còn làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý vi phạm trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công.

Chủ đầu tư cần phải có GPXD làm điều kiện cần và đủ trước khi khởi công xây dựng công trình. Mọi công trình đều phải xin phép xây dựng chỉ trừ các công trình đã được quy định tại khoản 2 Điều 3, Chương 1 Quyết định số 79/2007/QĐ-UB ngày 11/7/2007.

Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện quy hoạch thì chỉ được cấp GPXD tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch. Chủ đầu tư phải nhất nhất xây dựng theo GPXD tạm cấp đảm bảo tối đa quy mô công trình không quá 3 tầng và có trách nhiệm trả lại mặt bằng khi quy hoạch xây dựng đi vào khởi công.

Hồ sơ xin cấp GPXD công trình, nhà ở trong đô thị gồm các nội dung:

–   Một đơn xin cấp GPXD .

–   Một bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

–   Ba bộ bản vẽ thiết kế công trình xây dựng sẽ xây lên.

–   Một bản sao công chứng Chứng chỉ kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề của công ty thiết kế (nếu đi thuê thiết kế).

Ngoài ra, đối với các công trình công cộng thì chủ đầu tư còn phải bổ sung thêm các giấy tờ như chứng chỉ quy hoạch, chủ trương cho phép đầu tư và Quyết định phê duyệt dự án của các cấp có thẩm quyền, hồ sơ phải được đơn vị có chức năng thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thẩm định phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.

Đối với công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định thì chủ đầu tư có thể xin GPXD cho một công trình, một lần cho nhiều công trình hoặc một  lần cho tất cả các công trình thuộc dự án.

Đối với nhà ở hiện trạng xin cấp giấy phép sửa chữa cải tạo thì ngoài các hồ sơ trên thì chủ đầu tư phải bổ sung thêm bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, ảnh chụp hiện trạng công trình cũ, bản vẽ các mặt cơ bản của ngôi nhà, và biện pháp phá dỡ nếu là dỡ bỏ.

Nội dung GPXD

Nội dung chủ yếu của GPXD bao gồm:

–   Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình. Nêu rõ công trình được xây dựng trên thửa bao nhiêu trong quy hoạch, số nhà, ngõ-ngách-phố.

–   Loại, cấp công trình: ví dụ: Công trình thuộc loại nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, nhà phố liền kế,… cấp công trình là nhà cấp I, II, III, IV.

–   Cốt xây dựng công trình. (Cụ thể cốt từng tầng)

–   Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: Không gian xây dựng cho phép, diện tích sử dụng đất cho phép.

–   Bảo vệ môi trường xung quanh và an toàn công trình, an toàn cho thi công và an toàn cho các hoạt động xung quanh.

–   Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô thị, ngoài các nội dung quy định trên còn phải có nội dung về diện tích xây dựng công trình, chiều cao từng tầng, chiều cao tối đa toàn công trình, màu sắc công trình.

–   Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình.

–   Hiệu lực của giấy phép.

Các loại mẫu giấy phép phải phù hợp với từng loại công trình: Có mẫu giấy phép số 6 cho các công trình nhà ở đô thị, mẫu số 7 cho công trình nhà tạm, mẫu số 8 cho công trình nhà ở nông thôn, mẫu số 9 cho các công trình thuộc dự án. (Chi tiết mẫu giấy phép ở Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ).

3.2. Thẩm quyền cấp GPXD

Điều 66 Luật Xây dựng quy định thẩm quyền cấp GPXD như sau:

1.UBND Thành phố cấp GPXD đối với những công trình có quy mô lớn, công trình có kiến trúc đặc thù, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của Chính phủ.

2. UBND cấp tỉnh cấp GPXD đối với các công trình xây dựng. UBND cấp huyện cấp GPXD đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. UBND cấp xã cấp GPXD nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của UBND cấp huyện phải cấp GPXD thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Đề tài Đại học và được gắn thẻ , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s