GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNo & PTNT VIỆT NAM


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHẦN MỞ ĐẦU.. 1

CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 3

1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 3

1.1.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 5

1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 8

1.2.1. Rủi ro tín dụng trung và dài hạn trong hoạt động Ngân hàng. 8

1.2.2. Hạn chế rủi ro tín dụng trung vào hạn hạn của Ngân hàng thương mại 12

1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại 14

1.3.1. Nhân tố chủ quan. 14

1.3.2. Nhân tố khách quan. 14

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM… 14

2.1. Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.1.3. Kết quả hoạt động chủ yếu. 14

2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.2.1. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam   14

2.3.1. Kết quả đạt được. 14

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân. 14

CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO&PTNT VIỆT NAM… 14

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

3.2. Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam   14

3.2.1. Xây dựng mô hình quản lý tín dụng tập trung, hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. 14

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. 14

3.2.3. Cụ thể hóa các chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trung và dài hạn và hoàn thiện chính sách tín dụng. 14

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn. 14

3.2.5. Đa dạng hóa các danh mục đầu tư. 14

3.2.6. Chú trọng phát triển nguồn lực cả về số và chất lượng. 14

3.2.7. Tăng cường biện pháp xử lý nợ xấu có hiệu quả. 14

3.2.8. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ. 14

3.3. Kiến nghị 14

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và bộ ngành liên quan. 14

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 14

KẾT LUẬN.. 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 14

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Danh mục bảng

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn từ năm 2008 – 6/2011. 14

Bảng 2.2: Tình hình cấp tín dụng từ năm 2008 – 6/2011. 14

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh từ năm 2008 – 2010. 14

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay trung dài hạn phân theo ngành từ năm 2008 – 2010. 14

Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu theo khu vực từ năm 2008–2010. 14

Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung và dài hạn từ năm 2008- 2010. 14

Danh mục biểu

Biểu 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn từ năm 2008 – 2010. 14

Biểu 2.2: Tình hình cho vay nền kinh tế phân theo kỳ hạn từ năm 2008- 2010. 14

Biểu 2.3. Doanh số thanh toán biên mậu giai đoạn 2006-2010. 14

Biểu 2.4. Doanh số chi trả kiều hối giai đoạn 2006-2010. 14

Biểu 2.5. Quan hệ ngân hàng đại lý giai đoạn 2006 – 2010. 14

Biểu 2.6: Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn từ năm 2009 – 2010. 14

Biểu 2.7: Tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay trung dài hạn từ năm 2008 – 2010. 14

Biểu 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay trung dài hạn từ năm 2008-2010. 14

Biểu 2.9: Tỷ trọng dư nợ TDH theo ngành NNNT&BĐS từ năm 2008 – 2010. 14

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức hoạt động tín dụng. 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BĐS:                           Bất động sản.

HĐTV:                       Hội đồng thành viên

NHTM:                       Ngân hàng thương mại

NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

NHNN:                       Ngân hàng Nhà nước

NHNT:                       Nông nghiệp nông thôn

TCTD:                        Tổ chức tín dụng.

TCKT:                        Tổ chức kinh tế.

TDH:                         Trung dài hạn

TSBĐ:                        Tài sản đảm bảo.

TSC:                           Trụ sở chính.

UBND:                       Ủy ban nhân dân.

XLRR:                        Xử lý rủi ro

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong các hoạt động của Ngân hàng thương mại hoạt động tín dụng đem lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng chiếm khoảng 60% thu nhập và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất. Rủi ro tín dụng xẩy ra đem lại hậu quả khó lường cho Ngân hàng và có thể đưa Ngân hàng thương mại đứng trước bờ vực phá sản.

