Một số biện pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su Sao Vàng


LỜI NÓI ĐẦU

Kể từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước đã tạo ra những chuyển biến lớn trong nền kinh tế-xã hội. Các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cao Su Sao Vàng – một trong những Công ty lớn của ngành Cao Su thuộc Bộ Công nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các loại săm lốp và đồ cao su khác- nói riêng khi chuyển sang hoạt động trong cơ chế mới cùng với việc mở ra nhiều cơ hội tốt thuận lợi cho kinh doanh đã gặp không ít những khó khăn thử thách do những cạnh tranh gay gắt của môi trường mới đem lại.

Một trong những vấn đề đang được các Doanh nghiệp quan tâm nhất là hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình. Bởi vì thông qua hoạt động phát triển thị trường thì mới tăng được khối lượng sản phẩm  tiêu thụ, thực hiện được quá trình tái sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp…

Cơ chế thị trường làm cho bất cứ một Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có biện pháp nghiên cứu, mở rộng và phát triển thị trường của mình.

Từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Quang Huy và những kiến thức đã được học em quyết định chọn chuyên đề:

“ Mt s bin pháp nhm phát trin th trường tiêu th sn phm ca Công ty Cao Su Sao Vàng”

Đề tài này nhằm hệ thống hoá lý luận về thị trường và phát triển thị trường . Trên cơ sở đó nghiên cứu thực trạng  thị trường và vấn đề phát triển thị trường của Công ty, xem xét các mục tiêu và đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su Sao Vàng.

Kết cu ca chuyên đề ngoài phn m đầu và kết lun được chia làm ba phn:

 

Chương I: Vấn đề thị trường và phát triển thị trường của Doanh nghiệp.

Chương II: Phân tích thực trạng thị trường và hoạt động phát triển thị trường ở Công ty Cao Su Sao Vàng.

Chương III: Một số biện pháp nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su Sao Vàng


CHƯƠNG 1

VN ĐỀ TH TRƯỜNG

VÀ PHÁT TRIN TH TRƯỜNG CA DOANH NGHIP.

I.       THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ THỊ TRƯỜNG VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

  1. 1.       Khái nim v th trường.

      Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá thì khái niệm về thị trường cũng rất phong phú và đa dạng.

        –     Theo cách hiểu cổ điển thì thị trường là nơi diễn ra các quá trình trao đổi và mua bán.

        –     Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, thị trường là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động  mua bán giữa người mua và người bán.

      Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đó những người mua và những người bán bình đẳng cùng cạnh tranh. Số lượng người mua, người bán nhiều hay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ. Việc xác định nên mua hay nên bán hàng hoá và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do cung cầu quyết định. Từ đó ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.

     Như vậy sự hình thành của thị trường đòi hỏi phải có:

     +  Đối tượng trao đổi: Sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ .

     +  Đối tượng tham gia trao đổi: Người bán và người mua.

     +  Điều kiện thực hiện trao đổi: Khả năng thanh toán.

       Trên thực tế, hoạt động cơ bản của thị trường được thể hiện qua ba nhân tố: Cung, cầu và giá cả. hay nói cách khác thị trường chỉ có thể ra đời, tồn tại và phát triển khi có đầy đủ ba yếu tố:

     +  Phải có hàng hoá dư thừa để bán ra.

     +  Phải có khách hàng, mà khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoả mãn và phải có sức mua.

     +  Giá cả phải phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng và đảm bảo cho sản xuất,kinh doanh có lãi. Với nội dung trên cho thấy điều quan tâm của  doanh nghiệp là phải tìm ra thị trường – tìm ra nhu cầu và khả năng thanh toán của sản phẩm, dịch vụ mà mình cung ứng. Ngược lại đối với người tiêu dùng họ phải quan tâm đến việc so sánh những sản phẩm mà nhà sản xuất cung ứng có thoả mãn nhu cấu của mình không và phù hợp với khả năng thanh toán của mình đến đâu.

Như vậy, các doanh nghiệp thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn đề.

          – Phải sản xuất loại hàng hoá gì? Cho ai?.

