Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty HANARTEX


PHẦN I : MỞ ĐẦU

 

Đất nước ta từ khi đổi mới đã thu được nhiều thành tựu to lớn đặc biệt là từ khi Mỹ xoá bỏ cấm vận và thiết lập quan hệ thương mại với Việt Nam. Từ đó mở ra cho chúng ta một hướng đổi mới đó là hội nhập kinh tế quốc tế. Khắc phục được tình trạng nước nghèo, và kém phát triển, nâng cao tính độc lập tự chủ, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.  Tuy nhiên, những thành tựu, và tiến bộ đạt được chưa đủ để vượt qua tình trạng nước kém phát triển, chưa xứng với tiềm năng của đất nước. Đất nước chúng ta đang trong quá trình CNH- HĐH, và mục tiêu đặt ra đến năm 2020 đất nước ta cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp. Để đạt được mục tiêu đề ra thì phải dựa vào sự nỗ lực của tất cả các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước. Đặc biệt là các ngành, các thành phần kinh tế trong cả nước. Đặc biệt là những ngành xuất khẩu vì đây là ngành thu được nhiều ngoại tệ nhất nên có thể giúp cho quá trình CNH – HĐH nhanh hơn.

Ngành thủ công mỹ nghệ của nước ta trong những năm qua đã thu được nhiều thành công to lớn, giúp cho quá trình CNH- HĐH nhanh hơn. Song bên cạnh đó còn rất nhiều tồn tại, mà chưa giải quyết được, với lợi thế của riêng ngành thủ công mỹ nghệ lẽ ra ngành này phải phát triển nhanh hơn và thu được nhiều thành công hơn. Song ngành này lại chưa phát triển như mong muốn và hơn nữa trong những năm gần đây lại có xu hướng chững lại.

Với mục đích muốn nghiên cứu sâu hơn ngành thủ công mỹ nghệ để tìm hiểu nguyên nhân tại sao ngành này lại chưa phát triển hết tiềm lực của mình, xem xét, đánh giá các thành tựu đã đạt được và các giải pháp thực hiện trước đây từ đó tìm kiếm, nghiên cứu và đưa  ra “Mt s gii pháp nhm thúc đẩy hot động xut khu hàng th công m ngh Công ty HANARTEX“. Với lý do như vậy nên em đã chọn đề tài này. Trong đề tài em chỉ đi sâu nghiên cứu vào hoạt động xuất khẩu của công ty và tìm hiểu một số giải pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc và tìm ra giải pháp khắc phục và phương hướng phát triển. Để đưa ngành thủ công mỹ nghệ trở thành một ngành xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đứng đầu khu vực và có thương hiệu nổi tiếng thế giới.

Kết cấu của đề tài này như sau:

Phần I: Phần mở đầu

Phần II: Nội dung

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Chương II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty HANARTEX.

Chương III: Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu của công ty sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu – Hà Nội.

Phần III: Kết luận.

Phần IV: Danh mục tài liệu tham khảo.

Để hoàn thành chuyên đề này em đã được sự giúp đỡ tận tình của thầy: PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc và các anh chị  trong công ty HANARTEX – Hà Nội (đặc biệt là anh Bùi Minh Khoa – Trưởng phòng nghiệp vụ XNK số 3).

Em rất chân thành cảm ơn!


PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I/ BẢN CHẤT CỦA XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ.

1. Khái niệm về xuất khẩu

Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán. Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới.

Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vô hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán. Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế).

2. Bản chất của xuất khẩu

Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thì hoạt động xuất khẩu là hoạt động rất cần thiết. Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia tham gia vào hoạt động này phụ thuộc vào nhau nhiều hơn. Dựa trên cơ sở về lợi thế so sánh giữa các quốc gia từ đó mà tính chuyên môn hoá cao hơn, làm giảm chi phí sản xuất và các chi phí khác từ đó làm giảm giá thành. Mục đích của các quốc gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng ngoạI tệ lớn để có thể nhập khẩu các trang thiết bị máy móc, kĩ thuật công nghệ hiện đại… tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống của nhân dân, từ đó tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển và rút ngắn được khoảng cách chênh lệch quá lớn giữa các nước. Trong nền kinh tế thị trường các quốc gia không thể tự mình đáp ứng được tất cả các nhu cầu mà nếu có đáp ứng thì chi phí quá cao, vì vậy bắt buộc các quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu, để xuất khẩu những gì mà mình có lợi thế hơn các quốc gia khác để nhập những gì mà trong nước không sản xuất được hoặc có sản xuất được thì chi phí quá cao. Do đó các nước khi tham gia vào hoạt động xuất nhập rất có lợi, tiết kiệm được nhiều chi phí, tạo được nhiều việc làm, giảm được các tệ nạn xã hội, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào xây dựng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

