Vấn đề sử dụng lao động nữ ở tỉnh Phú Thọ


 

LI NÓI ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, vai trò và địa vị của người phụ nữ được coi trọng, họ có quyền tham gia lực lượng lao động bất kỳ ngành nghề nào, thành phần nào của nền kinh tế. Song, do ảnh hưởng của một số nhân tố, kể cả khách quan lận chủ quan đã làm hạn chế sự tham gia lực lượng lao động của họ, hoặc có tham gia nhưng tham gia một cách bất hợp lý.

Phú Thọ là một tỉnh miền núi phía Bắc nước ta vừa được tái thành lập năm 1997, có một đội ngũ lực lượng lao động nữ dồi dào hiện đang làm việc trong các ngành nghề, thành phần kinh tế với trình độ văn hoá lẫn chuyên môn kỹ thuật còn thấp kém. Điều đó dẫn đến sự mất cân đối lớn về lực lượng lao động nữ giữa các ngành nghề, thành phần kinh tế của tỉnh.

Chính vì vậy trong quá trình thực tập, nghiên cứu thực tế tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Em lựa chọn đề tài “Vn đề s dng lao động n tnh Phú Th” làm luận văn tốt nghiệp.

 Kết cấu của đề tài: ngoài phần lời nói đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 phần chủ yếu sau:

Phn I: Lao động n và vn đề s dng lao động n

– Phn II: Thc trng vn đề s dng lao động n trong nhng năm qua tnh Phú Th.

– Phn III: Nhng gii pháp nhm s dng hp  lý lao động n tnh Phú Th trong giai đon ti.


PHẦN I

LAO ĐỘNG NỮ VÀ VẤN ĐỀ SỬ DỤNG

 LAO ĐỘNG NỮ

I. LAO ĐỘNG N. NHNG ĐẶC TRƯNG CƠ BN CA LAO ĐỘNG N

1.2 – Các ch tiêu phn ánh v s dng lao động n.

1.2.1- Các ch tiêu v t l n tham giam LLLĐ

1.2.1.1-T l tham gia lc lượng lao động thô (CLFPR).

Tỷ lệ  tham gia lực lượng lao động thô của nữ là tỷ  số giữa những người phụ nữ tham gia lực lượng lao động với tổng dân số nữ của cùng một thời kỳ. Công thức như sau:

 

CLFPR =

                                                                                        (Đơn vị: %)

Nó phản ảnh số phụ nữ tham gia lực lượng lao động chiếm tỷ lệ bao nhiêu % so với tổng dân số nữ của cùng một thời kỳ.

Theo công thức trên thì tử số là những người phụ nữ có tham gia lực lượng lao động, bao gồm cả những người trong độ tuổi lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (dưới độ tuổi lao động và trên dộ tuổi lao động). Mẫu số là tổng dân số nữ nói chung (trong trường hợp khó xác định tổng dân số nữ tại thời điểm nào đó thì người ta lấy dân số trung bình)

1.2.1.2 – T l tham gia lc lượng lao động chung (GLFPR).

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung của nữ là tỷ số giữa những người phụ nữ tham gia lực lượng lao động với tổng dân số nữ ứng với độ tuổi có số phụ nữ tham gia lực lượng lao động. Công thức như sau :

 

GLFPR =

                                                                                        (Đơn vị: %)

Nó phản ánh số phụ nữ tham gia lực lượng lao động chiếm tỷ lệ bao nhiêu % so với tổng dân số nữ ứng với độ tuổi có số phụ nữ tham gia lực lượng lao động đó (ở nước ta giới hạn dưới  của độ tuổi lao động là 15 tuổi, tuy nhiên trong một số nghề thì cho phép lao động dưới độ tuổi 15 theo điều 120 – chương XI – mục I của Bộ Luật lao động nước CH XHCN Việt Nam thông qua ngày  23-6-1994).

