Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thực phẩm tại xí nghiệp Khai thác và Cung ứng thực phẩm tổng hợp


LỜI MỞ ĐẦU

Những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lónh đạo, ngành thương mại đó cựng cỏc ngành, địa phương nỗ lực phấn đấu, đạt được những thành tựu bước đầu quan trọng trong lĩnh vực lưu thụng hàng hoỏ và dịch vụ, gúp phần tạo nờn những biến đổi sõu sắc trờn thị trường trong nước và vị thế trờn thị trường nước ngoài. Cỏc loại hỡnh dịch vụ gắn với lưu thụng hàng hoỏ phỏt triển mạnh, thỳc đẩy sản xuất kinh doanh, gúp phần phục vụ đời sống và giải quyết việc làm cho người lao động. Trong số đú khụng thể khụng nhắc tới ngành sản xuất kinh doanh thực phẩm là ngành sản xuất hàng tiờu dựng luụn gắn liền với đời sống hàng ngày của người dõn.

          Mỗi doanh nghiệp đều thấy rừ sự quan trọng của thị trường tỏc động tới kinh doanh, thấy được cỏc nhõn tố tỏc động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đú xõy dựng phương ỏn kinh doanh phự hợp. Đối với xớ nghiệp khai thỏc và cung ứng thực phẩm tổng hợp thỡ vấn đề thỳc đẩy tiờu thụ hàng hoỏ quan trọng hơn bao giờ hết vỡ chức năng chủ yếu của xớ nghiệp là khai thỏc và kinh doanh thực phẩm. Qua thời gian thực tập tại xớ nghiệp, cú được một sự hiểu biết ớt ỏi về thực trạng, tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của xớ nghiệp. Bằng những kiến thức của bản thõn cộng với sự giỳp đỡ nhiệt tỡnh của thầy giỏo hướng dẫn và cỏc cụ, chỳ trong xớ nghiệp, em xin đề xuất một số giải phỏp nhỏ để gúp một phần nào vào  sự thỳc đẩy phỏt triển kinh doanh của xớ nghiệp.

          Với đề tài: Mt s gii php đẩy mnh hot động kinh doanh thc phm ti x nghip Khai thc và Cung ng thc phm tng hp. Ngoài lời mở đầu và kết luận được chia làm 3 chương:

– Chương I:  lý luận chung về kinh doanh thực phẩm của doanh nghiệp

– Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh thực phẩm tại xớ nghiệp Khai thỏc và Cung ứng thực phẩm tổng hợp

– Chương III: Một số giải phỏp nhằm đẩy mạnh kinh doanh thực phẩm tại xớ nghiệp khai thỏc và cung ứng thực phẩm tổng hợp

Chương I

Lí LUN CHUNG V KINH DOANH THC PHM

CA DOANH NGHIP

 

1. Khi nim và vai trũ ca kinh doanh thc phm đối vi qu trnh sn xut kinh doanh

1.1. Khỏi niệm kinh doanh và kinh doanh thực phẩm

Hiện cú nhiều cỏch hiểu khỏc nhau về kinh doanh sau đõy là một vài định nghĩa:

Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả cỏc cụng đoạn của quỏ trỡnh đầu tư từ sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trờn thị trường nhằm mục đớch sinh lời.

(Trch lut doanh nghip Vit Nam)

Kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mục tiờu sinh lời của chủ thể kinh doanh trờn thị trường.

(Trch t gio trnh lý thuyết qun tr kinh doanh)

Khi tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào thỡ đều phải sử dụng tập hợp cỏc phương tiện, con người, nguồn vốn… và đưa cỏc nguồn lực này vào hoạt động để sinh lời cho doanh nghiệp. Nhưng chỳng đều cú đặc điểm chung là gắn liền với sự vận động của nguồn vốn, một chủ thể kinh doanh khụng chỉ cú cần vốn mà cần cả những cỏch thức làm cho đồng vốn của mỡnh quay vũng khụng ngừng, để đến cuối chu kỳ kinh doanh số vốn lại tăng thờm. Mặt khỏc chủ thể kinh doanh phải cú được doanh thu để bự đắp chi phớ và cú lợi nhuận .

