Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại công ty sản xuất và thương mại Châu Á


LI M ĐẦU

Hiện nay, quốc tế hóa, toàn cầu hóa đang là xu thế chung của nhân loại không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà vẫn có thể phồn vinh được. Trong bối cảnh đó thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy hết những lợi thế so sánh của đất nước, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài, duy trì và phát triển văn hóa dân tộc, tiếp thu những tinh hóa của văn hóa nhân loại.

Hoạt động nhập khẩu đã và đang giúp cho người tiêu dùng trong nước có điều kiện được tiếp cận với các chủng loại sản phẩm đa dạng, hiện đại với giá cả thấp. Và đối với toàn bộ nền kinh tế, nhập khẩu làm tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất, tập trung sản xuất những mặt hàng mà mình có lợi thế, tăng năng suất lao động thông qua nhập khẩu trang thiết bị kỹ thuật và khoa học sản xuất hiện đại. Với xu hướng tăng cường hợp tác quốc tế, Nhà nước đã cho phép các loại hình doanh nghiệp kể cả quốc doanh, liên doanh, hợp doanh và tư nhân tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu. Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và kinh doanh nhập khẩu hàng hóa nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng.

Công ty sản xuất và thương mại Châu Á là một công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hàng hóa. Là một công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu, công ty phải đối mặt với rất nhiều khó khăn khi phải cạnh tranh với các công ty quốc doanh hay công ty liên doanh với nước ngoài cũng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu với số vốn lớn và nguồn tài trợ từ bên ngoài. Tuy nhiên, trong những năm qua công ty đã không ngừng vươn lên hoạt động có hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường trong nước và là bạn hàng tin cậy với các đối tác nước ngoài.

Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh thương mại quốc tế nào, Công ty sản xuất và thương mại Châu Á cũng rất quan tâm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu. Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu cách thức hoạt động của công ty và thực hiện bài luận văn tốt nghiệp với đề tài “Mt s gii pháp nâng cao hiu qu kinh doanh nhp khu hàng hóa ti công ty sn xut và thương mi Châu Á”.

Đề tài được thực hiện nghiên cứu với mục đích tìm hiểu thực trạng và khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế tại công ty vừa và nhỏ, tìm hiểu quy trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu thực tế diễn ra như thế nào, cách thức sử dụng các nguồn lực sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Với đề tài phù hợp với chuyên ngành đào tạo, em hy vọng sẽ không bị bỡ ngỡ khi tiếp xúc với thực tế sau khi ra trường. Phạm vi nghiên cứu của bài đề tài này bao gồm những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, thực tế hoạt động của Công ty sản xuất và thương mại Châu Á và một số tham khảo về thực trạng kinh doanh nhập khẩu tại Việt Nam trên các báo và tạp chí.

Kết cấu của đề tài bao gồm các phần sau :

–          Lời mở đầu .

–          Chương I : Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp.

–          Chương II : Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại Công ty sản xuất và thương mại Châu Á.

–          Chương III : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại Công ty sản xuất và thương mại Châu Á.

–          Kết luận.

Do thời gian thực tập ngắn và kiến thức hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi sai sót, em mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường đại học Kinh tế quốc dân, khoa Thương mại, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo THS.Nguyễn Quang Huy và các cô chú, các anh chị Công ty sản xuất và thương mại Châu Á đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành bài luận văn này.

  1. 1.     ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ HÀNG NHẬP KHẨU

        Sản phẩm và thị trường luôn là hai yếu tố gắn liền với nhau. Quá trình kinh doanh nhập khẩu hàng hóa chỉ được hoàn thành khi sản phẩm nhập khẩu được tiêu thụ trên thị trường. Như vậy, bán hàng là khâu cuối cùng có ý nghĩa quyết định đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thì công ty phải thực hiện tốt khâu bán hàng để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, thu hồi vốn nhanh và tăng vòng quay của vốn. Tại đây có thể đưa ra những biện pháp sau :

  • Xác định giá bán hợp lý : giá bán có tác động lớn đến lượng hàng hóa bán ra, đặc biệt đối với các mặt hàng quan trọng có tính chiến lược. Chỉ một sự thay đổi nhỏ về giá là có thể dẫn tới lớn về lượng hàng bán ra, khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Đặc biệt, Công ty sản xuất và thương mại Châu á kinh doanh nhập khẩu mặt hàng công nghiệp tiêu dùng, với nhiều nhãn hiệu sản phẩm khác nhau được sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu, tính cạnh tranh trên thị trường càng cao. Do đó, khi xác định giá bán công ty cần phải căn cứ vào giá cả thị trường và chiến lược kinh doanh của mình để đưa ra mức giá phù hợp.