3.1. Đối với nền kinh tế thế giới

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ngày nay rất được chú trọng, nó trở thành một hoạt động rất cần thiết đối với mọi quốc gia. Mỗi quốc gia muốn phát triển được phải tham gia vào hoạt động này. Bởi vì mỗi quốc gia khác nhau về điều kiện tự nhiên có thể có điều kiện thuận lợi về mặt này nhưng lại khó khăn về mặt hàng. Vì vậy để tạo sự cân bằng trong phát triển, các quốc gia trên tiến hành xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế và nhập những mặt hàng mà mình không có hoặc nếu có thì chi phí sản xuất cao…. Nói như vậy thì không phải nước nào có lợi thế thì mới được tham gia hoạt động xuất khẩu, mà ngay cả những quốc gia có bất lợi trong sản xuất hàng hoá thì vẫn chọn sản xuất những mặt hàng nào bất lợi nhỏ hơn và trao đổi hàng hóa.

Thông qua hoạt động xuất khẩu các quốc gia có thể hạn chế được những khó khăn của mình, từ đó thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Cũng thông qua hoạt động này các nước có thể nhanh chóng tiếp thu được trình độ kĩ thuật công nghệ tiên tiến, từ đó mới có thể phát triển kinh tế và giải quyết các mâu thuẫn trong nước tăng nguồn thu nhập góp phần vào quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.

3.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Bốn điều kiện để phát triển và tăng trưởng kinh tế là: nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và kĩ thuật công nghệ. Mỗi quốc gia khó có thể đáp ứng được bốn điều kiện trên vì vậy hoạt động xuất khẩu là tất yếu để tạo điều kiện phát triển. Đây cũng là con đường ngắn nhất để những kém phát triển có thể nhanh chóng nắm bắt được kĩ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới.

Xuất khẩu có những vai trò sau đây:

– Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH- HĐH đất nước.

Các nước đang phát triển thì thiếu thốn nhất là khoa học công nghệ và vốn, muốn nhập khẩu kĩ thuật công nghệ thì phải có nguồn ngoại tệ, muốn có nhiều ngoại tệ thì cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hoá.

Nguồn vốn nhập khẩu được hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu tư nước ngoài, các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn, các dịch vụ thu ngoại tệ trong nước…. Thông qua các nguồn này cũng thu được một lượng ngoại tệ lớn, nhưng huy động nó rất khó khăn và bị lệ thuộc quá nhiều vào nước ngoài, do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọng nhất, nó có tầm chiến lược với mỗi quốc gia để tăng trưởng và phát triển kinh tế.

– Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản xuất.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hình thái này sang hình thái khác là tất yếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì hình thái chuyển dịch này khác nhau, nó phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tế của mỗi nước và kế hoạch phát triển của các quốc gia đó, ví dụ ở nước ta Đảng và Nhà nước đặt mục tiêu đến năm 2020 chúng ta cần đạt được mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế phải chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chính sang nền kinh tế công nghiệp và phát triển các ngành dịch vụ.

Tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:

+ Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiêu dùng nội địa, ở những nước lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, sản xuất chưa đủ đáp ứng tiêu dùng, vì vậy nếu chỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiêu dùng nội địa thì xuất khẩu sẽ bị bó hẹp và tăng trưởng kinh tế rất chậm.

+ Khi có thị trường xuất khẩu thì sẽ thúc đẩy quá trình tổ chức sản xuất phát triển, nó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan ví dụ khi sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngành như gốm, sứ, mây tre đan, thêu dệt… cũng phát triển theo.

+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấp đầu vào mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia vì thường cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều khả năng giới hạn sản xuất của quốc gia đó.

+ Thúc đẩy chuyên môn hoá, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giúp cho các quốc gia thu được một lượng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo phát triển kinh tế.

+ Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập.

+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển làm cho các nước phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cùng phát triển.