Theo công thức trên thì tử  số là những người phụ nữ trong độ tuổi lao động tham gia lực lượng lao động, mẫu số là tổng dân số nữ trong độ tuổi có số lao động nữ tham gia lực lượng lao động (giới hạn dưới  của tổng dân số nữ trong công thức này trùng với người phụ nữ trẻ tuổi nhất tham gia lực lượng lao động, giới hạn trên trùng với người phụ nữ già tuổi nhất tham gia lực lượng lao động), trong trường hợp khó xác định tổng dân số nữ tại thời điểm nào đó thì lấy dân số trung bình.

1.2.1.3- T l tham gia lc lượng lao động đặc trưng theo tui (ASLFPR).

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi là tỷ lệ số giữa những người phụ nữ tham gia lực lượng lao động ở độ tuổi i nào đó so với  tổng dân số nữ ở độ tuổi i tương ứng. Công thức như sau:

 ASLFPR  =   

    (Đơn vị: %)

Nó phản ánh số phụ nữ ở độ tuổi i nào đó tham gia lực lượng lao động  chiếm tỷ lệ bao nhiêu % so với tổng dân số nữ ở cùng độ tuổi i đó. Tử số và mẫu số cùng một độ tuổi nhưng tử số chỉ số những người có tham gia lực lượng lao động, còn mẫu số bao gồm cả những người có tham gia lực lượng lao động và những người không tham gia lực lượng lao động.

1.2.2 – Các ch tiêu v s lựơng

1.2.2.1 – S n có vic làm (hay đang làm vic) và t l n có vic làm.

µ S n có vic làm (hay đang làm vic – Qvl)

Số nữ có việc làm hay đang làm việc bao gồm những phụ nữ làm việc thường xuyên hoặc không thường xuyên trong nền kinh tế, tức là bao gồm cả số nữ có việc làm đầy đủ và số nữ có việc làm không đầy đủ (hay thiếu việc làm). Công thức xác định như sau:

Qvl = Qll – Qtn

                                                                     (Đơn vị : người)

 Trong đó:

Qvl là số nữ có việc làm hay đang làm việc trong nền kinh tế tại thời điểm nghiên cứu.

Qll là lực lượng lao động nữ tại thời điểm nghiên cứu.

Qtn là số nữ bị thất nghiệp trong nền kinh tế tại thời điểm nghiên cứu.

Nếu xét trên giác độ số nữ có việc làm đầy đủ (đủ việc làm) hay không đầy đủ ta có công thức khác như sau:

Qvl = Qvlđ + Qtvl

                                                                                   (Đơn vị: người)

Trong đó :

Qvlđ : là số nữ có việc làm đầy đủ (hay đủ việc làm)

Qtvl: là số nữ có việc làm không đầy đủ hay thiếu việc làm

µ T l n có vic làm (Rvl).

Tỷ lệ nữ có việc làm là tỷ số giữa những người phụ nữ  tham gia lực lượng lao động và có việc làm so với tổng lực lượng lao động nữ, công thức như sau :

Rvl =   x 100

                                                                                        (Đơn vị: %)

Nó phản ánh trong tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động thì tỷ lệ phụ nữ có việc làm chiếm bao nhiêu %. Theo công thức trên thì tử số là những người phụ nữ có việc làm hay còn gọi là những người phụ nữ đang làm việc trong nền kinh tế. Mẫu số là lực lượng lao động nữ, bao gồm cả những người đang làm việc (có việc làm) và những người thất nghiệp song có nhu cầu tìm việc làm.

1.2.2.2-S n có vic làm đầy đủ (hay đủ vic làm) và t l n có vic lam đầy đủ

µ S n có vic làm đầy đủ (hay đủ vic làm – Qvlđ)

Số nữ có việc làm đầy đủ hay đủ việc làm là những người phụ nữ có số giờ làm việc trong tuần lễ trước điều tra >40 giờ hoặc < 40 giờ, song không có nhu cầu tìm việc hoặc <40 giờ song > giờ quy định. Đó là những người làm việc thường xuyên trong nền kinh tế, quỹ thời gian làm việc của họ được sử dụng hết vào một mục đích nào đó.