– Số luợng bao nhiêu?.

– Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?.

Còn người tiêu dùng thì biết được:

– Ai sẽ đáp ứng được nhu cầu của mình?.

– Nhu cầu được thoả mãn đến mức nào?.

– Khả năng thanh toán ra sao?.

Tất cả những câu hỏi trên chỉ có thể được trả lời chính xác trên thị trường. Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trường để tính toán và kiểm chứng số cung cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở khoa học và mất phương hướng, mất cân đối. Ngược lại, việc tổ chức mở rộng thị trường mà thoát ly sự điều tiết của công cụ kế hoạch thì tất yếu dẫn đến sự rối loạn trong hoạt động kinh doanh.

Từ đó ta thấy rằng: sự nhận thức phiến diện về thị trường cũng như sự điều tiết thị trường theo ý muốn chủ quan, duy ý chí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế đều đồng nghĩa với việc đi ngược lại các hệ thống quy luật kinh tế vốn có trong thị trường và hậu quả sẽ làm nền kinh tế khó phát triển.

1.2            . Các yếu t cu thành ca th trường.

1.2.1    Cung hàng hoá: Là toàn bộ khối lượng hàng hoá đang có hoặc sẽ được đưa ra bán trên thi trường trong một khoảng thời gian nhất định và mức giá đã biết trước.

Các nhân tố ảnh hưởng đến cung:

+ Các yếu tố về gía cả hàng hoá.

+ Các yếu tố về chi phí sản xuất.

+ Cầu hàng hoá.

+ Các yếu tố về chính trị xã hội.

+ Trình độ công nghệ.

+ Tài nguyên thiên nhiên.

Đồ thị biểu diễn đường cung có dạng.

                       P

                   (Giá)

                            0                                        Q(Số lượng cung)

–         Cung hàng hoá vĩ mô – vi mô

            Cung hàng hoá vĩ mô gồm: Sản xuất trong nước; nguồn nhập khẩu; nguồn đại lý cho nước ngoài; tồn kho đầu kỳ trong lưu thông.

  ở các doanh nghiệp (vi mô) nguồn hàng gồm: tồn kho đầu kỳ; nguồn tự huy động; nguồn tiết kiệm và nguồn hàng từ ngoài.

1.2.2 Cu hàng hoá: Là nhu cầu có khả năng thanh toán.

Các nhân tố ảnh hưởng.

+ Quy mô thị trường.

+ Giá cả hàng hoá.

+ Thu nhập.

+ Khẩu vị hay sở thích.

+ Cung hàng hoá.

+ Giá cả của những mặt hàng khác có liên quan.

Đồ thị có dạng:

          P

                        0                                           Q(Số lượng cầu)

–                     Cầu vĩ mô – vi mô:

 Tổng cầu hàng hoá vĩ mô bao gồm nhu cầu cho sản xuất xây dựng trong nước; nhu cầu cho an ninh quốc phòng; nhu cầu cho xuất khẩu; nhu cầu cho bổ xung dự trữ và nhu cầu cho dự trữ cuối kỳ trong lưu thông.

Tổng cầu hàng hoá vi mô là toàn bộ nhu cầu về các hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ có tính đến các lượng hàng tồn kho đầu kỳ, khả năng tự khai thác và nguồn hàng tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh.

1.2.3.  Giá c th trường: Mức giá cả thực tế mà người ta dùng để mua và bán hàng hoá trên thị trường, hình thành ngay trên thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả thị trường.

+ Nhóm nhân tố tác động thông qua cung hàng hoá.

+ Nhóm nhân tố tác động qua cầu hàng hoá.

+ Nhóm nhân tố tác động thông qua sự ảnh hưởng một cách đồng thời tới cung, cầu hàng hoá.

1.2.4.  Cnh tranh.

 Đó là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình.

Cạnh tranh được xem xét dưới nhiều khía cạnh: Cạnh tranh tự do, cạnh tranh thuần tuý, cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh mang tính độc quyền, cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh.

