mproved efficiency of using ATM cards at the investment and development Bank in vinh phuc province : A case study


  1. I.                   SYNOPSIS
  1. 1.      Bối cảnh, thời gian

Sau hơn bốn năm trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại  thế giới (WTO), hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế trong những thách thức và cơ hội mới. Cũng như nhiều quốc gia phát triển trên thế giới Việt Nam đang nỗ lực để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Cụ thể bằng việc khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng các công cụ thanh toán phi tiền mặt: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán thông qua các ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Thanh toán không dùng tiền mặt có những ưu thế rõ ràng, thể hiện trình độ phát triển cao của nền kinh tế cũng như người tiêu dùng, giảm các chi phí trong hoạt động thanh toán, góp phần luân chuyển nhanh nguồn vốn trong nền kinh tế.

Nhu cầu của con người không ngừng thay đổi và nâng cao, các sản phẩm của ngân hàng truyền thống trong tương lai sẽ không thể đáp ứng được hết tất cả những nhu cầu của xã hội mà đòi hỏi phải có các sản phẩm khác hiện đại hơn, tiên tiến hơn hỗ trợ và thay thế cho các sản phẩm truyền thống hiện nay. Sự ra đời của những công cụ thanh toán không dùng tiền mặt đã tạo nên một sự thay đổi lớn trong việc thanh toán, giúp cho quá trình thanh toán không những được nhanh chóng, tiện lợi mà còn an toàn và bảo mật hơn. Việc thanh toán bằng những công cụ này sẽ thúc đẩy việc thanh toán qua ngân hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế, góp phần hạn chế các giao dịch không hợp pháp, tăng cường sự quản lý của Nhà Nước.

Trong các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ ATM đóng một vai trò quan trọng và mấu chốt, ngay trong đề án “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn đến 2020” cũng nhấn mạnh tới vai trò của hệ thống rút tiền tự động ATM. Tính đến 31/12/2009 đã có 10.300.000 thẻ của 32 tổ chức được phát hành trong đó có 94% thẻ ghi nợ nội địa và 6% thẻ quốc tế, song song đó 38.000 máy POS, 7.300 máy ATM cũng đã được lắp đặt. Thẻ ngân hàng đã trở thành công cụ thanh toán tiên tiến với nhiều tiện ích mới, đáp ứng được các nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của khách hàng, thúc đẩy phát triển kinh tế và thương mại, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy đạt được những thành công nhất định nhưng việc thanh toán bằng thể ATM vẫn còn nhiều rủi ro. Mặc dù, hoạt động thanh toán đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng vẫn chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế trong tình hình mới; tỉ lệ thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn khá cao so với một số nước trong khu vực (trên 15%). Do đó, làm hạn chế hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Ngân Hàng Nhà Nước và khả năng mở rộng các dịch vụ thanh toán phục vụ khách hàng. Dịch vụ thẻ mới chỉ gia tăng về số lượng mà chưa có sự chuyển biến về chất, chưa làm thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt trong xã hội. Hầu hết các giao dịch trên hệ thống ATM là rút tiền mặt để chi tiêu. Khi số lượng người sử dụng thẻ tăng lên, đã xuất hiện tình trạng quá tải như: máy hết tiền, bị nghẽn mạch, nuốt thẻ, lỗi chương trình và những trục trặc kỹ thuật khác, làm giảm hiệu suất hoạt động và chất lượng dịch vụ của hệ thống ATM và POS, trong khi kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng và kỹ thuật công nghệ rất cao.

 

  1. 2.      Quan điểm về vấn đề

Liên quan đến việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM trong thực tế, đã có nhiều đề tài nghiên cứu dưới các góc độ, các ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên, các đề tài, nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu tổng quát về các tiện ích đã có của thẻ ATM trong thanh toán mà chưa đưa ra được những yêu cầu cần thiết có tính thực tế để có thể nâng cao được hiệu quả của thẻ ATM, nâng cao vai trò của thẻ ATM trong cuộc sống con người, các nghiên cứu này chưa hệ thống hóa được toàn bộ các chức năng và những tiện ích của nó. Vì vậy, có thể khẳng định đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống và tương đối đầy đủ về thực trạng, các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM.

  1. 3.      Tuyên bố của vấn đề

 

Trong đề tài này tôi sẽ tập trung vào những nội dung chính như sau:

Phân tích vai trò của thẻ ATM đối với ngân hàng và người dân.

Phân tích, nhận xét thực trạng tình hình sử dụng thẻ ATM tại Vĩnh Phúc nói riêng và Việt Nam nói chung.

Phân tích sự cần thiết phải đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại ngân hàng BIDV – Vĩnh Phúc.

Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại BIDV Vĩnh Phúc và Việt Nam

  1. 4.      Báo cáo mục tiêu

 

Để thực hiện mục đích nói trên, đề tài có các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

–          Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thẻ ATM và ý nghĩa của thẻ ATM đối với ngân hàng BIDV Vĩnh Phúc nói riêng, hệ thống ngân hàng nói nói chung và việc phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam.

–          Phân tích, nhận xét thực trạng tình hình sử dụng thẻ ATM tại BIDV Vĩnh Phúc, từ đó rút ra những thành tựu cũng như những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.

–          Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ ATM tại chi nhánh BIDV Vĩnh Phúc nói riêng và các ngân hàng tại Việt Nam nói chung

  1. 5.      Phương pháp nghiên cứu

 

Đề tài sử dụng phương pháp đi từ cái chung đến cái riêng, phương pháp phân tích từ những số liệu thực tế tại chi nhánh BIDV Vĩnh Phúc, tổng hợp về thực trạng việc sử dụng thẻ ATM tại chi nhánh ngân hàng BIDV Vĩnh Phúc.

 

  1. 6.      Bản tuyên bố

 

Trong thời buổi kinh tế ngày càng hội nhập như ngày nay, xu hướng thanh toán bằng thẻ ngân hàng dần trở phổ biến vì thế việc cấp thiết đối với các ngân hàng hiện nay là phải tìm ra giải pháp để khắc phục những hạn chế nêu trên để có thể đưa thanh toán không dùng tiền mặt vào thay thế cho việc thanh toán truyền thống, để thực hiện được điều này thì việc đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của thẻ ATM là một yêu cầu thiết yếu.

  1. 7.      Kết luận

Vì vậy phát triển dịch vụ thẻ là tất yếu khách quan nằm trong sự phát triển và hệ thống Ngân hàng lại không thể phủ nhận được sự tồn tại khách quan của thẻ với tư cách là một phương tiện thanh toán hiện đại và sẽ trở thành phương tiện thanh toán của nền kinh tế trong đó có hệ thống BIDV Việt Nam nói chung và BIDV Vĩnh phúc nói riêng. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, sau một thời gian được tìm hiểu thực tế về dịch vụ thẻ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc, tôi đã lựa chọn đề tài: Improved efficiency of using ATM cards at the investment and development Bank in vinh phuc province : A case study

  1. 8.      Thời gian thực hiện đề tài.

 With research topics mentioned above, the period of research as follows:

1 Review problems theory       : 3 weeks

2 Data collection is organized  : 3 weeks

3 Analysis and presentation     : 4 weeks

4 research and publishing                     : 2 weeks

My current work in BIDV bank, so I did not encounter many difficulties in research and implementation project of mine. This is the greatest benefit, to help bring efficiency to the topic registered.

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận, Viết thuê Assignment và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s