Nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương


MỤC LỤC

Contents

MỤC LỤC.. 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.. 4

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ.. 5

LỜI MỞ ĐẦU.. 6

1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 6

2. Mục tiêu của đề tài:. 7

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:. 7

4. Phương pháp nghiên cứu:. 7

5. Cấu trúc, nội dung nghiên cứu của đề tài:. 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 8

1.1.Tổng quan về cho vay tại NHTM. 9

1.1.1. Khái niệm cho vay. 9

1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay ngân hàng. 12

1.1.3.Các hình thức cho vay vốn của NHTM. 13

1.2.Chất lượng hoạt động cho vay của NHTM trong điều kiện hiện nay. 16

1.2.1.Khái niệm chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. 16

1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động cho vay. 17

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay. 18

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng trong điều kiện hiện nay  22

1.3.1.  Nhân tố chủ quan. 22

1.3.2.  Nhân tố khách quan. 24

1.4. Quản lý chất lượng cho vay của NHTM trong khu vực trong điều kiện hiện nay và kinh nghiệm hoạt động cho vay của NHTM Việt Nam. 26

1.4.1. Quản trị chất lượng cho vay của một số nước trong khu vực. 26

1.4.2.Kinh nghiệm quản trị cho vay của các NHTM Việt Nam.. 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG   29

2.1.Khái quát về Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương. 29

2.1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển. 29

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy. 34

2.1.3. Kết quả kinh doanh của Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010-2012  37

2.1.Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010-2012. 42

2.1.1. Chính sách, quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp. 42

2.2.2.Tình hình hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp qua các năm 2010 -2012. 52

2.2.3.Phân tích các chỉ tiêu chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012. 54

2.2.3.1.       Thu nhập từ hoạt động cho vay và mức sinh lời của đồng vốn cho vay……. 55

2.3. Đánh giá chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp của Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010-2012. 66

2.3.1.Kết quả đạt được. 66

2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại của việc nâng cao chất lượng cho vay . 67

Khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương. 67

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK – CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG.. 72

3.1. Định hướng phát triển của Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016. 72

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay. 73

3.2.1.Nhóm giải pháp về nâng cao quy trình nghiệp vụ. 74

3.2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao thông tin ngân hàng. 74

3.2.2.       Nhóm giải pháp về chính sách khách hàng doanh nghiệp. 75

3.2.3.       Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 78

3.2.4.       Nhóm các giải pháp cải thiện chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng. 80

3.2.5. Ngăn chặn tình trạng gia tăng của tỷ lệ nợ quá hạn . 81

3.3.Một số kiến nghị 84

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 84

3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước. 87

3.3.1.       Kiến nghị với Vietinbank. 88

KẾT LUẬN.. 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 93

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CN

Cá nhân

NHTM

Ngân hàng thương mại

DNV&N

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

CBTD

Cán bộ tín dụng

DN

Doanh nghiệp

NHCT

Ngân hàng Công thương

 

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý. 37

Bảng 2.1. Tình hình kinh doanh Vietinbank – Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2010- 2012  38

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank Chương Dương. 40

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp. 46

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay doanh nghiệp các năm… 53

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp các năm… 55

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp các năm… 56

Bảng 2.5: Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp và mức sinh lời của đồng vốn cho vay doanh nghiệp. 57

Biểu đồ 2.2: Thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp. 58

Biểu đồ 2.3: mức sinh lời của đồng vốn cho vay doanh nghiệp. 58

Bảng 2.6: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu. 60

Bảng 2.7: Tỷ lệ lãi treo cho vay doanh nghiệp trong tổng thu lãi 60

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp các năm… 62

Biểu đồ 2.5:Dư nợ cho vay DN quá hạn. 63

Bảng 2.9: Dự phòng rủi ro cho vay doanh nghiệp qua các năm… 64

Biểu đồ: 2.6. Dự phòng rủi ro. 65

LỜI MỞ ĐẦU

1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

Trước tình hình của bức tranh toàn cảnh doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là số lượng các doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể, dừng hoạt động có thời hạn hoặc không phát sinh doanh thu, thua lỗ, phá sản, nợ nần chồng chất, hàng tồn kho lớn, thị trường xuất khẩu khó khăn trong khi sức mua và thị phần trong nước có phần hạn chế… Nhiều doanh nghiệp không nộp thuế, bỏ trốn hoặc không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính, kéo theo nhiều hệ lụy kinh tế – xã hội ở cả cấp vĩ mô và vi mô.