3.3. Đối với các doanh nghiệp

Trong quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới. Các cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còn của nhiều doanh nghiệp, nếu như doanh nghiệp thu, tìm được nhiều bạn hàng thì sẽ xuất khẩu được nhiều hàng hoá và sẽ thu được nhiều ngoại tệ cho quốc gia cũng như cho chính doanh nghiệp để đầu tư phát triển. Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp nhanh chóng tiếp thu được khoa học kĩ thuật, từ đó có khả năng củng cố tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chất lượng, uy thế và địa vị của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế cũng thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất khẩu nhanh chóng hoàn thiện sản phẩm của mình củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong sản xuất cũng như trong xuất khẩu, mục đích để tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác trên thị trường thế giới.

4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.

4.1. Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu là hình thức là hình thức xuất khẩu do một doanh nghiệp trong nước trực tiếp xuất khẩu hàng hoá cho một doanh nghiệp nước ngoài thông qua các tổ chức của chính mình.

– Ưu điểm:

+ Giảm bớt được các chi phí trung gian từ đó tăng thu nhập cho doanh nghiệp.

+ Biết được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra các phương án kinh doanh phù hợp.

– Nhược điểm:

+ Chi phí để giao dịch trực tiếp cao.

+ Rủi ro trong kinh doanh lớn vì không có điều kiện nghiên cứu các thông tin kĩ về bạn hàng.

+ Trình độ kĩ thuật nghiệp vụ của các cán bộ tham gia xuất khẩu phải cao.

4.2. Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu  mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải thông qua một người thứ ba, người này là trung gian.

– Ưu điểm: giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong quá trình giao dịch.

– Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc biệt là không  kiểm soát được người trung gian.

4.3. Xuất  khẩu gia công uỷ thác

Xuất khẩu gia công uỷ thác là một hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị ngoại thương đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngoài, đơn vị được hưởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác.

– Ưu điểm:

+ Dựa vào vốn của người khác để kinh doanh thu lợi nhuận.

+ Rủi ro ít và chắc chắn được thanh toán.

+ Nhập được những trang thiết bị công nghệ cao tạo nguồn vốn để xây dựng cơ bản.

– Nhược điểm:

Giá gia công rẻ mạt, khách hàng không biết đến người gia công, không nắm được nhu cầu thị trường vì vậy nên không thể điều chỉnh sản phẩm kinh doanh phù hợp.

4.4. Xuất khẩu uỷ thác

Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp xuất khẩu đóng vai trò trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kí kết hợp đồng xuất khẩu và làm thủ tục xuất khẩu, sau đó doanh nghiệp được hưởng % theo lợi nhuận hoặc một số tiền nhất định, theo thương vụ hay theo kì hạn. Hình thức này có thể phát triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho người sản xuất có uy tín và trình độ nghiệp vụ cao trên thị trường quốc tế.

2. Kiện toàn bộ máy cán bộ hải quan và đơn giản hoá thủ tục xuất khẩu

2.1. Về cán bộ ngành hải quan

Nhà nước phải củng cố đội ngũ cán bộ công nhân viên có liên quan đến việc xuất nhập khẩu. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Vì trong các cán bộ Hải quan vẫn còn một số công nhân viên ngành hải quan tha hoá, biến chất, nhiều khi gây cản trở cho việc xuất khẩu, từ đó làm lỡ cơ hội kinh doanh, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp.

2.2. Đơn giản thủ tục xuất nhập khẩu

Mặc dù cơ chế kinh doanh xuất khẩu mới có giúp cho công việc xuất khẩu được đơn giản hoá, song hiện nay vẫn còn những thủ tục rườm rà gây phiền hà cho doanh nghiệp, nhiều khi làm bở lỡ cơ hội kinh doanh của họ.

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, đề nghị Nhà nước áp dụng một số các quy định sau:

– Tiếp tục áp dụng những giải pháp mới mà ngành hải quan đã thực hiện như phân luồng hàng hóa, quy định xác nhận thực xuất, quy chế khai báo một lần, đăng ký tờ khai trên máy tính, phân cấp rộng hơn quyền ký tờ khai hải quan để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

– Nhà nước cần có văn bản rõ ràng về việc nhập mác, nhã và mã vạch của khách hàng nước ngoài để dính vào hàng thủ công mỹ nghệ.