Về quy mô được thể hiện bởi công thức sau:

                              Qvlđ = å  Qvlđi

  (Đơn vị: người)

Trong đó :

Qvlđi : là số phụ nữ có việc làm đầy đủ trong ngành thứ i.

n là tổng số ngành.

i là loại ngành (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…)

µ T l n có vic làm đầy đủ (Rvlđ).

Tỷ lệ nữ có việc làm đầy đủ là tỷ số giữa những người phụ nữ có việc làm  nhưng việc làm đầy đủ so với tổng lực lượng lao động. Công thức như sau:

Rvlđ  =  x 100

            (Đơn vị: %)

Nó phản ảnh trong tổng số phụ  nữ tham gia lực lượng lao động thì số phụ nữ có việc làm đầy đủ  chiếm tỷ lệ bao nhiêu %. Theo công thức trên thì tử số là những người phụ nữ có việc làm đầy đủ, thường  xuyên, quỹ thời gian làm việc của họ được sử dụng hết, còn mẫu số là tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động.

1.2.2.3- S n có vic làm không đầy đủ ( hay thiếu vic làm-Qtvl) và t ln thiếu vic làm.

µ S n có vic làm không đầy đủ ( hay thiếu vic làm – Qtvl).

Số nữ có việc làm không đầy đủ (hay thiếu việc làm) là những người phụ nữ có số giờ làm việc trong tuần lễ trước điều tra < 40 giờ hoặc < 40 giờ song có nhu cầu tìm việc hoặc < 40 giờ song < giờ quy định. Đó là những người không làm việc thường xuyên trong nền kinh tế, quỹ thời gian của họ còn dư thừa, sử dụng không hết.

Về quy mô được thể hiện như sau :

Qtvl  = å  Qtvli

                                                (Đơn vị : người)

Trong đó :

Qtvli là số phụ nữ thiếu việc làm trong ngành thứ i

n là tổng số ngành

i là loại ngành (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…)

µ T l n thiếu vic làm (Rtvl).

Tỷ lệ nữ thiếu việc làm là tỷ số giữa những người phụ nữ có việc làm nhưng việc làm thiếu so với tổng lực lượng lao động nữ. Công thức như sau:

Rtvl =   x 100

          (Đơn vị: %)

Nó phản ánh trong tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động thì số phụ nữ thiếu việc làm chiếm bao nhiêu %. Theo công thức  trên thì tử số là số phụ nữ có việc làm nhưng việc làm thiếu, tức là không sử dụng hết thời gian lao động của họ, mẫu số là số phụ nữ tham gia lực lượng lao động, bao gồm những người đang làm việc (có việc  làm đầy đủ và thiếu việc làm hay việc làm không đầy đủ) và những người thất nghiệp song có nhu cầu tìm việc làm.

1.2.2.4- S n tht nghip và t l n tht nghip.

µ S n tht nghip (Qtn)

Hiện nay chưa có khái niệm thống nhất về thất nghiệp, nhưng theo quan điểm của Bộ LĐTB và XH thì người thất nghiệp là người từ đi 15 tuổi trở lên trong dân số hoạt động kinh tế (hay còn gọi là lực lượng lao động) trong thời điểm điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu việc làm.

Từ khái niệm trên mà nó được mở rộng ra thành các khái niệm khác như thất  nghiệp nam, thất nghiệp nữ … nhưng đều có nội dung giống như khái niệm trên, chỉ khác nhau ở giới  tính.

Về quy mô được xác định như sau :

Qtv = Qtntt + Qtnnt

          (Đơn vị : người)

Trong đó :

Qtnnt là số nữ bị thất nghiệp ở khu vực nông thôn

Qtntt là số nữ bị thất nghiệp ở khu vực thành thị

µ T l n tht nghip (Rtn).