Những thay đổi trong môi trường kinh tế xã hội nhất là đối với các hoạt động của doanh nghiệp dẫn đến dịch vụ tài chính – ngân hàng của các ngân hàng thương mại cũng phải đối mặt với những khó khăn trong việc quản lý giám sát trong công tác huy động vốn và cho vay đối với các khách hàng doanh nghiệp. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp là hoạt động Ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội cung ứng tiền đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh. Chất lượng cho vay được nâng cao, hoạt động cho vay có hiệu quả vừa mang lại lợi ích cho ngân hàng, vừa mang lại lợi ích cho các đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp đang khó khăn cũng như khách hàng có hoạt động kinh doanh đang tăng trưởng. Trên thực tế, hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh trong môi trường tổng hợp rất nhiều rủi ro phát sinh hàng ngày và ngày càng trở nên đa dạng, tinh vi, phức tạp rất khó có thể kiểm soát hết được nhất là đối với các doanh nghiệp. Hơn nữa, đối với các NHTM Việt Nam, nguồn thu từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu. Bởi vậy, vấn đề nâng cao chất lượng cho vay luôn là vấn đề bức xúc, mang tính thời sự đối với tất cả các NHTM trong nước cũng như trên thế giới.

Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam nói chung và Chi nhánh Chương Dương nói riêng trong thời gian qua đã có nhiều thành tựu khả quan, chất lượng cho vay ngày càng được nâng cao. Tuy vậy, vẫn còn những tồn tại cần giải quyết để tăng trưởng bền vững, đặc biệt trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, với các tác động sâu rộng từ các điều kiện kinh tế thế giới.

Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là:

“Nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương”.

2. Mục tiêu của đề tài:

Làm rõ các vấn đề lý luận về cho vay, chất lượng cho vay và quản lý chất lượng hoạt động cho vay.

Phân tích thực trạng chất lượng cho vay vốn đối tượng là khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương từ năm 2010 -2012, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại.

– Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh Chương Dương  2010 – 2012

4. Phương pháp nghiên cứu:

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, phương pháp chỉ số, phân tích, so sánh và tổng hợp, khái quát hoá và trừu tượng hoá. Sử dụng số liêu thống kê để luận chứng.

5. Cấu trúc, nội dung nghiên cứu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài nghiên cứu được trình bày gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại  Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương.

Chương 3:  Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Chương Dương

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1.Tổng quan về cho vay tại NHTM.

1.1.1. Khái niệm cho vay.

Hoạt động cho vay là hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu  cho NHTM. Theo khoản 1 điều 3 của Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

1.1.1.1.Bản chất và chức năng hoạt động cho vay của ngân hàng.

Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Hoạt động này ra đời từ buổi đầu của Ngân hàng và đã trở thành một trong hai nhiệm vụ cơ bản của Ngân hàng. Đây cũng là ngiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng bởi vì chỉ có lãi cho vay mới bù đắp lại các chi phí phát sinh của Ngân hàng như chi phí trung gian, chi phí quản lý, chi phí dự trữ… thực tế trong quá trình phát triển của Ngân hàng cho thấy lợi nhuận từ các khoản cho vay chiếm phần lớn thu nhập của Ngân hàng, lượng tiền gửi tăng lên đáng kể, các hình thức cho vay cũng phong phú.

Cho vay là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại. Khi định nghĩa về hoạt động cho vay, có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng nói tóm lại, có thể định nghĩa hoạt động cho vay của Ngân hàng là hoạt động cung ứng tiền cho tất cả các khách hàng có nhu cầu về tiền để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng.