3. Chính sách phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống.

3.1. Tìm kiếm và phát triển các làng nghề truyền thống

Hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam được sản xuất chủ yếu ở các làng nghề truyền thống. Vì vậy để đảm bảo nguồn hàng cho xuất khẩu, Nhà nước nên có những chính sách phát triển làng nghề truyền thống.

Trong những năm gần đây, hoạt động theo cơ chế kinh tế thị trường đã làm cho các làng nghề truyền thống có sự phân hoá rõ rệt: một số làng nghề phát triển mạnh (như nghề gốm, chạm khảm, chế biến gỗ, mây tre), một số làng nghề lại phát triển cầm chừng ( nghề đồ sành, đúc đồng…), có những làng nghề gặp nhiều khó khăn (nghề giấy gió, gò đồng…) và một số làng nghề đang trong quá trình suy vong và có khả năng mất đi. Các làng nghề có điều kiện và cơ hội phát triển thì lại gặp phải một số khó khăn như thiếu vốn hoạt động, cơ sở hạ tầng yếu kém, ô nhiễm môi trường…Nên để phát triển làng nghề thủ công.

3.2. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các làng nghề truyền thống, đặc biệt chú ý đến các nghệ nhân

– Nhà nước cần có giải pháp và kế hoạch phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ ở địa phương trong cả nước.

– Các làng nghề với tư cách là một đơn vị hành chính, một tổ chức làm ăn có  tính phường hội cũng cần được Nhà nước hỗ trợ để xử lý một số vấn đề cơ sở hạ tầng, môi trường… Chính phủ có thể xem xét phê duyệt cấp vốn đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, bến bãi, đường dây tải điện…) của các làng nghề có xuất khẩu trên 30% giá trị sản lượng hàng hoá.

– Đối với nghệ nhân – những người thợ cả có vai trò rất lớn đối với nghề và làng nghề thủ công truyền thống, Nhà nước có thể áp dụng các chính sách như:

+) Phong tặng danh hiệu “ Nghệ nhân”, “Bàn tay vàng” cho những người thợ giỏi, có nhiều đóng góp vào việc giữ gìn, phát triển làng nghề và kèm theo các giải thưởng nhằm khuyến khích họ phát huy tài năng.

+) Bồi dưỡng miễn phí các kiến thức về hôi họa, mỹ thuật cho các nghệ nhân tại các trường cao đẳng mỹ thuật.

+) Bảo hộ quyền sở hữu đối với các sáng chế, giải pháp kữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá.

4. Chính sách tín dụng nâng cao khả năng quản lí hệ thống ngân hàng

*) Hiện nay không riêng gì các công ty xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ mà đại bộ phận các doanh nghiệp Việt Nam thường là quy mô vừa và nhỏ thậm chí rất nhỏ vì vậy luôn nằm trong tình trạng thiếu vón trầm trọng từ đó ảnh hưởng đến thời cơ , cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp . Vì vậy đề nghị nhà nước có chính sách hợp lí trong việc vay vốn với lãi suất phù hợp , mức thuế vốn thấp và hình thức thanh toán linh hoạt . Hơn nữa giảm bớt thủ tục xin vay vốn và nhanh chóng cho vay vốn khi hoàn tất thủ tục .

Có giải pháp vay vốn lưu động cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và hỗ trợ vốn lưu động cho các dự án đầu tư mới .

* ) Hiện nay với xu thế hôi nhập thanh toán quốc tế thông qua ngân hàng là chủ yếu . Vậy mà hệ thống ngân hàng ở nước ta lại rất kém trong khâu thanh toán, thường thua thiệt hoặc chậm chạp làm mất thời cơ , cơ hội kinh doanh cuả các doanh nghiệp ; như vậy đề nghị với nhà nước nhanh chóng củng cố và nâng cao trình độ của các cán bộ nhân viên trong hệ thống ngân hàng để tạo điều kiện thanh toán thuận lợi , anh toàn cho doanh nghiệp .


PHẦN III: KẾT LUẬN

 

Trong những năm qua công ty đã đạt được những nhiều mục tiêu đặt ra , cơ cấu trong công ty tương đối ổn định , công ty đã mở rộng được nhiều bạn hàng và nhiều thị trường xuất khẩu . Có được những thành tựu như vậy là do sự cố gắng nỗ lực rất nhiều của toàn cán bộ công nhân viên trong công ty .

