QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO & PTNT VIỆT NAM


                                                                             Trang

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

PHẦN MỞ ĐẦU.. 1

CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 3

1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 3

1.1.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 5

1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại 8

1.2.1. Rủi ro tín dụng trung và dài hạn trong hoạt động Ngân hàng. 8

1.2.2. Hạn chế rủi ro tín dụng trung vào hạn hạn của Ngân hàng thương mại 12

1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại 14

1.3.1. Nhân tố chủ quan. 14

1.3.2. Nhân tố khách quan. 14

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM… 14

2.1. Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.1.3. Kết quả hoạt động chủ yếu. 14

2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.2.1. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.2.2. Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

2.3. Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam   14

2.3.1. Kết quả đạt được. 14

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân. 14

CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO&PTNT VIỆT NAM… 14

3.1. Định hướng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

3.2. Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam   14

3.2.1. Xây dựng mô hình quản lý tín dụng tập trung, hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. 14

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. 14

3.2.3. Cụ thể hóa các chiến lược quản trị rủi ro tín dụng trung và dài hạn và hoàn thiện chính sách tín dụng. 14

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn. 14

3.2.5. Đa dạng hóa các danh mục đầu tư. 14

3.2.6. Chú trọng phát triển nguồn lực cả về số và chất lượng. 14

3.2.7. Tăng cường biện pháp xử lý nợ xấu có hiệu quả. 14

3.2.8. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ. 14

3.3. Kiến nghị 14

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và bộ ngành liên quan. 14

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. 14

KẾT LUẬN.. 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 14

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Danh mục bảng

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn từ năm 2008 – 6/2011. 14

Bảng 2.2: Tình hình cấp tín dụng từ năm 2008 – 6/2011. 14

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh từ năm 2008 – 2010. 14

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay trung dài hạn phân theo ngành từ năm 2008 – 2010. 14

Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu theo khu vực từ năm 2008–2010. 14

Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung và dài hạn từ năm 2008- 2010. 14

Danh mục biểu

Biểu 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn từ năm 2008 – 2010. 14

Biểu 2.2: Tình hình cho vay nền kinh tế phân theo kỳ hạn từ năm 2008- 2010. 14

Biểu 2.3. Doanh số thanh toán biên mậu giai đoạn 2006-2010. 14

Biểu 2.4. Doanh số chi trả kiều hối giai đoạn 2006-2010. 14

Biểu 2.5. Quan hệ ngân hàng đại lý giai đoạn 2006 – 2010. 14

Biểu 2.6: Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn từ năm 2009 – 2010. 14

Biểu 2.7: Tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay trung dài hạn từ năm 2008 – 2010. 14

Biểu 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay trung dài hạn từ năm 2008-2010. 14

Biểu 2.9: Tỷ trọng dư nợ TDH theo ngành NNNT&BĐS từ năm 2008 – 2010. 14

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức tại NHNo&PTNT Việt Nam.. 14

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức hoạt động tín dụng. 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BĐS:                           Bất động sản.

HĐTV:                       Hội đồng thành viên

NHTM:                       Ngân hàng thương mại

NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

NHNN:                       Ngân hàng Nhà nước

NHNT:                       Nông nghiệp nông thôn

TCTD:                        Tổ chức tín dụng.

TCKT:                        Tổ chức kinh tế.

TDH:                         Trung dài hạn

TSBĐ:                        Tài sản đảm bảo.

TSC:                           Trụ sở chính.

UBND:                       Ủy ban nhân dân.

XLRR:                        Xử lý rủi ro

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong các hoạt động của Ngân hàng thương mại hoạt động tín dụng đem lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng chiếm khoảng 60% thu nhập và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất. Rủi ro tín dụng xẩy ra đem lại hậu quả khó lường cho Ngân hàng và có thể đưa Ngân hàng thương mại đứng trước bờ vực phá sản.

Chính vì vậy NHNo&PTNT Việt Nam đã đặt công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn lên hàng đầu. Trong những năm trở lại đây hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chất lượng tín dụng ở mức thấp đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn. Tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong 3 năm trở lại đây từ 1,5% năm 2008 tăng lên 4,3% năm 2010 trong đó tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn chiếm 60% tổng dư nợ xấu toàn ngành. Nhận thức được tầm quan trọng và có ý nghĩa to lớn của vấn đề này, vì vậy đề tài “QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNO & PTNT VIỆT NAM” được lựa chọn nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại. Đưa ra những đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và đề xuất giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: Hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam từ năm 2008 đến tháng 6/2011.

Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp logic…

Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mực tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu thành 3 chương, cụ thể:

Chương 1- Lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại.