1.3.         Các quy lut ca th trường.

Trên thị trường có nhiều quy luật kinh tế hoạt động đan xen nhau, có quan hệ mật thiết với nhau. Sau đây là một số quy luật quan trọng.

–         Quy luật giá trị.

            Đây là quy luật kinh tế của kinh tế hàng hoá. Khi nào còn sản xuất và lưu thông hàng hoá thì quy luật giá trị còn phát huy tác dụng. Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị lao động xã hội cần thiết trung bình để sản xuất và lưu thông hàng hoá và trao đổi ngang giá. Việc tính toán chi phí sản xuất và lưu thông bằng giá trị là cần thiết bởi đòi hỏi của thị trường của xã hội là với nguồn lực có hạn phải sản xuất được nhiều của cải vật chất cho xã hội nhất, hay là chi phí cho một đơn vị sản phẩm là ít nhất với điều kiện là chất lượng sản phẩm cao. Người sản xuất kinh doanh nào có chi phí lao động xã hội cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn trung bình thì người đó có lợi, ngược lại người nào có chi phí cao thì khi trao đổi sẽ không thu được giá trị đã bỏ ra, không có lợi nhuận và phải thu hẹp sản xuất hoặc kinh doanh. Đây là yêu cầu khắt khe buộc người sản xuất, người kinh doanh phải tiết kiệm chi phí, phải không ngừng cải tiến kỹ thuật công nghệ, đổi mới sản phẩm, đổi mới kinh doanh – dịch vụ để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng để bán được nhiều hàng hoá và dịch vụ.

–                     Quy luật cung cầu.

       Cung cầu hàng hóa dịch vụ không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà thường xuyên tác động qua lại với nhau trên cùng một thời gian cụ thể. Trong thị trường, quan hệ cung cầu là quan hệ cơ bản, thường xuyên lặp đi lặp lại, khi tăng khi giảm tạo thành quy luật trên thị trường. Khi cung cầu gặp nhau, giá cả thị trường được xác lập ( E0 ) . Đó là giá cả bình quân. Gọi là giá cả bình quân nghĩa là ở mức giá đó cung và cầu gặp nhau.

                                        P

                                                             E0

                               0                                                Q

Tuy nhiên mức giá Eo lại không đứng yên, nó luôn giao động trước sự tác động của lực cung và lực cầu trên thị trường. Khi cung lớn hơn cầu giá sẽ hạ xuống, ngược lại khi cầu lớn hơn cung giá lại tăng lên. Việc giá ở mức Eo cân bằng chỉ là tạm thời, việc mức giá thay đổi là thường xuyên. Sự thay đổi trên là do hàng loạt các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp tác động đến cung, đến cầu cũng như kỳ vọng của người sản xuất, người kinh doanh và cả của khách hàng.

–                     Quy luật giá trị thặng dư.

           Yêu cầu hàng hoá bán ra phải bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông đồng thời phải có một khoản lơị nhuận để tái sản xuất sức lao động và tái sản suất mở rộng.

–                     Quy luật cạnh tranh.

           Trong nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, có nhiều người mua, người bán với lợi ích kinh tế khác nhau thì việc cạnh tranh giữa người mua nới người mua, người bán với người bán và cạnh tranh giữa người mua với người bán tạo nên sự vận động của thị trường và trật tự thị trường. Cạnh tranh trong kinh tế là một cuộc thi đấu không phải với một đối thủ mà đồng thời với hai đối thủ. Đối thủ thứ nhất là giữa hai phe của hệ thống thị trường và đối thủ thứ hai là giữa các thành viên của cùng một phía với nhau. Tức là cạnh tranh giữa người mua và người bán và cạnh tranh giữa người bán với nhau. Không thể lẩn tránh cạnh tranh mà phải chấp nhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranh và sẵn sàng sử dụng vũ khí cạnh tranh hữu hiệu.

 Trong các quy luật trên, quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sản xuất hàng hoá. Quy luật giá trị được biểu hiện thông qua giá cả thị trường. Quy luật giá trị muốn biểu hiện yêu cầu của mình bằng giá cả thị trường phải thông qua sự vận động của quy luật cung cầu. Ngược lại quy luật này biểu hiện yêu cầu của mình thông qua sự vận động của quy luật giá trị là giá cả.