Kinh doanh thực phẩm là một trong số hàng nghỡn hỡnh thức kinh doanh, là lĩnh vực kinh doanh hàng tiờu dựng, nú cú đặc điểm chung giống như trờn nhưng cú những đặc điểm riờng đú là:

– Người tiờu dựng ớt hiểu biết về hàng hoỏ cú hệ thống: trờn thị trường cú tới hàng chục ngàn mặt hàng, dự người ta đó tận dụng được nhiều phương phỏp giới thiệu hàng hoỏ, về doanh nghiệp nhưng người tiờu dựng vẫn chưa hiểu rừ hết được về địa chỉ sản xuất, chất lượng, đặc tớnh, cụng dụng và cỏch thức sử dụng của tất cả cỏc loại hàng hoỏ.

– Sức mua trờn thị trường biến đổi lớn, theo thời gian, theo địa phương…người tiờu dựng cú thể cõn nhắc rất kỹ khi cần mua sắm nhất là vào thời điểm cú rất nhiều hàng tiờu dựng cú khả năng thay thế lẫn nhau.

– Sự khỏc biệt về người tiờu dựng rất lớn: giữa tầng lớp dõn cư, địa vị, cỏc tập đoàn khỏc nhau về nghề nghiệp, dõn tộc, giới tớnh, trỡnh độ văn húa, độ tuổi, tập quỏn sinh hoạt nờn sự hiểu biết và tiờu dựng của họ về cỏc loại sản phẩm về thực phẩm khỏc biệt nhau.

– Nhiều người mua vỡ hàng thực phẩm gắn với cuộc sống hàng ngày của nhõn dõn, cỏc thành viờn trong xó hụi đều cú nhu cầu tiờu dựng nhưng mỗi lần mua khụng nhiều, lặt vặt và phõn tỏn vỡ nhu cầu đời sống rất đa dạng.

Ở đõy mặt hàng kinh doanh là hàng thực phẩm gắn liền với nhu cầu sinh hoạt của con người: lương thực, đường, sữa, đồ hộp, dầu ăn, bia, rượu, bột mỡ, bỏnh kẹo… Nguyờn liệu của nú là cỏc sản phẩm của ngành nụng nghiệp, lõm nghiệp, chăn nuụi, thuỷ sản, và một số ngành chế biến khỏc. Hàng nụng sản dựng làm nguyờn liệu đầu vào cho sản xuất kinh doanh hàng thực phẩm nờn ta phải hiểu rừ đặc điểm của nú để chủ động khai thỏc tốt nhất nguồn đầu vào này. Kinh doanh hàng nụng sản cú những đặc điểm sau:

+ Tớnh thời vụ: vỡ chăn nuụi, trồng trọt cú tớnh thời vụ nờn cần phải biết quy luật sản xuất cỏc mặt hàng nụng sản để làm tốt cụng tỏc chuẩn bị trước mựa thu hoạch, đến kỳ thu hoạch phải tập trung nhanh nguồn lao động để triển khai cụng tỏc thu mua và chế biến sản phẩm từ cỏc ngành này.

+ Tớnh phõn tỏn: hàng  nụng sản phõn tỏn ở cỏc vựng nụng thụn và trong tay hàng triệu nụng dõn, sức tiờu thụ thỡ tập trung ở thành phố và khu cụng nghiệp tập trung. Vỡ vậy phải bố  trớ địa điểm thu mua, phương thức thu mua, chế biến và vận chuyển đều phải phự hợp với đặc điểm núi trờn.

+ Tớnh khu vực: tuỳ theo địa hỡnh của từng nơi mà cú vựng thỡ thớch hợp với trồng trọt cõy nụng nghiệp, nơi thỡ cõy cụng nghiệp, nơi thỡ với nghề chăn nuụi, vỡ thế cú những cơ sở sản xuất sản phẩm hàng nụng sản rất khỏc nhau với tỷ lệ hàng hoỏ khỏ cao.

