Tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu tại Công ty Sản xuất-Dịch vụ &Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO) – Thực trạng và giải pháp


MỞ ĐẦU

Ngày nay, với xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp không chỉ bó hẹp trong phạm vi một quốc gia mà ngày càng được mở rộng thông qua hoạt động xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới.  Hoạt động xuất khẩu trở nên vô cùng quan trọng trong hoạt động thương mại đối với bất kỳ một  quốc gia nào trên thế giới. Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia  khai thác được lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho đất nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đặc biệt là tạo công ăn việc làm cho  người  lao động.

Đối với Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc để thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Có đẩy mạnh xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế Việt Nam  mới có điều kiện thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và ổn định đời sống nhân dân.

Từ đặc điểm nền kinh tế là một nước nông nghiệp với dân số chủ yếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp, Việt Nam  đã xác định nông sản là mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhằm tạo nguồn thu ban đầu cực kỳ cần thiết cho phát triển kinh tế đất nước. Chính vì vậy nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích sự tham gia của các Công ty trong lĩnh vực xuất khẩu hàng nông sản. Mặt hàng nông sản là một trong những mặt hàng được Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO) chú trọng trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của mình.

Với định hướng trên cùng nhận thức : Trong quy trình hoạt động xuất khẩu, tạo nguồn và mua hàng là khâu cơ bản mở đầu và hết sức quan trọng đem lại thắng lợi cho hoạt động xuất khẩu; sau một thời gian thực tập tại Công ty, tôi đã chọn đề tài: “To ngun và mua hàng nông sn xut khu ti Công ty Sn xut-Dch v &Xut nhp khu Nam Hà Ni (HAPRO) – Thc trng và gii pháp”. Tôi hy vọng sử dụng được những kiến thức đã học ở trường kết hợp với tình hình hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu thực tế của Công ty để có thể học hỏi, nghiên cứu và đóng góp một số ý kiến bổ ích cho hoạt động xuất khẩu nông sản nói chung và hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản nói riêng của Công ty trong thời gian tới.

Từ mục tiêu trên, kết cấu của luận văn gồm 3 phần:

Chương I.  Mt s vn đề v hot động to ngun và mua hàng nông sn xut khu.

          Chương II.  Thc trng công tác to ngun và mua hàng nông sn xut khu Công ty Sn xut- Dch v và Xut nhp khu Nam Hà Ni.

Chương III.  Gii pháp to ngun và mua hàng nông sn cho xut khu Công ty Sn xut- Dch v và Xut nhp khu Nam Hà Ni.

          Tôi xin chân thàh cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS. Trần Hoè cùng các cô chú, anh chị đang công tác tại phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 4 Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này.

          Tôi xin cam đoan luận văn được hoàn thành là do sự tìm tòi nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn của TS.Trần Hoè, không hề có sự sao chép  của các luận văn khác.

CHƯƠNG I :  MT S VN ĐỀ V HOT ĐỘNG
T
O NGUN VÀ MUA HÀNG NÔNG SN XUT KHU

 

1.1             Hot động to ngun và mua hàng xut khu

1.1.1    Ngun hàng cho xut khu

1.1.1.1         Khái nim ngun hàng cho xut khu

Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty, một địa phương, một vùng hoặc toàn bộ nền kinh tế có khả năng và bảo đảm điều kiện xuất khẩu.

Như vậy, nguồn hàng cho xuất khẩu vừa phải được gắn với một địa danh cụ thể (ví dụ nguồn chè cho xuất khẩu của Việt Nam) vừa phải bảo đảm những yêu cầu về chất lượng quốc tế. Do đó, không phải toàn bộ khối lượng hàng hoá của một đơn vị, một địa phương, một vùng đều là nguồn hàng cho xuất khẩu mà chỉ có phần hàng hoá đạt tiêu chuẩn xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu.

1.1.1.2         Phân loi ngun hàng cho xut khu

Phân loại nguồn hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp là việc phân chia, sắp xếp các hàng hoá có được từ hoạt động tạo nguồn và mua hàng cho xuất khẩu theo các tiêu thức cụ thể riêng biệt để doanh nghiệp có chính sách, biện pháp thích hợp nhằm khai thác tối đa lợi nhuận của mỗi loại nguồn hàng.