Quy luật cạnh tranh biểu hiện sự cạnh tranh giữa người bán và người bán, giữa người mua với nhau và giữa người mua và người bán. Cạnh tranh vì lợi ích kinh tế nhằm thực hiện hàng hoá, thực hiện giá trị hàng hoá. Do đó quy luật giá trị cũng là cơ sở của quy luật cạnh tranh.

1.4.         Các tiêu thc cơ bn phân loi th trường.

Một trong những bí quyết quan trọng nhất để thành công là sự hiểu biết căn kẽ tính chất của từng thị trường. Phân loại thị trường là cần thiết là khách quan để nhận thức những đặc điểm chủ yếu của từng thị trường. Mỗi cách phân loại có một ý nghĩa quan trọng riêng đối với quá trình kinh doanh.

1.4.1. Căn c vào ngun gc sn xut ra hàng hoá người ta phân chia thành: thị trường hàng công nghiệp và thị trường hàng nông nghiệp(Bao gồm cả hàng lâm nghiệp và hàng ngư nghiệp).

–                     Thị trường hàng công nghiệp bao gồm hàng của công nghiệp khai thác và hàng của công nghiệp chế biến. Công nghiệp khai thác có sản phẩm là nguyên vật liệu. Nguyên liệu được chế biến qua một số công đoạn thì trở thành vật liệu. Công nghiệp chế biến có sản phẩm là hàng tinh chế. Các hàng hoá này có đặc tính cơ, lý, hóa học và trạng thái khác nhau và có hàm lượng kỹ thuật khác nhau.

–                     Thị trường hàng nông nghiệp bao gồm các hàng hoá có nguồn gốc từ thực vật.

1.4.2. Căn c vào nơi sn xut, người ta phân ra thành thị trường hàng sản xuất trong nước và thị trường hàng xuất nhập khẩu.

1.4.3.  Căn c vào khi lượng hàng hoá tiêu th trên th trường người ta phân chia thành thị trường chính, thị trường phụ, thị trường nhánh, thị trường mới.

–                     Đối với mỗi doanh nghiệp, lượng hàng tiêu thụ trên thị trường chính là thị trường chiếm đại đa số hàng hóa của doanh nghiệp.

–                     Thị trường nhánh là thị trường chỉ tiêu thụ một lượng hàng chiếm tỷ trọng nhỏ

–                     Thị trường mới là thị trường mà doanh nghiệp đang xúc tiến, thăm dò và đưa hàng vào, còn trong giai đoạn thử nghiệm chưa có khách hàng quen thuộc.

   1.4.4. Căn c vào mt hàng người ta chia thị trường thành thị trường mặt hàng khác nhau.

–                     Thị trường máy móc: Còn gọi là thị trường đầu tư.

–                     Thị trường hàng nguyên vật liệu: Còn gọi là thị trường hàng trung gian. Như vậy có rất nhiều tên gọi sản phẩm, mỗi tên gọi đó hiệp thành thị trường của một loại hàng hoá cụ thể. Do tính chất và giá trị sử dụng của từng mặt hàng, nhóm hàng khác nhau, các thị trường chịu tác động của các nhân tố ảnh hưởng với mức độ khác nhau. Sự khác nhau này đôi khi ảnh hưởng tới cả phương thức mua bán, vận chuyển, thanh toán.

1.4.5.  Căn c vào vai trò ca người mua và người bán trên th trường có thị trường người mua và thị trường người bán.

Trên thị trường người bán vai trò quyết định thuộc về người bán.Trên thị trường người mua vai trò quyết định thuộc về người mua.

–                     Thị trường người bán xuất hiện ở những nền kinh tế mà sản xuất hàng hoá kém phát triển hoặc ở nền kinh tế kế hoạch tập trung. Trên thị trường này người mua đóng vai trò thụ động.