+ Tớnh khụng ổn định: Sản xuất hàng nụng sản khụng ổn định, sản lượng hàng nụng nghiệp cú thể lờn xuống thất thường, vựng này được mựa vựng khỏc mất mựa…

Hàng nụng sản rất phong phỳ, nơi sản xuất và tiờu thụ rải rỏc khắp nơi, quan hệ cung cầu rất phức tạp, vỡ vậy ngành kinh doanh hàng nụng sản phải nắm vững quy luật luõn chuyển của chỳng: nắm chắc khu vực sản xuất, nắm được hướng và khu vực tiờu thụ hàng nụng sản truyền thống, nắm chắc đặc điểm, chất lượng và thời vụ hàng hoỏ nụng sản. Chủ thể kinh doanh cú thể là một cụng ty thương mại chỉ làm cầu nối giữa sản xuất với tiờu dựng hoặc là một nhà sản xuất, chế biến. Những sản phẩm sản xuất ra ngoài việc cần giấy phộp đăng ký kinh doanh ra cũn phải cú giấy chứng nhận đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm do bộ y tế cấp.

1.2. Vai trũ ca kinh doanh thc phm

1.2.1. Vai trũ ca kinh doanh thc phm đối vi s pht trin kinh tế – xó hi

Kinh doanh thực phẩm là một quỏ trỡnh bao gồm nhiều khõu, nhiều cụng đoạn, nhiều bộ phận phức tạp và liờn tục cú mối liờn hệ chặt chẽ, gắn bú với nhau. Kết quả của khõu này bộ phận này cú ảnh hưởng tới chất lượng của cỏc khõu khỏc hay toàn bộ quỏ trỡnh kinh doanh, trong đú khõu tiờu thụ sản phẩm được đỏnh giỏ là khõu then chốt quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. Sản xuất được mà khụng tiờu thụ được hay sản phẩm thực phẩm tiờu thụ chậm thỡ làm cho doanh nghiệp đú kinh doanh lỗ rồi dẫn tới phỏ sản.

Thực phẩm là một nhõn tố quan trọng đối với toàn xó hội núi chung và đối với mỗi con người núi riờng. Thực phẩm cung cấp cho con người những chất dinh dưỡng như: tinh bột, chất bộo, cỏc loại vitamin, prụtờin và cỏc chất khoỏng khỏc… giỳp con người cú sức khoẻ để tồn tại và lao động, phỏt triển. Tiờu thụ sản phẩm cú vai trũ trong việc cõn đối giữa cung và cầu thực phẩm trờn thị trường. Thực phẩm cú thể ở dạng tự nhiờn hay là đó qua chế biến, sản xuất sản phẩm rồi được tiờu thụ tức là vấn đề sản xuất kinh doanh thực phẩm được diễn ra bỡnh thường, liờn tục trỏnh được những mất cõn đối trong cung và cầu về hàng thực phẩm. Doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm cú nhu cầu sử dụng cỏc nguồn lực của xó hội để bảo đảm đầu vào cho sản xuất như nguyờn liệu, vốn, nhõn lực, thiết bị mỏy múc, cụng nghệ… đó tỏc động tới một loạt cỏc hoạt động khỏc, cỏc lĩnh vực kinh doanh khỏc như người chăn nuụi, trồng trọt, yếu tố con người, yếu tố văn hoỏ xó hội. Tức nú đó trực tiếp hoặc giỏn tiếp tỏc động tới sự phỏt triển của cỏc ngành khỏc hay toàn bộ nền kinh tế quốc dõn.