          Các nguồn hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp có thể phân loại dựa trên các tiêu thức sau:

  1. a.     Theo khi lượng hàng hoá mua được:

Theo tiêu thức này nguồn hàng của doanh nghiệp chia thành:

– Nguồn hàng chính : Là nguồn hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng khối lượng hàng hoá mà doanh nghiệp mua về để cung ứng cho khách hàng trong kì. Đối với nguồn hàng chính, nó quyết định khối lượng hàng hóa của doanh nghiệp mua được, nên phải có sự  quan tâm thường xuyên để bảo đảm sự ổn định của nguồn hàng này.

– Nguồn hàng phụ, mới: Đây là nguồn hàng chiếm tỉ trọng nhỏ trong trong khối lượng hàng mua được. Khối lượng mua từ nguồn hàng này không ảnh hưởng tới doanh số bán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý khả năng phát triển của nguồn hàng này và nhu cầu thị truờng quốc tế đối với mặt hàng, cũng như những thế mạnh khác của nó để phát triển trong tương lai.

– Nguồn hàng trôi nổi : Đây là nguồn hàng mua được trên thị trường của đơn vị tiêu dùng hoặc đơn vị kinh doanh bán ra. Đối với nguồn hàng này cần xem xét kỹ chất lượng hàng hoá, cũng như nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá, giá cả hàng hoá,. Nếu có nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp cũng có thể mua để tăng thêm nguồn hàng cho doanh nghiệp.

  1. b.     Theo nơi sn xut ra hàng hoá :

Theo tiêu thức này, nguồn hàng của doanh nghiệp  chia thành:

– Nguồn hàng hoá sản xuất trong nước: Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước bao gồm các loại hàng hóa do các xí nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, các xí nghiệp khai thác, chế biến hoặc gia công, lắp ráp thuộc mọi thành phần kinh tế: Nhà nước, tập thể, tư nhân, cá thể, liên doanh với nước ngoài hoặc của nước ngoài đặt trên lãnh thổ Việt Nam. Đối với nguồn hàng này, doanh nghiệp có thể tìm hiểu khả năng sản xuất, chất lượng hàng hoá, điều kiện mua hàng, đặt hàng, giao nhận, vận chuyển, thời gian giao hàng để ký kết các hợp đồng kinh tế mua hàng và thực hiện việc mua hàng để đảm bảo đúng số lượng, kết cấu, thời gian và địa điểm giao nhận. Doanh nghiệp cũng có thể nhận làm đại lý, tổng đại lý để bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh.

– Nguồn hàng tồn kho: Nguồn hàng này có thể là nguồn theo kế hoạch dự trữ của nhà nước (chính phủ) để điều hoà thị trường; nguồn tồn kho của doanh nghiệp , các đơn vị tiêu dùng do thay đổi mặt hàng sản xuất hoặc các lý do khác không cần dùng có thể huy động được trong kỳ kế hoạch… Doanh nghiệp biết khai thác, huy động nguồn hàng này cũng làm phong phú thêm nguồn hàng cho xuất khẩu của doanh nghiệp và còn góp phần sử dụng tốt các nguồn khả năng trong nền kinh tế quốc dân.

  1. Theo điu kin địa lý:

Theo tiêu chuẩn này, nguồn hàng được phân theo khoảng cách từ nơi khai thác, đặt hàng, mua hàng đưa về doanh nghiệp.

– Ở các miền của đất nước: miền Bắc (miền núi tây bắc, miền núi đông bắc); miền Trung (miền núi, trung du, duyên hải); miền nam (Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Cực Nam v.v…), các vùng có đặc điểm xa, gần, giao thông vận tải khác nhau.

– Ở các tỉnh, thành phố, trong tỉnh, ngoài tỉnh.

– Theo các vùng nông thôn: đồng bằng, trung du, miền núi… với cách phân loại này doanh nghiệp lưu ý điều kiện khác để khai thác nguồn hàng được đúng yêu cầu.

  1. d.     Theo mi quan h kinh doanh:

Theo tiêu thức này nguồn hàng của doanh nghiệp được chia thành:

– Nguồn hàng tự sản xuất, khai thác: Đây là nguồn hàng do chính doanh nghiệp tổ chức bộ phận (xưởng, xí nghiệp…) tự sản xuất, tự khai thác ra hàng hoá để đưa vào kinh doanh.

– Nguồn liên doanh, liên kết: Doanh nghiệp liên doanh, liên kết với đơn vị khác có thế mạnh cùng để khai thác, sản xuất, chế biến ra hàng hoá và đưa vào xuất khẩu.