–                     Ngược lại, thị trường người mua xuất hiện ở những nền kinh tế phát triển như ở trong nền kinh tế thị trường, người mua đóng vai trò trung tâm chủ động vì họ được ví như “ thượng đế” của người bán. Người bán phải chiều chuộng, lôi kéo người mua, khơi dậy và thoả mãn nhu cầu của người mua là quan tâm hàng đầu, là sống còn của người sản xuất kinh doanh.

1.4.6.  Căn c vào s phát trin ca th trường người ta chia thành: Thị trường hiện thực và thị trường tiềm năng.

–                     Thị trường hiện thực ( truyền thống ) là thị trường đang tiêu thụ hàng hoá của mình, khách hàng đã quen thuộc và đã có sự hiểu biết lẫn nhau.

–                     Thị trường tiềm năng là thị trường có nhu cầu nhưng chưa được khai thác, hoặc chưa có khả năng thanh toán.

1.4.7.  Căn c vào phm vi ca th trường người ta chia thành: Thị trường thế giới, thị trường khu vực, thị trường toàn quốc, thị trường miền, thị trường địa phương, thị trường tại chỗ(xã, huyện).

–                     Thị trường thế giới là thị trường ở các nước Châu Âu, Châu Phi, Trung Đông, Châu á.

–                     Thị trường khu vực đối với nước ta như các nước NIC mới, Hồng Công, Đài Loan, Nam Triều Tiên, Singapo, các nước Đông Nam á như Inđonesia, Thai Lan.

1.4.8.  Căn c vào chế độ chính tr người ta chia thành thị trường XHCN và thị trường TBCN.

1.5.         Chc năng th trường.

Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế các quốc gia. Qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả. Trên thị trường, giá cả hàng hoá và các nguồn lực về tư liệu sản xuất, sức lao động… luôn luôn biến động nhằm đảm bảo các nguồn lực có hạn này được sử dụng để sản xuất đúng những hàng hoá, dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Thị trường là khách quan, từng doanh nghiệp không có khả năng làm thay đổi thị trường. Nó phải dựa trên cơ sở nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi thị trường.

Sở dĩ thị trường có vai trò to lớn như nói trên là do các chức năng sau.

1.5.1.  Chc năng tha nhn.

Thị trường là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng trong quá trình trao đổi hàng hoá, nhà doanh nghiệp đưa hàng hoá của mình vào thị trường với mong muốn chủ quan là bán được nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp được mọi chi phí bỏ ra và có nhiều lợi nhuận, người tiêu dùng tìm đến thị trường để mua những hàng hoá đúng công dụng, hợp thị hiếu và có khả năng thanh toán theo mong muốn của mình. Trong quá trình diễn ra sự trao đổi, mặc cả trên thị trường giữa đôi bên về một hàng hoá nào đó sẽ có hai khả năng xảy ra: Thừa nhận hoặc không thừa nhận, tức có thể loại hàng hoá đó không phù hợp với công dụng và thị hiếu của người tiêu dùng, trong trường hợp này quá trình tái sản xuất sẽ bị ách tắc không thực hiện được. Ngược lại, trong trường hợp thực hiện chức năng chấp nhận, tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán thì quá trình sản xuất được giải quyết.

1.5.2.  Chc năng thc hin.

Chức năng thực hiện thể hiện ở chỗ thị trường là nơi diễn ra các hành vi mua bán. Người ta thường cho rằng thực hiện về giá trị là quan trọng nhất. Nhưng sự thực hiện về giá trị chỉ xảy ra khi giá trị sử dụng được thực hiện. Ví dụ: hàng hoá dù sản xuất với chi phí thấp mà không hợp mục tiêu tiêu dùng thì vẫn không bán được. Thông qua chức năng thực hiện của thị trường, các hàng hóa hình thành nên giá trị trao đổi của mình, làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực.

1.5.3.  Chc năng điu tiết.

Thông qua sự hình thành giá cả dưới tác động của quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh trong quan hệ cung cầu hàng hoá mà chức năng điều tiết của thị trường được thể hiện một cách đầy đủ.