Tỷ lệ nữ thất nghiệp là tỷ số giữa những người phụ nữ bị thất nghiệp trong nền kinh tế so với tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động. Công thức như sau :

Rtn  =  x 100

            (Đơn vị: %)

Nó phản ánh trong tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động thì số phụ nữ bị thất nghiệp chiếm bao nhiêu%. Theo công thức trên thì tử số là những người phụ nữ bị thất nghiệp, đó là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không có việc làm. Những phụ nữ này được chia làm 2 loại: Những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm, đang tìm việc làm và những người  thất nghiệp nhưng không có  nhu cầu làm việc, không đi tìm việc làm. Do đó công thức này có thể chia ra thành 2 công thức sau :

¨     T l n tht nghip mun làm vic (Rtnvl).

Tỷ lệ nữ thất nghiệp muốn làm việc là tỷ số giữa những người phụ nữ bị thất nghiệp nhưng có nhu cầu làm việc, đang đi tìm việc làm so với tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động. Công thức như sau:

Rtnlv  =   x 100

                                                                                        (Đơn vị: %)

Nó phản ánh trong tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động thì số phụ nữ bị thất nghiệp nhưng muốn làm việc chiếm bao nhiêu %.

¨     T l n tht nghip không mun làm vic (Rtnklv).

Tỷ lệ nữ thất nghiệp không muốn làm việc là tỷ số giữa những người phụ nữ bị thất nghiệp song không muốn làm việc, không đi tìm việc làm so với tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động. Công thức như sau:

Rtnklv  =   x 100

                                                                                    (Đơn vị: %)

Nó phản ánh trong tổng số phụ nữ tham gia lực lượng lao động thì số phụ nữ bị thất nghiệp nhưng không muốn làm việc, không đi tìm việc làm chiếm bao nhiêu %.

1.2.2.5- Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu:

µ Mi quan h gia Rtvl, Rvlđ và Rvl

µ  Mi quan h gia Rtnvl ,Rtnklv và  Rtn

 

 

µ Mi quan h gia Rvl và Ttnvl

1.2.2.6 – Biến động lc lượng lao động n.

µ Biến động tuỵệt đối (±)

Biến động tuyệt đối lực lượng lao động nữ là số chênh lệch giữa số lượng lao động nữ giữa hai kỳ nghiên cứu. Công thức xác định như sau :

  =    – 

(Đơn vị: người)

Trong đó :

(+) Biến động tăng tức là số lượng lao động kỳ cuối  > số lượng LĐ kỳ đầu.

(-) Biến động giảm tức là số lượng lao động kỳ cuối < số lượng LĐ kỳ đầu.

µ Biến động tương đối hay tc độ tăng gim bình quân hàng năm (%/năm)

Biến động tương đối lực lượng lao động nữ là sự phản ánh số lượng lao động nữ của kỳ (năm) sau tăng giảm bao nhiêu % so với  kỳ (năm) trước. Công thức xác định như sau :

%/năm =  x 100

                                                                                        (Đơn vị: %)

Trong đó :

t là số năm.

Nếu %/năm > 0 thì gọi là tốc độ tăng bình quân  hàng năm.

Nếu %/năm < 0 thì gọi là tốc độ giảm bình quân hàng năm.

1.2.3- Các ch tiêu v cht lượng.

1.2.3.1- T trng s dng lao động theo trình độ văn hoá ca n (Tvh)

Tỷ trọng sử dụng lao động theo trình độ văn hoá của nữ là tỷ số giữa số lao động nữ có trình độ văn hoá loại i so với tổng số lao động nữ đang làm việc. Công thức xác định như sau :

  Tvh =  x 100      

                                                                                          (Đơn vị:%)

Nó phản ánh trong tổng số lao động nữ đang làm việc thì số có trình độ văn hoá loại i chiếm bao nhiêu %. Nó được tính riêng cho từng ngành kinh tế, từng khu vực kinh tế, từng thành phần kinh tế hay theo từng  độ tuổi của lao động nữ.