Chính vì vậy NHNo&PTNT Việt Nam đã đặt công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn lên hàng đầu. Trong những năm trở lại đây hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chất lượng tín dụng ở mức thấp đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn. Tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong 3 năm trở lại đây từ 1,5% năm 2008 tăng lên 4,3% năm 2010 trong đó tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn chiếm 60% tổng dư nợ xấu toàn ngành. Nhận thức được tầm quan trọng và có ý nghĩa to lớn của vấn đề này, vì vậy đề tài “QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO & PTNT VIỆT NAM” được lựa chọn nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại. Đưa ra những đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và đề xuất giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: Hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam từ năm 2008 đến tháng 6/2011.

Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp logic…

Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mực tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu thành 3 chương, cụ thể:

Chương 1- Lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại.

Chương 2- Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Chương 3- Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

 

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG

 VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

 

1.1. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Các hoạt động cơ bản của NHTM bao gồm hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán và các mảng hoạt động khác. Trong các hoạt động cơ bản này hoạt động tín dụng được coi là hoạt động quan trọng nhất vì đem lại tới 70% tổng thu nhập trong hoạt động của NHTM. Khi đề cấp tới hoạt động tín dụng thường chú trọng tới hoạt động tín dụng trung dài hạn vì đây là hoạt động đòi hỏi thời gian đầu tư dài, mức độ rủi ro cao và lợi nhuận đem lại cho ngân hàng lớn. Có thể hiểu tín dụng trung dài hạn là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ một năm trở lên: Trong đó, tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng trung dài hạn có vai trò rất lớn tới sự phát triển hoạt động của ngân hàng, tạo ra nguồn lợi nhuận hấp dẫn và là vũ khí cạnh tranh rất có hiệu quả giữa các ngân hàng. Chính vai trò to lớn này nên công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn được các NHTM quan tâm đặt lên hàng đầu trong quá trình hoạt động và phát triển.

1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại

Trước hết, để hạn chế được rủi ro tín dụng trung dài hạn tại các NHTM thì cần hiểu thế nào là rủi ro tín dụng trung dài hạn, các loại rủi ro tín dụng trung dài hạn và đưa ra được các chỉ tiêu đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn. Có thiểu hiểu rủi ro tín dụng trung và dài hạn là khả năng mà khách hàng trả không đầy đủ nợ gốc và lãi vay khi đến hạn, hoặc trả không đúng hạn theo như cam kết trên hợp đồng tín dụng hoặc không có khả năng trả nợ theo cam kết. Nói cách khác rủi ro tín dụng trung dài hạn là rủi ro mà bên đi vay không thực hiện được các cam kết về thời gian và điều kiện của hợp đồng tín dụng làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thất. Rủi ro tín dụng trung dài hạn bao gồm rủi ro mất vốn, rủi ro đọng vốn, một khi xảy ra ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới hoạt động bình thường của NHTM.

Như vậy, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.

Thứ hai, hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng chính là năng lực thực hiện các chính sách, Quy trình tín dụng dựa trên cơ cấu tổ chức được thiết lập, cơ sở công nghệ Ngân hàng hiện có, khả năng chỉ đạo điều hành của Ban lãnh đạo, khả năng triển khai của đội ngũ nhân viên và cac công cụ hỗ trợ thực hiện hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng trung và dài hạn nhằm giảm thiểu tổn thất cho hoạt động của Ngân hàng.   Để đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại thường sử dụng các chỉ tiêu sau: tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn, tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay trung và dài hạn/tổng dư nợ trung và dài hạn, tỷ lệ nợ trung và dài hạn đã xử lý rủi ro/nợ xấu trung và dài hạn, tỷ lệ nợ trung và dài hạn quá hạn, tỷ lệ nợ được điều chỉnh kỳ hạn trung và dài hạn/tổng dư nợ trung và dài hạn; nhóm chỉ tiêu hỗ trợ khác như: tỷ lệ cấp tín dụng trung và dài hạn cho một khách hàng hoặc nhóm khách hàng có liên quan, tỷ lệ tập trung tín dụng trung và dài hạn theo ngành, lĩnh vực, tỷ lệ lãi quá hạn/thu nhập lãi; tỷ lệ lãi quá hạn/thu nhập lãi, tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo (TSBĐ)/tổng dư nợ. Trong các nhóm chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại là chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ nhóm 2, tỷ lệ nợ được điều chỉnh kỳ hạn nợ và các tỷ lệ liên quan tới mức độ tập trung tín dụng trung dài hạn theo ngành, lĩnh vực kinh tế.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại

Các nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của NHTM bao gồm nhóm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.