Ta biết rằng số cung được tạo ra từ nhà sản xuất và số cầu được hình thành từ người tiêu dùng, giữa hai bên hoàn toàn không có quan hệ với nhau mà quan hệ ấy chỉ thể hiện khi diễn ra quá trình trao đổi, quan hệ giữa cung và cầu cũng bộc lộ.Việc giải quyết quan hệ giữa số cung và số cầu nhằm bảo đảm quá trình tái sản xuất trôi chảy, được thể hiện thông qua sự đánh giá trên thị trường giữa đôi bên. Trong quá trình định giá chức năng điều tiết của thị trường được thể hiện thông qua sự phân bổ lực lượng sản xuất từ ngành này sang ngành khác, từ khu vực này sang khu vực khác đối với người sản xuất, đồng thời hướng dẫn tiêu dùng và hướng dẫn cơ cấu tiêu dùng đối với người tiêu dùng.

1.5.4.  Chc năng thông tin.

Chức năng thông tin thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho người sản xuất  biết nên sản xuất hàng hoá nào, khối lượng bao nhiêu, nên tung ra thị trường ở thời điểm nào, nó chỉ ra cho người tiêu dùng biết nên mua một hàng hoá hay mua một mặt hàng thay thế nào đó hợp với khả năng thu nhập của họ.

Chức năng này hình thành là do trên thị trường có chứa đựng các thông tin về tổng số cung với tổng số cầu, cơ cấu của cung cầu, quan hệ cung cầu của từng loại hàng hoá, chi phí sản xuất, giá cả thị trường, chất lượng sản phẩm, các điều kiện tìm kiếm và tập hợp các yếu tố sản xuất và phân phối sản phẩm. Đấy là những thông tin cần thiết để người sản xuất và tiêu dùng ra các quyết định phù hợp với lơị ích của mình.

Trong công tác quản lý nền kinh tế thị trường, vai trò tiếp cận thông tin từ thị trường đã quan trọng, song việc chọn lọc thông tin và sử lý thông tin lại là công việc quan trọng hơn nhiều. Đưa ra những quyết định chính xác nhằm thúc đẩy sự vận hành của mọi hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trường tùy thuộc vào độ chính xác của việc sàng lọc và sử lý thông tin.

Tóm lại các chức năng nói trên của thị trường có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhau. Sự cách biệt các chức năng ấy chỉ là ước lệ, mang tính chất nghiên cứu.

Trong thực tế, một hiện tượng kinh tế diễn ra trên thị trường thể hiện đầy đủ và đan xen lẫn nhau giữa các chức năng trên.

1.6.         Kinh doanh theo cơ chế th trường ca doanh nghip thương mi.

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

Để đạt được mục đích cuối cùng là lợi nhuận, mỗi một doanh nghiệp đều có những hướng đi cho riêng mình. Trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp tự đặt ra cho mình những mục tiêu gần, có khả năng thực hiện lớn nhất sẽ được ưu tiên ở vị trí hàng đầu.

Đối với doanh nghiệp thương mại, hoạt động trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá thường có năm mục tiêu cơ bản như: Khách hàng, chất lượng, đổi mới, lợi nhuận và cạnh tranh. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trên thương trường phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

–                     Sản xuất và kinh doanh những hàng hoá và dịch vụ có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu khách hàng.

–                     Trong kinh doanh khi làm lợi cho mình đồng thời phải làm lợi cho khách hàng.

–                     Trong kinh doanh trước hết phải lôi cuốn khách hàng rồi sau đó mới nghĩ đến canh tranh.

–                     Tìm kiếm thị trường đang lên và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng.

–                     Đầu tư vào tài năng và nguồn lực để tạo ra được nhiều giá trị sản phẩm.

–                     Nhận thức và nắm cho được nhu cầu của thị trường để đáp ứng đầy đủ.

Trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động kinh doanh hàng hoá-dịch vụ bao giờ cũng tuân theo cơ chế thị trường và thông qua hoạt động của doanh nghiệp.

Thị trường luôn là vấn đề sống còn đối với mỗi một doanh nghiệp. Thị trường tốt, liên tục được mở rộng sẽ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo doanh nghiệp có thể phát triển tốt.