Tiờu thụ sản phẩm núi chung và tiờu thụ thực phẩm núi riờng khụng trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xó hội mà nú chỉ phục vụ quỏ trỡnh tiếp tục sản xuất trong khõu lưu thụng. Kinh doanh thực phẩm cú tỏc dụng nhiều mặt tới lĩnh vực sản xuất và tiờu dựng xó hội, nú cung cấp những sản phẩm là lương thực, thực phẩm là những hàng húa thiết yếu tới toàn bộ con người một cỏch đầy đủ, kịp thời đồng bộ, đỳng số lượng, chất lượng một cỏch thuận lợi, với quy mụ ngày càng mở rộng. Đối với cỏc lĩnh vực sản xuất, cỏc doanh nghiệp thương mại, đại lý bỏn buụn bỏn lẻ cú  thể nhận được cỏc sản phẩm, vật tư kỹ thuật đầu vào một cỏch kịp thời, đồng bộ, đỳng số lượng, chất lượng. Đối với lĩnh vực tiờu dựng, cỏc cỏ nhõn cú thể dễ dàng thoả món nhu cầu về hàng thực phẩm trờn thị trường một cỏch kịp thời và văn minh, nhờ hàng loạt cỏc cửa hang, quầy hàng, siờu thị… Cung cấp cho mọi người, mọi gia đỡnh và cỏc nhu cầu đa dạng của mọi tầng lớp dõn cư, lứa tuổi, nghề nghiệp. Nú cú tỏc dụng nữa là kớch thớch nhu cầu, gợi mở nhu cầu, hướng người tiờu dựng tới những hàng thực phẩm cú chất lượng cao, thuận tiện trong sử dụng, đồng thời đa dạng về sản phẩm với phong cỏch phục vụ đa dạng, văn minh, hiện đại.

1.2.2. Vai trũ ca kinh doanh thc phm đối vi s pht trin ca doanh nghip

Kinh doanh thực phẩm từ khõu mua nguyờn liệu đầu vào, sản xuất chế biến và khõu tiờu thụ sản phẩm, khõu nào cũng quan trọng để tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh nếu một khõu nào đú hoạt động kộm, chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng tới khõu khỏc. Nhưng phải núi rằng trong kinh doanh núi chung và kinh doanh thực phẩm núi riờng thỡ tiờu thụ hàng hoỏ là giai đoạn quan trọng, vỡ nú ảnh hưởng trực tiếp tới cỏc khõu khỏc, tới sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp. Để tiếp tục, đẩy mạnh kinh doanh trờn thị trường thỡ doanh nghiệp hoạt động trong ngành thực phẩm luụn tỡm cỏch tỏi sản xuất, mở rộng thị trường sao cho cú nhiều sản phẩm đỏp ứng được tối đa nhu cầu của khỏch hàng. Thỡ điều kiện cần và đủ là doanh nghiệp phải tiờu thụ được sản phẩm sao cho thu được một lượng tiền bảo đảm bự đắp chi phớ bỏ ra, cú lợi nhuận từ đú doanh nghiệp cú đủ nguồn lực để tiếp tục tỏi sản xuất mở rộng cho chu kỳ sản xuất sau, cũn nếu doanh nghiệp khụng tiờu thụ được thỡ sẽ gõy ứ đọng nguồn vốn, tăng cỏc chi phớ kho, bảo quản… gõy đỡnh trệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối với ngành thực phẩm tiờu thụ sản phẩm cú vai trũ quan trọng trong việc duy trỡ và phỏt triển mở rộng thị trường. Tiờu thụ được càng nhiều sản phẩm tức là sản phẩm về thực phẩm đó được thị trường chấp nhận, và cầng cú nhiều khỏch hàng biết tới sản phẩm, biết tới thương hiệu, và biết tới doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm đú. Trong bất kỳ một hỡnh thức kinh doanh nào cũng vậy thỡ mục tiờu duy trỡ và mở rộng thị trường là một mục tiờu rất quan trọng để doanh nghiệp cú thể duy trỡ và phỏt triển. Doanh nghiệp đú phải đề ra cỏc biện phỏp để kớch thớch khối lượng tiờu thụ, tăng doanh số bỏn khụng chỉ ở thị trường hiện tại mà cả ở thị trường tiềm năng. Khối lượng hàng bỏn ra ngày một lớn hơn thỡ doanh nghiệp cú thờm điều kiện để mở rộng và phỏt triển kinh doanh, từ đú phỏt hiện thờm nhu cầu và cho ra sản phẩm thực phẩm mới.