Trước hết, các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại bao gồm: Chính sách tín dụng, Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, Quy trình tín dụng, Kỹ thuật thẩm định dự án vay vốn, Thông tin tín dụng, Thông tin tín dụng, Công tác Xử lý nợ, Hoạt động của hệ thống kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ. Trong đó, nhân tố chủ quan ảnh hưởng lớn tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn là chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do NHTM đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép theo quy định của NHNN Việt Nam; hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp NHTM sáng lọc khách hàng nhằm lựa chọn khách hàng tốt, dự án tốt nhất để cho vay; công tác xử lý nợ là công tác Ngân hàng dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ, làm giảm tỷ lệ nợ xấu.

Thứ hai, các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của NHTM bao gồm: Môi trường chính trị – pháp luật, chính sách vĩ mô của nhà nước, môi trường tự nhiên như thiên tai, đinh họa…; nhân tố từ khách hàng. Các nhân tố này ảnh hưởng gián tiếp tới công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của NHTM. Một sự thông thoáng trong môi trường kinh doanh, ổn định trong chính sách vĩ mô là cơ sở giúp NHTM hoàn thiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM

2.1. Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập năm 1988 theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Chính Phủ. Ngày 15/10/1996, được Thủ tướng chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Việt Nam bao gồm Chủ Tịch Hội đồng thanh viên, 05 ủy viên hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, bộ máy giúp việc hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, các phó Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc Tổng Giám đốc.

Kết quả hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2010 có thể khái quát qua một số hoạt động sau:

Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn vẫn có sự tăng trưởng tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không cao, chưa đạt kế hoạch đề ra, cụ thể: Tổng nguồn vốn 6 tháng đầu năm đạt 483.241 tỷ đồng tăng 12.673 tỷ đồng tương ứng với 2,69% so với năm 2010. Năm 2010 đạt 470.568 tỷ đồng, tăng 41.000 tỷ đồng tương ứng với 9,54% so với năm 2009. Nguồn vốn chủ yếu tập trung ở nguồn vốn huy động từ khách hàng là tổ chức và cá nhân, tuy nhiên nguồn vốn này bắt đầu có sự tăng trưởng chậm lại. Xét theo cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn tập trung chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn trong 6 tháng đầu năm 2011 đạt 383.174 tỷ đồng chiếm 79% tổng nguồn vốn, nguồn vốn trung dài hạn 21% nguồn vốn bắt đầu có xu hướng giảm.

Hoạt động cho vay: Tốc độ tăng trưởng dư nợ có xu hướng chậm lại bắt đầu quan tâm tới vấn đề sàng lọc khách hàng hiệu quả để cho vay. Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2011 dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 417.435 tỷ đồng tăng 2.482 tỷ đồng (tương ứng tăng 0,6%) so với năm 2010, năm 2010 tăng 16,94% so với năm 2009.

Các hoạt động khác của NHNo&PTNT Việt Nam cũng đạt được những kết quả đáng khích lệ, cụ thể: Hoạt động thẻ đến cuối năm 2010 NHNo&PTNT Việt Nam phát hành trên 7 triệu thẻ các loại, là ngân hàng có số lượng thẻ phát hành lớn tại Việt Nam với tốc độ phát hành thẻ nhanh nhất; hoạt động kinh doanh vốn và ngoại tệ đến 31/12/2010 tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 10.970 triệu USD, giảm 7,38% so với năm 2009, nhưng lãi từ kinh doanh ngoại tệ đạt 483,05 tỷ đồng, tăng 172,8 tỷ đồng so với năm 2009; Ngoài ra hoạt động kiều hối cũng có doanh số cao năm 2010 tổng doanh số chi trả kiều hối đạt 864 triệu USD, tăng 20,8% so với 31/12/2009.