Trong thời gian thực tập ở công ty HANARTEX – Hà Nội . Dưới sự hướng dẫn của thầy : PGS.TS . Nguyễn Thừa Lộc và các anh các chị trong công ty HANARTEX ( đặc biệt là anh Bùi Minh Khoa trưởng phòng xuất nhập khẩu số 3) . Vì vậy mà em đã có cơ hội để kiểm nghiệm giữa  lí thuyết với thực tếvà nâng cao lý luận của mình .qua đó em cố gắng phân tích tình hinh xuất khẩu chung của nghành thủ công mỹ nghệ va của riêng công ty từ đó đưa ra “giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của công ty hanartex”. Song do trình độ còn nhiều hạn chế nên bài viết này của em con nhiều thiếu xót .em mong được sự chỉ bảo thêm của thầy: PGS.TS . Nguyễn Thừa Lộc và các anh các chị trong công ty HANARTEX.để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

           Em xin trân thành cảm ơn.

Hà ni, tháng5 năm 2003

Sinh viên thực hiên: La Văn Thái


TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

1. Giáo trình Marketing Thương mại – Đại học KTQD – NXB Thống kê – 1999. Chủ biên: TS Nguyễn Xuân Quang

2. Giáo trình Giao dịch và Thanh toán quốc tế- Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Duy Bột.

3. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại. NXB Giáo dục – 1998.

Chủ biên: PGS.TS Hoàng Minh Đường

PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc

4. Giáo trình Kinh tế thương mại. NXB Thống kê 2001

Chủ biên: PGS.TS. Đặng Đình Đào

PGS.TS.Hoàng Đức Thân

5. Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty Hanartex – Hà Nội (nguồn tài liệu chính)