Tiờu thụ thực phẩm trong doanh nghiệp cũn gúp phần nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thụng qua chỉ tiờu lợi nhuận, tốc độ quay của vốn, mức chi phớ trờn một đồng vốn. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trự kinh tế phản ỏnh trỡnh độ sử dụng cỏc yếu tố của quỏ trỡnh kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất, với chi phớ nhỏ nhất. Nú khụng chỉ là thước đo trỡnh độ tổ chức kinh doanh mà cũn là vấn đề sống cũn của doanh nghiệp, tiờu thụ thực phẩm tỏc động trực tiếp tới quỏ trỡnh tổ chức quản lý, thỳc đẩy việc ỏp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nõng cao chất lượng thực phẩm, hạ giỏ thành sản xuất của doanh nghiệp trong ngành thực phẩm. Tổ chức tốt hoạt động tiờu thụ gúp phần giảm cỏc chi phớ lưu thụng, giảm thời gian dự trữ thành phẩm, nguyờn liệu, tăng nhanh vũng quay của vốn, rỳt ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh… từ đú giỳp doanh nghiệp tăng doanh thu và đem lại lợi nhuận cao.

Tiờu thụ thực phẩm đem lại chỗ đứng và độ an toàn cao hơn cho doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm trong mụi trường cạnh tranh khắc nghiệt hiện nay với cỏc doanh nghiệp trong ngành và ngoài ngành, đõy cũng chớnh là một mục tiờu mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới. Vị thế được đỏnh giỏ qua doanh số bỏn, số lượng hàng hoỏ bỏn ra, phạm vi thị trường mà nú chiếm lĩnh. Mỗi doanh nghiệp luụn luụn phảỉ chỳ ý tới uy tớn, tới niềm tin của khỏch hàng vào sản phẩm của doanh nghiệp, tới thương hiệu của doanh nghiệp, để từ đú tạo đà cho việc mở rộng thị trường tiờu thụ, tăng khả năng cạnh tranh.

Tiờu thụ thực phẩm cú vai trũ gắn kết người sản xuất, chế biến thực phẩm đối với người tiờu dựng sản phẩm của doanh nghiệp mỡnh. Nú giỳp cho cỏc nhà sản xuất thực phẩm hiểu rừ thờm về kết quả của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của mỡnh thụng qua sự phản ỏnh của người tiờu dựng thực phẩm, qua đú cũng nắm bắt được nhu cầu mới của họ. Đồng thời qua hoạt động tiờu thụ cũn giỳp cho cỏc doanh nghiệp cú thể kiểm tra tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của cỏc đơn vị, cửa hàng, đại lý, chi nhỏnh… Trờn cơ sở đú doanh nghiệp sẽ cú những biện phỏp hữu hiệu đối với từng đoạn thị trường để cú thể khai thỏc được tối đa nhu cầu của khỏch hàng.

Đối với hoạt động đầu vào của doanh nghiệp là giai đoạn đầu của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, nếu khụng cú nú thỡ khụng cú sản xuõt dẫn tới khụng cú sản phẩm để tiờu thụ. Nếu giai đoạn này được tổ chức tốt từ cỏc khõu nghiờn cứu nguồn hàng, tổ chức thu mua, vận chuyển, bảo quản, sơ chế… sẽ giỳp cho hoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp được diễn ra liờn tục, nhịp nhàng khụng bị giỏn đoạn. Luụn cú sản phẩm để đỏp ứng tốt nhất đầy đủ nhất kể cả những lỳc khối lượng mua hàng thực phẩm đẩy tới mức cao nhất trong chu kỳ kinh doanh ( vào gần tết Nguyờn Đỏn hàng năm ). Từ đú nõng cao chất lượng của sản phẩm, hạ giỏ thành trờn một đơn vị sản phẩm, giỳp cho doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm thắng thế trong cạnh tranh kể cả với cả những sản phẩm thay thế, lợi nhuận ngày một tăng.