2. Vai trò ca th trường hàng hoá trong hot động kinh doanh ca mi doanh nghip.

2.1 Sn phm hàng hoá phi được tiêu th trên th trường.

Trong nền kinh tế thị trường, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện này thì bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia thị trường cũng có mục đích là bán được nhiều sản phẩm và kiếm được nhiều lợi nhuận nhất. Điều này có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp tất yếu phải được tiêu thụ trên thị trường.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển thì phải thực cho được vấn đề tái sản xuất mở với cả bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng. Điều này cho thấy muốn cho bốn khâu này hoạt động thông suốt thì sản phẩm của doanh nghiệp nhất thiết phải được tiêu thụ trên thị trường.

Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án sản xuất của mình phải quán triệt phương châm: Chỉ đưa vào chiến lược kế hoạch, phương án sản xuất những mặt hàng sản phẩm đã ký kết được hợp đồng tiêu thụ hoặc chắc chắn sẽ tiêu thụ được. Những sản phẩm hàng hoá lạc hậu hoặc không phù hợp với khách hàng, không được thị trường chấp nhận thì nếu sản xuất ra cũng không tiêu thụ được.

Theo quan điểm Marketing “ chỉ sản xuất kinh doanh những cái thị trường cần chứ không sản xuất kinh doanh những cái mình có”.

2.2            V trí ca th trường trong hot động kinh doanh ca doanh nghip.

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vai trò trung tâm. Nó vừa là mục tiêu của nhà sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá. Thị trường cũng là nơi truyền tải các hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất xã  hội bao gồm bốn khâu sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng thì thị trường sản phẩm bao gồm hai khâu phân phối và trao đổi. Đây là những khâu trung gian vô cùng cần thiết nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là thị trường mà ở đó doanh nghiệp giữ vai trò là người bán. Nó là một bộ phận trong tổng thể thị trường của ngành và nền kinh tế.

Cụ thể vai trò của thị trường hàng hoá trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở các mặt sau:

–                     Thị trường sản phẩm hàng hoá là vấn đề sống còn đối với hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ trên thị trường thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể được tiếp tục.

–                     Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh. Vì ngày nay người ta chỉ sản xuất những sản phẩm thị trường cần. Các nhà sản xuất căn cứ vào mối quan hệ qua lại giữa người mua và người bán để giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản .

–                     Thị trường sản phẩm chính là thước đo để đánh giá, kiểm tra, chứng minh tính đúng đắn của các chủ trương, chiến lược, kế hoạch và các biện pháp sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

–                     Thị trường sản phẩm phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Người ta đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua thị trường sản phẩm của doanh nghiệp đó.

–                     Thị trường sản phẩm gắn doanh nghiệp với tổng thể nền kinh tế và có khả năng hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.