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2010 có xu hướng giảm, năm 2010 lợi nhuận sau thuế đạt 2.664 tỷ đồng giảm 168 tỷ đồng (tương ứng giảm 6%) so với năm 2009, năm 2009 lợi nhuận đạt 2.832 tỷ đồng giảm 487 tỷ đồng (tương ứng giảm 15%) so với năm 2008. Nguyên nhân của sự giảm sút là do chất lượng tín dụng kém dẫn đến chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng gia tăng, thu lãi từ hoạt động tín dụng giảm sút không tương xứng với quy mô dư nợ cho vay.

2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam

            NHNo&PTNT Việt Nam luôn duy trì một tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn ở mức 40%. Tuy tỷ trọng cho vay trung và dài hạn không thay đổi qua các năm nhưng đều có sự tăng trưởng. Năm 2010 tăng dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 161.293 tỷ đồng tăng 19.938 tỷ đồng (tương ứng tăng 14,11%) so với năm 2009 chủ yếu tập trung ở lĩnh vực Bất động sản, xây dựng, vận tải kho bãi… đây là những lĩnh vực có độ rủi ro cao nhất là trong giai đoạn thị trường bất động sản đang trầm lắng như hiện nay.

Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam được thể hiện qua một số chỉ tiêu như sau: Về tỷ lệ nợ xấu cho vay trung và dài hạn của NHNo&PTNT qua 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010 có sự gia tăng mạnh, năm 2010 là 5,6% tăng 2,8% so với năm 2009 tương ứng tăng 5.152 triệu đồng, năm 2009 tăng 0,1% (tương ứng tăng 1.165 triệu đồng) so với năm 2008; Tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay trung dài hạn có xu hướng gia tăng từ năm 2008 đến năm 2010, năm 2010 tỷ lệ này là 14% giảm 4% so với năm 2009, năm 2009 tỷ lệ này là 18% tăng 7% so với năm 2008; Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay trung và dài hạn năm 2010 tăng 0,5% so với năm 2009, năm 2009 tăng 0,4% so với năm 2008; Tỷ lệ nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ năm 2010 tỷ lệ này là 3,3% giảm 16,3% so với năm 2009; Tỷ lệ nợ XLRR năm 2010 là 8,4% giảm 15,5% so với năm 2009, năm 2009 tỷ lệ này 23,9% giảm 0,5% so với năm 2008. Qua một số chỉ tiêu trên cho thấy mức độ hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam còn ở mức thấp.

2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam

Kết quả đạt được: NHNo&PTNT Việt Nam đã tạo được môi trường cho vay có kiểm soát, đã xây dựng được các chỉ tiêu quản lý rủi ro cơ bản, công tác kiểm tra, kiểm soát được tăng cường…được phản ánh qua tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh tăng nhanh năm 2010 đạt 16.836 triệu đồng tăng 5.398 triệu đồng (tương đương 32% so với năm 2009); dư nợ tín dụng tăng cao năm 2010 đạt 421.331 triệu đồng tăng 60.485 triệu đồng (tương ứng tăng 14% so với năm 2009).

            Hạn chế và nguyên nhân: Bên cạnh những kết quả trên công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam vẫn còn tồn tại một số hạn chế, cụ thể: Tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn ở mức cao năm 2010 là 5,6%; tỷ lệ nợ quá hạn trung dài hạn năm 2010 là 1,9%; tỷ lệ nợ gốc trung dài hạn được XLRR năm 2010 là 8,4%; tỷ lệ nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ năm 2010 là 3,3%. Nguyên nhân của những hạn chế này là do: Mô hình quản lý tín dụng chưa tập trung, cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng chưa có sự tách bạch giữa chức năng cấp tín dụng và chức năng quản lý tín dụng; hệ thống xếp hạng chưa hoàn thiện; chính sách tín dụng chưa đầy đủ, phù hợp và đồng bộ; chất lượng thẩm định dự án còn hạn chế; mức độ tập trung cho vay một số ngành kinh tế còn ở mức cao; nguồn nhân lực còn hạn chế cả về số lượng và chất lượng; các biện pháp xử lý nợ xấu chưa triệt để; công tác kiểm soát chưa thực sự phát huy hết hiệu quả; ngoài ra còn một số nguyên nhân khách quan liên quan tới môi trường kinh doanh chưa thuận lợi, hệ thống pháp lý chưa đồng bộ.