2. Ni dung ca kinh doanh thc phm

2.1. Hoạt động mua sắm vật tư cho sản xuất (tạo nguồn)

Để hoạt động sản xuất và tiờu thụ được diễn ra liờn tục khụng bị giỏn đoạn đũi hỏi phải bảo đảm thường xuyờn, liờn tục nguyờn nhiờn vật liệu và mỏy múc thiết bị… Chỉ cú thể đảm bảo đủ số lượng, đỳng mặt hàng và chất lượng cần thiết với thời gian quy định thỡ sản xuất mới cú thể được tiến hành bỡnh thường và sản xuất kinh doanh mới cú hiệu quả. Vật tư (nguyờn, nhiờn vật liệu…) cho sản xuất ở cỏc doanh nghiệp đúng vai trũ hết sức quan trọng, gúp phần nõng cao trỡnh độ cụng nghệ, nõng cao sức cạnh tranh, đỏp ứng yờu cầu cụng nghiệp hoỏ đất nước. Nguyờn liệu đầu vào cho sản xuất thực phẩm như: cỏc sản phẩm nụng sản tươi, khụ (gạo, ớt, măng, tỏi, đậu nành, mớa, dưa…), cỏc thiết bị mỏy múc, vốn, cơ sở hạ tầng, điện, nước.

Đảm bảo tốt vật tư cho sản xuất là đỏp ứng cỏc yờu cầu về số lượng, chất lượng, đỳng thời gian, chủng loại và đồng bộ. Điều này ảnh hưởng tới năng suất của doanh nghiệp, đến chất lượng của sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư, đến tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đến sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường nội dung của cụng tỏc đầu vào cho sản xuất kinh doanh núi chung và cho lĩnh vực thực phẩm núi riờng (Hậu cần vật tư cho sản xuất) bao gồm từ khõu nghiờn cứu thị trường, xỏc định nguồn vật  tư, lập kế hoạch mua sắm vật tư, tổ chức mua sắm, tổ chức tiếp nhận, bảo quản và cấp phỏt đến việc quản lý sử dụng và quyết toỏn.

KẾT LUẬN

Xí nghiệp Khai thác và Cung ứng thực phẩm tổng hợp nằm là một xí nghiệp chịu sự quản lý của Công ty Thực phẩm Hà Nội thuộc Sở Thương mại Hà Nội là một doanh nghiệp có chức năng kinh doanh trên cả ba lĩnh vực sản xuất – kinh doanh – dịch vụ. Trong quá trình hoạt động, vượt lên những khó khăn thử thách, tập thể cán bộ công nhân viên xí nghiệp đã đạt được một số thành tựu nhất định, từng bước đưa hoạt động của xí nghiệp ngày càng có hiệu quả.

Mới qua một thời gian ngắn thực tập tại xí nghiệp, được sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, tôi đã có được một sự hiểu biết tương đối về sự xí nghiệp. Từ khi xí nghiệp được thành lập tới nay, đã có những bước thăng trầm, nghiên cứu từ thực trạng sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp… tôi đã đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa, với hy vọng góp phần khắc phục những khó khăn trước mắt và hạn chế những thiếu sót trong quá trình quản lý kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian tới.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy: Th.S. NGUYỄN THANH PHONG cùng cán bộ công nhân viên Xí nghiệp Khai thác và Cung ứng thực phẩm tổng hợp đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này.