MC LC

CHƯƠNG I: VN ĐỀ TH TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIN TH TRƯỜNG CA DOANH NGHIP

   1

I. Th trường và vai trò th trường vi hot động  kinh doanh ca doanh nghip

   1

1. Khái nim v th trường

1

1.1. Khái niệm về thị trường

1

1.2. Các yếu tố cấu thành thị trường

2

1.3. Các quy luật của thị trường

5

1.4. Các tiêu thức cơ bản phân loại thị trường

6

1.5. Chức năng thị trường

8

1.6. Kinh doanh theo cơ chế thị trường của doanh nghiệp thương mại

10

2. Vai trò ca th trường hàng hoá trong hot động  kinh doanh ca mi doanh nghip

 11

2.1.Sản phẩm hàng hoá phải được tiêu thụ trên thị trường

11

2.2. Vị trí của thị trường trong hoạt động  kinh doanh của doanh nghiệp

12

2.3. Tác dụng của việc nghiên cứu thị trường hàng hoá

13

II. Phát triển thị trường ở doanh nghiệp

13

1. Quan nim v phát trin th trường

13

2. S cn thiết phi phát trin th trường

15

3. Ni dung phát trin th trường

15

3.1. Phát triển thị trường theo chiều rộng

16

3.2. Phát triển thị trường theo chiều sâu

18

4. Mt s bin pháp phát trin th trường

21

4.1. Chính sách sản phẩm

21

4.2. Chính sách giá cả

23

4.3. Chính sách phân phối

23

4.4. Chính sách chiêu thị bán hàng

25

5. Các nhân t nh hưởng ti vic tiêu th sn phm ca doanh nghip

26

5.1. Nhân tố cầu

26

5.2. Nhân tố cạnh tranh

26

5.3. Nhân tố giá cả

26

5.4. Nhân tố pháp luật

27

5.5. Nhân tố tiềm năng của doanh nghiệp

27

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THC TRNG TH TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIN TH TRƯỜNG TIÊU TH SN PHM CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG

 29

I. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cao Su Sao Vàng

29

1. Quá trình hình thành và phát trin ca Công ty Cao Su Sao Vàng

29

1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Cao Su Sao Vàng

29

1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty

32

2. Đặc đim sn xut kinh doanh ca Công ty

35

2.1. Đặc điểm về lao động tiền lương

35

2.2. Đặc điểm về nguyên vật liệu

37

2.3. Đặc điểm về công nghệ sản xuất

38

2.4. Đặc điểm về sản phẩm  – thị trường  – khách hàng

41

2.5. Đặc điểm về nguồn vốn

42

2.6. Đặc điểm về uy tín trên thị trường

43

3. Kết qu hot động  kinh doanh ca Công ty

44

II. Phân tích thc trng th trường và hot động  phát trin th trường tiêu th sn phm ca Công ty Cao Su Sao Vàng

46

1. Phân tích th trường tiêu th sn phm

46

1.1. Thực trạng thị trường của Công ty nhìn nhận theo khu vực thị trường

46

1.2. Phân tích thị trường theo cơ cấu mặt hàng

48

1.3. Phân tích thị trường theo khách hàng

50

1.4. Cơ cấu thị phần của Công ty

52

2. Phân tích hot động  phát trin th trường tiêu th sn phm ca doanh nghip

 54

2.1. Hoạt động  phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm theo chiều rộng của công ty

54

2.2. Hoạt động  phát triển thị trường theo chiều sâu

55

2.3. Một số chi phí cho hoạt động  phát triển thị trường của công ty ( Quý IV )

56

2.4. Một số biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

58

III. Đánh giá hot động  phát trin th trường tiêu th sn phm ca công ty trong thi gian qua

 65

1. Mt s điu đạt được

65

2. Nhng vn đề cn khc phc

66

CHƯƠNG III. MT S BIN PHÁP NHM PHÁT TRIN TH TRƯỜNG TIÊU TH SN PHM CA CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG

68

I. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới

68

1. Phương hướng phát trin ca công ty

68

2. Mc tiêu phát trin ca Công ty

68

II. Mt s bin pháp nhm phát trin th trường tiêu th sn phm ca Công ty trong thi gian ti

69

1. Tăng cường hot động  nghiên cu và d báo th trường

70

2. Nâng cao sc cnh tranh ca sn phm

71

2.1. Nâng cao chất lượng công nghệ sản xuất

72

2.2. Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu sản xuất

72

2.3. Nâng cao chất lượng thiết kế kỹ thuật

72

2.4. Đa dạng hoá sản phẩm

73

2.5. Xây dựng chính sách giá và phương thức thanh toán phù hợp

73

3. Hoàn thin h thng kênh phân phi

74

3.1. Kênh trực tiếp

75

3.2. Kênh gián tiếp

76

4. Chú trng và tăng cường các hot động  h tr cho vic tiêu th sn phm ca Công ty

77

4.1. Tăng cường các hoạt động giao tiếp khuếch trương

77

4.2. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

80

5. Liên doanh và hp tác quc tế

81

6. Ci thin và cng c uy tín ca Công ty trên th trường

81

III. Một số giải pháp khác

82

1. Nâng cao trình độ nghip v cán b công nhân viên

82

2. Tăng cường kh năng tài chính để thc hin các gii pháp đồng b

82

3. Mt s kiến ngh vi Nhà nước

82

 

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s