1.2.3.2- T trng s dng lao động theo trình độ chuyên môn k thut ca n (Tcmkt).

Tỷ trọng sử dụng lao động nữ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của nữ là tỷ số giữa số lao động nữ có trình độ chuyên môn kỹ thuật loại i so với tổng  số lao động nữ đang làm việc. Công thức xác định như sau:

Tcmkt =  x 100

                                                                                        (Đơn vị: %)

Nó phản ánh trong tổng số lao động nữ đang làm việc thì số có trình độ chuyên môn kỹ thuật loại i  chiếm bao nhiêu %, nó được tính riêng cho từng ngành kinh tế, từng khu vực kinh tế, từng thành phần kinh tế hay theo từng  độ tuổi của lao động nữ.

Từ chỉ tiêu này mà có thể chia thành 2 chỉ tiêu như sau:

µ H  s s dng lao  động theo trình độ chuyên môn ca n (Hcm)

Hệ  số sử dụng lao  động theo trình độ chuyên môn của nữ  là tỷ số giữa số lao động nữ làm việc đúng trình  độ chuyên môn với tổng số lao động nữ đang làm việc. Công thức tính như sau :

Hcm =  x 100

                                                                                         (Đơn vị: %)

Thông thường thì công thức này chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp công nghiệp, con trong nông nghiệp và dịch vụ thì ít áp dụng.

µ H s s dng lao động theo trình độ lành ngh ca n ( Hln)

Hệ số sử dụng lao động theo trình độ lành nghề của nữ là tỷ số giữa số lao động nữ có trình độ lành nghề của mình phù hợp với mức độ phức tạp của công việc với tổng số lao động nữ đang làm việc. Công thức tính như sau

Hln=x100

                                                                                        (Đơn vị: %)

Công thức này không chỉ áp dụng trong các doanh nghiệp công nghiệp, còn trong nông nghiệp  và dịch vụ thì ít áp dụng.

1.2.4- T l s dng thi gian lao động  ca n (Htg)

Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của nữ là tỷ số giữa thời gian làm việc thực tế so với tổng  quỹ thời gian làm việc. Công thức xác định như sau:

Htg =  x 100

                                                                                        (Đơn vị %)

Nó phản ánh trong tổng quỹ thời  gian làm việc thì thời gian làm việc thực tế của mỗi người lao động chiếm bao nhiêu % và nó được tính theo ngày, tháng, năm.

  • Theo ngày:

Htg ngày =  x 100

  • Theo tháng :

Htg tháng =  x 100

  • Theo năm:

Htg năm =   x 100

hoặc =   x 100

Tuy nhiên, đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước… thì hệ số sử dụng thời gian lao động của nữ được tính theo công thức sau:

Htg=  x 100

                                                                                        (Đơn vị: %)

Trong đó: Thời gian làm việc theo chế độ hiện nay chủ yếu được tính theo ngày (8 giờ), tuần (5 ngày hoặc 40 giờ).

1.2.5 – Ch tiêu v thu nhp ca lao động n.

Thu nhập của lao động nữ phản ánh mỗi phụ nữ được hưởng bao nhiêu tiền từ hoạt động lao động của mình.