PHN II

NHÓM TÀI LIU THAM KHO

– Nhóm I: Điều lệ hoạt động của Công ty Thực phẩm Hà Nội, của xí nghiệp Khai thác và Cung ứng thực phẩm tổng hợp:

+ quyết định 490QĐ/UB ngày 26/01/1993 của UBNDTP

+ quyết định 299 QĐ/STM ngày 09/11/2001 của sở Thương Mại

+ quyết định 388 TN/TCCB ngày 12/4/1989 của sở Thương Mại

+ quy chế, tổ chức và hoạt động của Công ty Thực phẩm Hà Nội

+quy chế, tổ chức và hoạt động của xí nghiệp Khai thác và Cung ứng thực phẩm tổng hợp

– Nhóm II: Các văn bản liên quan đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của các phòng ban xí nghiệp qua các năm từ năm 1999 -2004

– Nhóm III: Các văn băn liên quan đến kế toán thống kê:

+ về nhân lực của xí nghiệp

+ về báo cáo tài chính của các năm

+ bản báo cáo kinh doanh qua các năm 2000 – 2004

+ Hoá đơn xuất kho

– Nhóm IV:          Các giáo trình liên quan

+ Giáo trình kinh tế thương mại

          Chủ biên: GS. TS. Đặng Đình Đào

                          GS. TS. Hoàng Đức Thân

+  Giáo trình marketing thương mại

Chủ biên: GS. TS. Nguyễn Xuân Quang

+  Giáo trình thương mại doanh nghiệp

Chủ biên: GS. TS. Đặng Đình Đào

+  Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại

Chủ biên: PGS. PTS. Hoàng Minh Đường – PTS. Nguyễn Thừa Lộc

MC LC

LỜI MĐẦU.. 1

Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KINH DOANH THỰC PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 2

1. Khái niệm và vai trò của kinh doanh thực phẩm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. 2

1.2. Vai trò của kinh doanh thực phẩm.. 4

1.2.1. Vai trò của kinh doanh thực phẩm đối với sự phát triển kinh tế – xã hội 4

1.2.2. Vai trò của kinh doanh thực phẩm đối với sự phát triển của doanh nghiệp  5

2. Nội dung của kinh doanh thực phẩm.. 7

2.1. Hot động mua sm vt tư cho sn xut (to ngun)…………… 7

2.2. Quá trình sản xuất sản phẩm.. 13

2.3. Tiêu thụ sản phẩm.. 13

2.3.1. Nghiên cứu thị trường: 16

2.3.2. Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.. 17

2.3.3. Chuẩn bị hàng hoá để xuất bán. 17

2.3.4. Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm.. 18

2.3.5. Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng. 19

2.3.5.1. Quảng cáo. 20

2.3.5.2. Khuyến mại 21

2.3.5.3. Hội chợ, triển lãm.. 21

2.3.5.4. Bán hàng trực tiếp. 22

3. Những nhân tảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh thực phẩm của doanh nghiệp  24

3.1.1. Môi trường văn hóa xã hội 24

3.1.2. Môi trường chính trị pháp luật 25

3.1.3. Môi trường kinh tế và công ngh. 25

3.1.4. Môi trường cạnh tranh. 26

3.1.5. Môi trường địa lý sinh thái 27

3.2.1. Tim lc tài chính. 28

3.2.2. Tim lc con người 29

3.2.3. Tim lc vô hình ca doanh nghip. 29

3.2.4. Kh năng kim soát, chi phi, độ tin cy ca ngun cung cp hàng hoá và d tr hp lý hàng hoá ca doanh nghip. 30

3.2.5. Trình độ t chc, qun lý. 30

3.2.6. Trình độ tiên tiến ca trang thiết b, công ngh, bí quyết công ngh ca doanh nghip. 30

3.2.7. V trí địa lý, cơ s vt cht – k thut ca doanh nghip. 30

3.2.8. Mc tiêu, kh năng theo đui mc tiêu ca ban lãnh đạo doanh nghip  31

4. H thng ch tiêu đánh giá hot động kinh doanh hàng thc phm doanh nghip  31

4.1.1. Ch tiêu doanh thu. 31

4.1.2. Chi phí kinh doanh. 32

4.1.3. Tình hình hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng. 33

4.2. Hiệu qu. 33

4.2.1. Chỉ tiêu khái quát 33

4.2.2. Những chỉ tiêu cụ th. 34

4.2.2.1. Tổng lợi nhuận thu được trong k. 34

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THỰC PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CUNG ỨNG THỰC PHẨM TỔNG HỢP. 38