6. Tạp chí Thương mại các kỳ.

7. Giáo trình xuất nhập khẩu – Trường Đại học Ngoại thương.

9. Incoterm – 2000

          10. Mạng Internet.

MC LC

PHẦN I : MỞ ĐẦU.. 1

PHẦN II: NỘI DUNG.. 3

Chương I 3

Những vấn đề lí luận chung về hoạt động xuất khẩu. 3

và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường  3

I/ Bản chất của xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. 3

1. Khái niệm về xuất khẩu. 3

2. Bản chất của xuất khẩu. 3

3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 4

3.1. Đối với nền kinh tế thế giới 4

3.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia. 4

3.3. Đối với các doanh nghiệp. 6

4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu. 6

4.1. Xuất khẩu trực tiếp. 6

4.2. Xuất khẩu gián tiếp. 7

4.3. Xuất  khẩu gia công uỷ thác. 7

4.4. Xuất khẩu uỷ thác. 8

4.5. Phương thức mua bán đối lưu. 8

4.6. Phương thức mua bán tại hội chợ triển lãm.. 8

4.7. Xuất khẩu tại chỗ. 9

4.8. Tạm nhập tái xuất 9

4.9. Chuyển khẩu. 9

II/ Nội dung của hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 9

1. Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trường xuất khẩu. 9

1.1. Phân tích tình hình ở nước có thể nhập hàng. 9

1.2. Nghiên cứu giá cả hàng hoá. 10

2. Lựa chọn thị trường và đối tác xuất khẩu. 10

2.1. Lựa chọn thị trường xuất khẩu. 10

2.2. Lựa chọn đối tác xuất khẩu. 11

3. Lập kế hoạch xuất khẩu. 11

5. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu. 14

6. Thực hiện hợp đồng, khiếu nại và giải quyết khiếu nại 14

III. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá  17

1. Đặc điểm chủ yếu của hàng thủ công mỹ nghệ. 17

1.1 Về mẫu mã. 17

1.2.Về màu sắc. 17

1.3 Về chất liệu. 18

2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. 19

3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá. 21

3.1. Chỉ tiêu lợi nhuận. 21

3.2 Tỷ xuất hoàn vốn đâù tư ( TSHVĐT ) 22

3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí ( TSLN ) 22

4. giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu. 22

4.1.Nghiên cứu thị trường. 22

4.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh. 22

4.3. Nhóm giải pháp tài chính tín dụng ,khuyến khích sản xuất thúc đẩy xuất khẩu  23

4. Nhóm giải pháp thể chế , tổ chức. 23

chương II: Thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. 24

ở công ty hanartex. 24

I . giới thiệu chung về công ty hanartex. 24

1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Hà Nội (HANARTEX) 24

a. Giai đoạn 1981-1990. 25

b. Giai đoạn 1991-1996. 25

c. Giai đoạn 1997-1999. 25

d. Giai đoạn 2000 đến nay. 26

2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty HaNartex. 26

a. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. 26

b. Quyền hạn của Công ty HANATEX. 27

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty. 28

a. Sơ đồ bộ máy công ty. 28

b. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty HANARTEX. 29

II/ Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ  ở công ty HANATEX. 31

1. Nội dung hoạt động xuất khẩu của công ty. 31

1.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu. 31

1.2 Lựa chọn thị trường và đối tác xuất khẩu. 32

1.3. Tổ chức giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng. 32

1.4. Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu. 33

1.5. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu và giải quyết tranh chấp. 34

1.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có ) 35

2. Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua. 35

2.2 Thị trường xuất khẩu của công ty. 40

2.3 Hình thức xuất khẩu . 44

2.4. Phân tích hoạt dộng xuất khẩu của công ty. 45

III/ Đánh giá thực trạng hoạt động xk hàng hoá của công ty HAnATEX trong những năm qua ( 1998-2003 ) 45

1. Các giải pháp trước đây. 45

a) Nhóm giải pháp thị trường. 45

b ) Nhóm giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh. 45

c) Nhóm giải pháp tài chính và nguồn nhân lực. 46

2 ) Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty . 46

3. Những thành tựu Công ty đã đạt được. 47

Chương III: Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu   của công ty sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu – Hà Nội HANARTEX) 50

I. Mục tiêu và phương hướng phát triển củâ công ty trong những năm tới 50

1. Định hướng phát triển lĩnh vực xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam   50

3. Mục tiêu chủ yếu kế hoạch kinh doanh trong năm 2005-2010của công ty hanartex  51

3.1. Về sản xuất: 51

3.3.Về công tác thị trường: 52

II. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty hanartex  52

1. Tăng cường công tác nghiên cứu vàhoàn thiện hệ thống thu thập và sử lý thông tin  52

2) Nâng cao khả năng cạnh tranh. 56

2.1 Lựa chọn mặt hàng chiến lược. 56

2.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm.. 56

2.3. Đa dạng hoá sản phẩm.. 56

2.4 Thực hiện tiết kiệm vật tư. 57

3) Huy động tối đa nguồn vốn kinh doanh. 57

4 ) Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh. 57

5) Hoàn thiện công tác lãnh đạo và tổ chức nhân sự và nâng cao chất lượng tay nghề công nhân . 58

5.2 Nâng cao chất lượng tay nghề công nhân. 59

III. một số kiến nghị đôí với cơ quan nhà nước nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty. 59

1. Nhà nước tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp. 59

2. Kiện toàn bộ máy cán bộ hải quan và đơn giản hoá thủ tục xuất khẩu. 61

2.1. Về cán bộ ngành hải quan. 61

2.2. Đơn giản thủ tục xuất nhập khẩu. 61

3. Chính sách phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống. 62

3.1. Tìm kiếm và phát triển các làng nghề truyền thống. 62

3.2. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển các làng nghề truyền thống, đặc biệt chú ý đến các nghệ nhân. 62

4.. Chính sách tín dụng nâng cao khả năng quản lí hệ thống ngân hàng. 63

Phần III: Kết luận. 64

Tài liệu tham khảo. 65

 

 

TÀI LIU THAM KHO

 

1. Giáo trình Giao dịch và Thanh toán quốc tế- Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Duy Bột.

2. Giáo trình Kinh tế thương mại. NXB Thống kê 2001

Chủ biên: PGS.TS. Đặng Đình Đào

PGS.TS.Hoàng Đức Thân

3. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp thương mại. NXB Giáo dục – 1998.

Chủ biên: PGS.TS Hoàng Minh Đường

4. Giáo trình Marketing Thương mại – Đại học KTQD – NXB Thống kê – 1999. Chủ biên: TS Nguyễn Xuân Quang

PGS. TS. Nguyễn Thừa Lộc

5. Mạng Internet.

6. Incoterm – 2000

7. Tạp chí Thương mại các kỳ.

8. Giáo trình xuất nhập khẩu – Trường Đại học Ngoại thương.

9. Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty Hanartex – Hà Nội (nguồn tài liệu chính)

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s