Chương 2- Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Chương 3- Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG

 VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

 

1.1. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Các hoạt động cơ bản của NHTM bao gồm hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán và các mảng hoạt động khác. Trong các hoạt động cơ bản này hoạt động tín dụng được coi là hoạt động quan trọng nhất vì đem lại tới 70% tổng thu nhập trong hoạt động của NHTM. Khi đề cấp tới hoạt động tín dụng thường chú trọng tới hoạt động tín dụng trung dài hạn vì đây là hoạt động đòi hỏi thời gian đầu tư dài, mức độ rủi ro cao và lợi nhuận đem lại cho ngân hàng lớn. Có thể hiểu tín dụng trung dài hạn là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ một năm trở lên: Trong đó, tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng trung dài hạn có vai trò rất lớn tới sự phát triển hoạt động của ngân hàng, tạo ra nguồn lợi nhuận hấp dẫn và là vũ khí cạnh tranh rất có hiệu quả giữa các ngân hàng. Chính vai trò to lớn này nên công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn được các NHTM quan tâm đặt lên hàng đầu trong quá trình hoạt động và phát triển.

1.2. Hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại

Trước hết, để hạn chế được rủi ro tín dụng trung dài hạn tại các NHTM thì cần hiểu thế nào là rủi ro tín dụng trung dài hạn, các loại rủi ro tín dụng trung dài hạn và đưa ra được các chỉ tiêu đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn. Có thiểu hiểu rủi ro tín dụng trung và dài hạn là khả năng mà khách hàng trả không đầy đủ nợ gốc và lãi vay khi đến hạn, hoặc trả không đúng hạn theo như cam kết trên hợp đồng tín dụng hoặc không có khả năng trả nợ theo cam kết. Nói cách khác rủi ro tín dụng trung dài hạn là rủi ro mà bên đi vay không thực hiện được các cam kết về thời gian và điều kiện của hợp đồng tín dụng làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thất. Rủi ro tín dụng trung dài hạn bao gồm rủi ro mất vốn, rủi ro đọng vốn, một khi xảy ra ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới hoạt động bình thường của NHTM.

            Như vậy, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.

            Thứ hai, hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng chính là năng lực thực hiện các chính sách, Quy trình tín dụng dựa trên cơ cấu tổ chức được thiết lập, cơ sở công nghệ Ngân hàng hiện có, khả năng chỉ đạo điều hành của Ban lãnh đạo, khả năng triển khai của đội ngũ nhân viên và cac công cụ hỗ trợ thực hiện hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng trung và dài hạn nhằm giảm thiểu tổn thất cho hoạt động của Ngân hàng.   Để đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại thường sử dụng các chỉ tiêu sau: tỷ lệ nợ xấu trung dài hạn, tỷ lệ nợ nhóm 2 cho vay trung và dài hạn/tổng dư nợ trung và dài hạn, tỷ lệ nợ trung và dài hạn đã xử lý rủi ro/nợ xấu trung và dài hạn, tỷ lệ nợ trung và dài hạn quá hạn, tỷ lệ nợ được điều chỉnh kỳ hạn trung và dài hạn/tổng dư nợ trung và dài hạn; nhóm chỉ tiêu hỗ trợ khác như: tỷ lệ cấp tín dụng trung và dài hạn cho một khách hàng hoặc nhóm khách hàng có liên quan, tỷ lệ tập trung tín dụng trung và dài hạn theo ngành, lĩnh vực, tỷ lệ lãi quá hạn/thu nhập lãi; tỷ lệ lãi quá hạn/thu nhập lãi, tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo (TSBĐ)/tổng dư nợ. Trong các nhóm chỉ tiêu trên thì chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại là chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ nhóm 2, tỷ lệ nợ được điều chỉnh kỳ hạn nợ và các tỷ lệ liên quan tới mức độ tập trung tín dụng trung dài hạn theo ngành, lĩnh vực kinh tế.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng thương mại

Các nhân tố ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của NHTM bao gồm nhóm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.

Trước hết, các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng thương mại bao gồm: Chính sách tín dụng, Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, Quy trình tín dụng, Kỹ thuật thẩm định dự án vay vốn, Thông tin tín dụng, Thông tin tín dụng, Công tác Xử lý nợ, Hoạt động của hệ thống kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ. Trong đó, nhân tố chủ quan ảnh hưởng lớn tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn là chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do NHTM đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép theo quy định của NHNN Việt Nam; hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp NHTM sáng lọc khách hàng nhằm lựa chọn khách hàng tốt, dự án tốt nhất để cho vay; công tác xử lý nợ là công tác Ngân hàng dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ, làm giảm tỷ lệ nợ xấu.

            Thứ hai, các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của NHTM bao gồm: Môi trường chính trị – pháp luật, chính sách vĩ mô của nhà nước, môi trường tự nhiên như thiên tai, đinh họa…; nhân tố từ khách hàng. Các nhân tố này ảnh hưởng gián tiếp tới công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn của NHTM. Một sự thông thoáng trong môi trường kinh doanh, ổn định trong chính sách vĩ mô là cơ sở giúp NHTM hoàn thiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng trung dài hạn.

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s