1. Khái quát v thc trng hot động sn xut kinh doanh ca xí nghip Khai thác và cung ng thc phm tng hp. 38

1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển. 38

1.2.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp. 39

1.2.2. Đặc điểm chủ yếu về các mặt hàng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp  42

1.2.2.1. Sản phẩm tương ớt 42

1.2.2.2. Sản phẩm dấm gạo. 44

1.2.2.3. Sản phẩm măng dầm dấm.. 47

1.2.2.4. Sản phẩm nước mắm.. 48

1.2.2.5. Sản phẩm dịch v. 48

1.2.3. Đặc điểm về các yếu tđầu vào cho sản xuất 49

1.2.3.1. Đặc điểm về nguyên vật liệu. 49

1.2.3.2. Đặc điểm về thiết bị máy móc và cơ sở vật chất 49

1.2.3.3. Về vốn, tài sản, lao động. 49

2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thực phẩm tại xí nghiệp Khai thác và Cung ứng thực phẩm tổng hợp. 50

2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong những năm gần đây  50

2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trường. 54

2.2.2. Chính sách sản phẩm.. 54

2.2.3.Chính sách giá. 56

2.2.4. Đẩy mạnh công tác thu mua nguyên liệu đầu vào. 56

2.2.5. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thiết bị sản xuất 56

2.2.6. Chính sách phân phối 57

2.2.7. Chính sách xúc tiến tiêu th. 57

3. Phân tích, đánh giá về hoạt động kinh doanh hàng thực phẩm của xí nghiệp  58

3.1. Về môi trường kinh doanh của xí nghiệp. 58

3.4. Hiệu quả của hoạt động kinh doanh qua một số chỉ tiêu. 62

3.4.1. Chỉ tiêu chi phí 62

3.4.2.  Chỉ tiêu lợi nhuận. 65

3.4.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 66

3.5. Đánh giá chung về quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp  66

3.5.1. Những mặt đạt được. 66

3.5.2. Những mặt tồn tại cần khắc phục trong hoạt động kinh doanh của xí nghiệp  68

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH KINH DOANH THỰC PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP KHAI THÁC VÀ CUNG ỨNG THỰC PHẨM TỔNG HỢP. 70

1. Mục tiêu và phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong những năm tới 70

1.1. Mục tiêu của xí nghiệp trong thời gian tới 70

1.2. Phương hướng của xí nghiệp trong thời gian tới 72

2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh kinh doanh thực phẩm tại xí nghiệp Khai thác và Cung ứng thực phẩm tổng hợp. 72

2.1. Biện pháp nghiên cứu thị trường để giới thiệu, quảng bá thương hiệu và xây dựng phương án kinh doanh. 72

2.1.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường. 72

2.1.2. Xây dựng Thương hiệu. 74

2.2. Hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.. 77

2.2.1. Lựa chọn và thiết kế kênh phân phối 77

2.2.2. Tìm địa đim thích hp để làm đim Kinh doanh. 79

2.2.3. Đào tạo người bán hàng “Hay còn gọi là nhân viên tiêu thụ sản phẩm”  79

2.3. Áp dụng chính sách giá linh hoạt 80

2.4. Nâng cao hiệu quả sản xuất, chế biến. 81

2.4.1. Giảm chi phí giảm giá thành sản xuất 81

2.4.2. Đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh. 82

2.4.3. Tạo nhãn hiệu cho sản phẩm( tem của sản phẩm, bao bì, nhãn mác) 82

2.5. Các hoạt động xúc tiến bán hàng. 83

2.5.1. Tăng cường công tác quảng cáo. 83

2.5.2. Tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng. 84

2.6. Các phương pháp khác. 84

3. Điều kiện tiền đề để thực hiện các giải pháp để đẩy mạnh kinh doanh tại xí nghiệp  84

3.1. Tình hình kinh tế của đất nước. 84

3.2.Về phía xí nghiệp. 85

4. Một số kiến ngh 87

KẾT LUẬN.. 88

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s