– Nguồn đặt hàng và mua: Đây là nguồn hàng doanh nghiệp  đặt hàng với các đơn vị sản xuất trong nước hoặc xuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng và mua về cho doanh nghiệp để cung ứng cho thị trường quốc tế v.v…

– Nguồn hàng của đơn vị cấp trên: Trong cùng một hãng (tổng công ty) có các công ty trực thuộc (cấp dưới), nguồn hàng được điều chuyển từ đơn vị đầu mối về các cơ sở xuất khẩu.

– Nguồn hàng nhận đại lý: Doanh nghiệp có thể nhận bán hàng đại lý cho các hãng, doanh nghiệp sản xuất ở trong nước, hoặc các hãng nước ngoài. Nguồn hàng này là của các hãng khác, doanh nghiệp  nhận đại lý chỉ được hưởng đại lý theo thoả thuận với số hàng bán được.

– Nguồn hàng ký gửi: Doanh nghiệp có thể nhận bán hàng ký gửi của các doanh nghiệp sản xuất, các hãng nước ngoài, các tổ chức và cá nhân.Doanh nghiệp  được hưởng tỷ lệ ký gửi so với doanh số bán hàng.

Ngoài các tiêu thức trên, nguòn hàng của doanh nghiệp còn được phân loại theo một số tiêu thức khác nhau: theo chất lượng hàng hoá (tính chất kỹ thuật cao, trung bình, thông thường); theo thời gian (nguồn hàng đã có, chắc chắn có, sẽ có); theo sự tín nhiệm (lâu dài, truyền thống, mới, không có quan hệ trước).

1.1.1.3         Vai trò ca ngun hàng xut khu

Đối với doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh xuất khẩu thì nguồn hàng xuất khẩu đóng một vai trò vô cùng quan trọng, được thể hiện ở những khía cạnh sau:

–    Nguồn hàng là một điều kiện của hoạt động kinh doanh. Với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện hoạt động mua để bán, nghĩa  là mua hàng không phải để tiêu dùng cho chính mình mà mua để bán lại cho người tiêu dùng trên thị trường quốc tế. Như thế, các doanh nghiệp này cần phải hoạt động trên thị trường đầu vào nhằm chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh như vốn, sức lao động, các bằng phát minh sáng chế và đặc biệt là hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu khách hàng. Do vậy, có nguồn hàng ổn định, đạt yêu cầu là một nhân tố không thể thiếu được trong quá trình kinh doanh.

Nguồn hàng xuất khẩu được coi là đạt yêu cầu khi đáp ứng được ba yếu tố cơ bản sau:

         + Số lượng: đáp ứng đầy đủ yêu cầu kinh doanh

         + Chất lượng: theo yêu cầu của khách hàng và các tiêu chuẩn cần thiết.

         + Thời gian và địa điểm: Phải hợp lý nhằm giảm bớt tối đa chi phí bỏ ra cho hoạt động tạo nguồn và mua hàng.

Hơn nữa, trong trường hợp xảy ra tình trạng khan hiếm một số loại hàng hoá mà các doanh nghiệp khác không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách, một nguồn hàng ổn định sẽ giúp cho doanh nghiệp lôi kéo thêm nhiều khách hàng mới, củng cố uy tín với khách hàng cũ. Như vậy, nó sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng bán hàng.

–    Nguồn hàng tác động mạnh mẽ đến kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh.Các chiến lược cũng như các kế hoạch kinh doanh thường được xây dựng theo tình huống thực tại thời điểm xây dựng.Tuy có tính đến biến động của thị trường song không được vượt qua một tỷ lệ biến động nào đó. Sự thay đổi quá mức của “đầu vào” sẽ ảnh hưởng đến “giá đầu vào”, chi phí, thời điểm giao hàng, khối lượng cung cấp…đã được tính đến trong hợp đồng “đầu ra”. Không kiểm soát, chi phối, hoặc không đảm bảo được sự ổn định, chủ động về nguồn hàng cho doanh nghiệp có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn chương trình kinh doanh của doanh nghiệp.

–   Nguồn hàng tốt còn giúp cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp thuận lợi. Bởi vì, khi đó hàng hoá sẽ được bán ra có chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu của khách hàng về số lượng, thời gian và địa điểm giao hàng. Điều này khiến cho doanh nghiệp bán được hàng nhanh, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hoá, cung ứng hàng diễn ra liên tục, tránh đứt đoạn. Mặt khác, nó còn hạn chế bớt được tình trạng thừa, thiếu, hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng kém phẩm chất, không bán được. Tất cả những điều trên sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để phát triển và mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.