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

 TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM

 

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng trung dài hạn của NHNo&PTNT Việt Nam

NHNo&PTNT Việt Nam xây dựng một định hướng phát triển theo hướng giữ vững và củng cố việc cấp tín dụng cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, tập trung đầu tư phát triển các phân khúc thị trường đem lại hiệu quả cao. Hoàn thiện các chính sách, quy trình, xây dựng hệ thống phân tích chấm điểm khách hàng hướng phát triển thương hiệu NHNo&PTNT Việt Nam dần trở thành “lựa chọn số một” đối với khách hàng hộ sản xuất, doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế trang trại, hợp tác xã tại các địa bàn nông nghiệp, nông thôn.

3.2. Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam

Qua việc phân tích thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam nắm bắt được những nguyên nhân của những hạn chế, luận văn đã đưa ra được những giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn như sau:

Xây dựng mô hình quản lý tín dụng tập trung, hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng theo hướng: NHNo&PTNT cần tách bạch chức năng ra quyết định cấp tín dụng với chức năng quản lý tín dụng trên cơ sở phân định trách nhiệm và chức năng rõ ràng của các bộ phận tham gia vào một quy trình cấp tín dụng (bộ phận thẩm định, phê duyệt tín dụng, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng).

            Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo hướng nhất quán hệ thống chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính theo từng loại hình doanh nghiệp cơ bản khác nhau nhằm đánh giá các rủi ro liên quan tới khách hàng vay vốn.

Cụ thể hóa các chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trung và dài hạn và hoàn thiện chính sách tín dụng theo hướng khoa học, chặt chẽ, logic với nhau sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng duy trì tiêu chuẩn tín dụng của mình, tránh rủi ro quá mức và đánh giá đúng về cơ hội kinh doanh.

            Nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn theo hướng đi sâu phân tích tính hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư.

Đa dạng hóa các danh mục đầu tư theo hướng phát triển đồng đều các ngành kinh tế, giảm tỷ trọng cho vay lĩnh vực phi sản xuất đặc biệt là lĩnh vực bất động sản, đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh trong nền kinh tế.

Chú trọng phát triển nguồn lực cả về số và chất lượng theo hướng đào tạo cán bộ tín dụng đúng chuyên ngành, hệ chính quy tại các trường đại học uy tín trong toàn quốc, thành thạo ngoại ngữ, tin học văn phòng, có phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu các ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế.

Tăng cường biện pháp xử lý nợ xấu có hiệu quả: NHNo&PTNT Việt Nam cần thực hiện đồng bộ các biện pháp xử lý nợ, nghiên cứu thành lập công ty mua bán nợ để xử lý các khoản nợ xấu tại các chi nhánh trong toàn hệ thống.

Cuối cùng là cần tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ, tăng cường khâu kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay.

3.3. Kiến nghị

Trước hết với Chính phủ và các bô ngành: cần thành lập các tổ chức xếp hạng tín dụng uy tín để thực hiện đánh giá doanh nghiệp hàng năm; tăng cường hoạt động của trung tâm bán đấu giá; Tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn thành các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất; Cơ quant hi hành án cần đẩy nhanh tiến độ thu lý và xử lý hồ sơ các vụ án liên quan đến hoạt động Ngân hàng tránh kéo dài gây tồn đọng vốn của Ngân hàng.

Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Cần xây dựng hành lang pháp lý chung, đồng bộ, tránh chồng chéo và có biện pháp quản lý, thanh tra đảm bảo môi trường cạnh tranh trong hoạt động của các NHTM.

 

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Đề tài Đại học và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s