Và hoạt động cho vay với vị trí khá quan trọng của mình có vai trò như sau:

Hoạt động cho vay mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng và thúc đẩy các hoạt động khác của Ngân hàng:

Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của Ngân hàng doanh thu từ hoạt động này thường chiếm 70% doanh thu, ở các nước phát triển, hay đến 90% doanh thu của Ngân hàng, ở các nước đang phát triển.

Hiện nay 80% doanh thu của các Ngân hàng thương mại là từ hoạt động tín dụng, mà hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn.

Mặt khác, nhờ có hoạt động cho vay, mà các đơn vị kinh tế có thể vay của Ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu được không những doanh nghiệp đủ tiền trả cho Ngân hàng mà còn có tiền gửi vào Ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Mặt khác khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng cũng phát triển.

Hoạt động cho vay góp phần điều hoà cung- cầu dịch vụ hàng hoá:

Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh mà thiếu vốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàng. Nhưng doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận cũng như có khả năng trả nợ Ngân hàng khi doanh nghiệp tiêu thụ được hết số sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra, hay phải có một bộ phận những người tiêu dùng mua và có khả năng mua sản phẩm đó.

Về phía người tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể có đủ số tiền để mua hàng hoá mình muốn. Họ chỉ có đủ khả năng mua sau một thời gian dài tích luỹ. Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn của doanh nghiệp bị ngưng trệ. Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ tiền để thực hiện vòng quay sản xuất.

Do đó Ngân hàng cho vay là giải pháp có lợi đôi bên.

Ngân hàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thì sẽ có nhiều hàng hoá. Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu cầu hàng hoá. Như vậy hoạt động cho vay của Ngân hàng đã góp phần điều hoà cung cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế.

Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn:

vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, tạo thành chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết thúc của một vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ. Trong quá trình sản xuât kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi nguồn vốn của doanh nghiệp luôn đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ- sản xuất- lưu thông. Từ đó xảy ra hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời: tại một thời điểm nhất định có những đơn vị kinh tế có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi (thừa vốn) và có những đơn vị tạm thời thiếu vốn. Đây là hiện tượng mang tính chất tạm thời nhưng xảy ra thường xuyên và phổ biến trong bất kì nền kinh tế nào, làm nảy sinh nhu cầu ngày càng bức thiết phải giải quyết được vấn đề điều hoà vốn. Ngân hàng thương mại với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối lại tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp, đã góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn.

Hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Nhiều thành phần kinh tế, phần lớn nguồn vốn đi vay từ Ngân hàng để bắt tay vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn (Ví dụ kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tới trên 70%). Do vậy bằng các chính sách cho vay, định hướng chung của nhà nước góp phần tạo cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đối.

Bằng những công cụ tín dụng Ngân hàng, Ngân hàng có thể cho vay ưu đãi những nghành nghề cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước trong từng giai đoạn cụ thể.

Hoạt động cho vay góp phần giúp các thành phần kinh tế mở rộng ứng dụng công nghệ mới

Với những doanh nghiệp trình độ trang bị kĩ thuật còn thấp kém, công nghệ thấp kém, chắp vá, thiếu đồng bộ làm giảm ưu thế của các doanh nghiệp , làm cho các doanh nghiệp đó kém phát triển. Thông qua vốn vay của Ngân hàng, doanh nghiệp dùng đồng vốn này để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nước. Như vậy hoạt động cho vay mở rộng ứng dụng công nghệ mới vào các doanh nghiệp, thông qua đó giúp doanh nghiệp sản xuất ngày càng có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh.

1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay ngân hàng

So với cho vay cá nhân, việc cho vay khách hàng doanh nghiệp có một số đặc điểm khác biệt và quan trọng như quy mô món vay đa dạng, việc thẩm định phức tạp và mất nhiều thời gian hơn do vậy quy trình cho vay sẽ nhiều bước hơn.

Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh , cầm cố…).

Luật ngân hàng các nước định nghĩa tín dụng như sau: “Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng bất cứ tác động nào, qua đó một người đưa hoặc hứa đưa vốn cho một người khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho người này nhưng đảm bảo, bảo trứng hay bảo lãnh mà có thu tiền”. Định nghĩa này nêu ra 3 trường hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơ bản là:

– Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp).

– Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền.

– Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký).

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Đề tài Đại học và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s