1.1.2    Hot động to ngun hàng cho xut khu

v Khái nim to ngun hàng cho xut khu

Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ những hoạt động từ đầu tư sản xuất, kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trường, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng nhằm tạo ra hàng hoá có những tiêu chuẩn cần thiết cho xuất khẩu.

v Hình thc ca hot động to ngun hàng cho xut khu

* Liên doanh, liên kết to ngun hàng

Đối với các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh, việc có sẵn các cơ sở sản xuất kinh doanh nhưng do điều kiện thiếu vốn, thiếu nguyên nhiên vật liệu, kỹ thuật, thiếu cơ sở tiêu thụ sản phẩm… làm cho các doanh nghiệp không nâng cao được chất lượng và sản lượng mặt hàng. Doanh  nghiệp có thể lợi dụng ưu thế của mình về vốn, về nguyên vật liệu hoặc thị trường tiêu thụ, cùng với các doanh nghiệp khác liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sản lượng sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Liên doanh, liên kết bảo đảm lợi ích của cả hai bên và lợi cùng hưởng, lỗ cùng chịu.

* Gia công hoc bán nguyên liu mua thành phm

Có mặt hàng chưa phù hợp với nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp phải tiến hành gia công mặt hàng. Gia công là hình thức đưa nguyên vật liệu đến xí nghiệp gia công và trả phí gia công khi xí nghiệp gia công đã giao hàng đủ tiêu chuẩn cho doanh nghiệp. Hàng đã gia công phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

Hình thức bán nguyên liệu mua thành phẩm là hình thức doanh nghiệp bán nguyên liệu cho doanh nghiệp sản xuất và mua thành phẩm theo hợp đồng. Với hình thức này nguyên liệu là của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp sản xuất phải quản lý và sử dụng sao cho hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng sản phẩm khi bán cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải theo dõi, kiểm tra khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.

* T sn xut, khai thác hàng hoá

Với doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, có nguồn nguyên liệu có thể tự sản xuất ra mặt hàng phù hợp với nhu cầu thị trường hoặc tự khai thác nguồn hàng để đưa vào kinh doanh. Thực chất của hoạt động này là nhằm thực hiện đa dạng hoá kinh doanh để mở rộng thị trường, tăng doanh thu, phân tán rủi ro và bành trướng thế lực của doanh nghiệp trên thị trường. Đầu tư vào sản xuất thì nguồn hàng vững chắc, vừa đảm bảo lợi ích của người sản xuất vừa đảm bảo lợi ích của người kinh doanh (bộ phận kinh doanh). Tuy nhiên, đầu tư vào sản xuất đòi hỏi nguồn vốn lớn, sinh loại chậm và đặc biệt phải biết công nghệ mới, tiên tiến.

* Đầu tư cho cơ s sn xut và chế biến

Với những thế mạnh về vốn, về máy móc trang thiết bị, các bí quyết kỹ thuật, các bằng sáng chế phát minh, doanh nghiệp có thể đầu tư cho các cơ sở sản xuất và chế biến để sản xuất ra hàng hóa.

KT LUN

        Tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu là một vấn đề không thể thiếu được trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó là tiền đề cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Trong thời gian qua, Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội đã có những bước đi vững chắc trong việc thúc đẩy hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu, đạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những hạn chế cần khắc phục.

        Để hiểu rõ hơn về hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu nói chung và hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội nói riêng, trong bản luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nghiên cứu một số vấn đề về hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu cũng như thực trạng công tác tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội, từ đó rút ra những đánh giá, nhận xét; đồng thời đưa ra một số ý kiến nhằm thúc đẩy hoạt động tạo nguồn-mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty. Những kiến nghị này chỉ mang tính định hướng khoa học, còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên còn nhiều khiếm khuyết. Bởi vậy, tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của thầy giáo và các cô chú, anh chị trong Công ty để bản luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn.