Thu nhập bình quân của 1 lao  động nữ được xác định như sau:

  = 

                                                                               (Đơn vị: đồng)

Trong đó tăng thu nhập do lao động nữ đem lại được xác định như sau:

 

= å  thu nhp ca LĐn ngành i (khu vc, thành phn)                                                                                                                                 (Đơn vị: đồng)

Trong đó

 i là loại ngành (khu vực, thành phần)

 n là tổng số ngành (khu vực, thành phần)

 

KT LUN

Qua phân tích thực trạng vấn đề sử dụng lao động nữ ở tỉnh Phú Thọ ta thấy lao động nữ của tỉnh tập trung đông ở khu vực nông thôn với ngành nông nghiệp là chủ yếu. Phần lớn lao động nữ ở đây có trình độ rất thấp, không biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học nhiều, không có chuyên môn kỹ thuật lớn nên đã làm hạn chế sự tham gia lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ đã và đang phát triển nên đã thu hút nhiều lao động nữ vào làm, song nhìn chung còn chưa cao.

Trước tình hình đó, em đã tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề sử dụng lao động nữ và đưa ra những giải pháp nhằm sử dụng lao động nữ một cách hợp lý, có hiệu quả. Với những giải pháp này em tin chắc rằng các nhà lãnh đạo cũng như các cấp các ngành của tỉnh căn cứ vào đó để có phương pháp sử dụng lao động nữ hiện có và trong tương lai trên địa bàn của mình sao cho có hiệu quả nhằm nâng cao đời sống cho lao động nữ đồng thời đưa nền kinh tế Phú Thọ phát triển nhanh.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn

– Thầy giáo, TS. Mai Quốc Chánh, trưởng khoa Kinh tế Lao động và Dân số, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn  tốt nghiệp này và các thầy giáo, cô  giáo trong khoa nói riêng và cả trường nói chung.

– Các cô, các chú ở phòng Tổng hợp – Tổ chức – Hành chính sở LĐTB và xã hôị tỉnh Phú Thọ, đặc biệt là chú Nguyễn Minh Đức, trưởng phòng và chú Ngô Hữu Lộc, phó trưởng phòng, cán bộ trực tiếp quản lý em trong thời gian thực tập tại Sở.

– Các cô, các chú ở phòng Lao đồng – Tiền lương  – Tiền công. Sở LĐTB Và xã hội tỉnh Phú Thọ đã cung cấp các số liệu, thông tin để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này và các cô, các chú đang làm việc tại Sở.

 

           Hà nội, ngày 02/06/2001

               Sinh viên thc hin

 

           Lê Anh Tun


TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1. Giáo trình kinh tế lao động – ĐHKTQD – NXB Giáo dục – 1998

PGS. TS Phạm Đức Thành và TS. Mai Quốc Chánh chủ biên

2. Giáo trình Dân số và phát triển – ĐHKTQD – NXB Nông nghiệp 1997. PGS. TS. Nguyễn Đình Cử chủ biên

3. Tổ chức lao dộng khoa học trong xí nghiệp (tập I) – ĐHKTQD – NXB Giáo dục – 1994 – PGS. TS Lê Minh Thạch và TS  Nguyễn Ngọc Quân chủ biên

4. Nguyễn Hữu Thân: Quản trị nhân sự – NXB Thống kê – 1996

5. Tập bài giảng môn Kinh tế lao động

6. Tập bài giảng môn Dân số và phát triển

7. Tập bài giảng môn Quản trị nhân sự

8. Thực trạng lao động việc làm của tỉnh Phú Thọ, các năm 1997, 1998, 1999

9. Niên giám Thống kê của tỉnh Phú Thọ, các năm 1997, 1998, 1999

10. Báo cáo thực trạng nguồn lao động tỉnh Phú Thọ – Sở LĐTB và Xã hội Phú Thọ.

11. Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam (chương X)

12. Nghị định 23 của chính phủ

13. Thông tư 03 của Bộ LĐTB và xã hội

14. Luận văn tốt nghiệp của Lê Thị Bảo Phương KTLĐ – K38 Khoa KTLĐ và DS- ĐHKTQD,

15. Bài phát biểu của Sở LĐ-TBXH tỉnh Phú Thọ chào mừng sinh viên khoá 39 khoa KTLĐ và DS – ĐHKTQD lên Phú Thọ thực tập.

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s