 MC LC

MỞ ĐẦU….. 1

CHƯƠNG I :  MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU.. 3

1.1 Hoạt động tạo nguồn và mua hàng xuất khẩu. 3

1.1.1          Nguồn hàng cho xuất khẩu. 3

1.1.1.1     Khái niệm nguồn hàng cho xuất khẩu. 3

1.1.1.2     Phân loại nguồn hàng cho xuất khẩu. 3

1.1.1.3     Vai trò của nguồn hàng xuất khẩu. 6

1.1.2          Hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khẩu. 7

1.1.3          Hoạt động mua hàng xuất khẩu. 9

1.1.4          Sự cần thiết của hoạt động tạo nguồn và mua hàng xuất khẩu               10

1.2 Tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu. 11

1.2.1          Đặc điểm của mặt hàng nông sản xuất khẩu. 11

1.2.1.1     Đặc điểm chung của mặt hàng nông sản. 11

1.2.1.2     Đặc điểm của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chính. 13

1.2.2          Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu. 17

1.2.2.1     Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: 17

1.2.2.2     Nhân tố của bản thân doanh nghiệp: 19

1.2.3          Nội dung hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu  20

1.2.3.1     Nội dung hoạt động tạo nguồn hàng nông sản xuất khẩu. 20

 

1.2.3.2     Nội dung hoạt động mua hàng nông sản xuất khẩu. 25

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT-DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI 28

2.1 Khái quát về Công ty sản xuất-dịch vụ và xuất nhập khẩu Nam Hà Nội 28

2.1.1          Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 28

2.1.2          Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty. 29

2.1.3          Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty. 29

2.1.3.1     Cơ cấu tổ chức của Công ty: 29

2.1.3.2     Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: 30

2.1.3.3     Mối quan hệ giữa các phòng ban trong công ty: 33

2.2 Các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Công ty có ảnh hưởng đến công tác tạo nguồn và mua hàng xuất khẩu. 34

2.2.1          Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty. 34

2.2.1.1     Mặt hàng kinh doanh của Công ty. 34

2.2.1.2     Nguồn lực của Công ty. 34

2.2.1.3     Các thị trường của Công ty. 37

2.2.1.4     Công tác quản lý chất lượng sản phẩm.. 38

2.2.2          Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 40

2.2.2.1     Tình hình kinh doanh của Công ty từ năm 2000-2003. 40

2.2.2.2     Kim ngạch xuất khẩu của Công ty trong thời gian qua. 41

2.3 Thực trạng công tác tạo nguồn và mua hàng  nông sản xuất khẩu ở Công ty Sản xuất-Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội 43

2.3.1          Tình hình xuất khẩu nông sản của Công ty trong thời gian qua  43

2.3.1.1     Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty. 44

 

2.3.1.2     Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Công ty. 46

2.3.1.3     Cơ cấu thị trường xuất khẩu nông sản của Công ty. 47

2.3.2          Thực trạng hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty. 50

2.3.2.1     Phân tích kết quả nguồn hàng. 50

2.3.2.2     Nội dung hoạt động tạo nguồn hàng nông sản xuất khẩu: 53

2.3.2.3     Nội dung hoạt động mua hàng nông sản xuất khẩu. 56

2.3.2.4     Hiệu quả hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu 59

2.3.3          Đánh giá hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty. 61

2.3.3.1     Những kết quđạt được. 61

2.3.3.2     Những mặt còn tồn tại: 63

2.3.3.3     Nguyên nhân của những hạn chế: 65

CHƯƠNG III  – GIẢI PHÁP TẠO NGUỒN VÀ MUA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU Ở CÔNG TY SẢN XUẤT- DỊCH VỤ  VÀ XUẤT NHẬP KHẨU NAM HÀ NỘI 67

3.1 Các nhân tố tác động đến hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty. 67

3.1.1          Nhân tố bên ngoài Công ty. 67

3.1.2          Nhân tố của bản thân Công ty. 73

3.2 Phương hướng hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty. 75

3.2.1          Chương trình phát triển giai đoạn 2003-2010 của Công ty. 75

3.2.2          Chương trình xuất nhập khẩu của Công ty. 76

3.2.3          Chương trình tạo nguồn hàng nông sản xuất khẩu của Công ty  76

 

3.2.4          Phương hướng hoạt động mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty  77

3.3 Các giải pháp thúc đẩy hoạt động tạo nguồn và mua hàng nông sản xuất khẩu của Công ty. 78

3.3.1          Giải pháp tạo nguồn. 78

3.3.2          Giải pháp mua hàng: 83

KẾT LUẬN….. 87

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO  …………………………………………………………………….

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s