Giá tiêu thụ của hàng nhập khẩu (P) thường được tính theo công thức :

P = Giá nhập khẩu          +   Chi phí    +    Chi phí        +     Chi phí   +  Lợi nhuận

  (giá hàng nhập khẩu         bán hàng     lưu thông              quản lý   mục tiêu

+ Chi phí nhập khẩu )

        Trong đó, lợi nhuận mục tiêu do doanh nghiệp đặt ra trong kế hoạch kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, theo quy mô kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh khác, năng lực hoạt động của doanh nghiệp, các kết quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của các kỳ kinh doanh trước.

  • Tăng hiệu quả hoạt động của đội ngũ nhân viên kinh doanh trực tiếp trên từng khu vực thị trường : công ty cần tăng tính tự chủ cho từng nhân viên trong việc xúc tiến bán hàng, tìm kiếm khách hàng tại khu vực thị trường mà mình phụ trách. Hiện nay, công ty đang thực hiện tính lương trên % doanh thu đạt được ngoài phần lương cơ bản đã thỏa thuận. Lương hàng tháng nhận được của nhân viên kinh doanh không chỉ phụ thuộc vào doanh số bán hàng mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng doanh thu thực tế. Phương thức này có khả năng tăng hiệu suất hoạt động, phát huy năng lực và ý thức lao động của nhân viên.
  • Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán hàng : hiện nay mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng, thị phần của công ty đang có xu hướng giảm xuống, để củng cố vị trí, uy tín và hình ảnh của công ty. Ngoài việc tác động vào mức giá công ty nên sử dụng các hình thức xúc tiến để đem lại hiệu quả cao trong bán hàng. Các hình thức nên sử dụng là :

Þ     Quảng cáo : thông qua quảng cáo nhằm xây dựng hình ảnh của công ty đối với khách hàng, song phải lựa chọn hình thức quảng cáo thích hợp nhất vì nếu không có trọng điểm thì sẽ đem lại hiệu quả thấp bởi chi phi quảng cáo thường lớn. Công ty nên sử dụng hình thức quảng cáo trên các tạp chí tiêu dùng, tăng cường các bảng hiệu quảng cáo trên đường phố, các phương tiện truyền thanh truyền hình, qua mạng Internet.

Þ     Khuyến mại : đây là một trong những biện pháp kích thích tiêu dùng của khách hàng. Tuy nhiên, khuyến mại phải đi kèm với chất lượng và giá trị của hàng hóa. Các hình thức khuyến mại có thể áp dụng như : tặng quá khi khách mua hàng của công ty, giảm giá đối với các khách hàng thường xuyên, khách hàng mua với khối lượng lớn, thực hiện chiết khấu đối với các khách hàng thanh toán tiền trước thời hạn quy định.

        Mặc dù các hình thức khuyến mại trên làm giảm doanh thu thuần và do đó làm giảm lợi nhuận nhưng nó giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh kịp thời, khuyến khích mua hàng, tăng khối lượng hàng hóa bán ra. Do vậy, xét về tổng số vẫn góp phần làm tăng lợi nhuận, củng cố các mối quan hệ với khách hàng.

Þ     Tăng cường các dịch vụ chăm sóc khách hàng, các chương trình hướng dẫn người sử dụng bảo quản và sử dụng tốt sản phẩm, các dịch vụ trứơc và sau bán hàng, như các chương trình hội nghị khách hàng, tặng quà cho các khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty lâu năm, hoạt động bảo dưỡng sản phẩm tại các công trình lớn…

         Công ty cần mở rộng thị trường bằng cách mở rộng các đại lý bán hàng tại các khu vực thị trường mới. Tăng cường mối quan hệ với hệ thống các cửa hàng bán lẻ bằng các chương trình hỗ trợ tài chính cho người bán lẻ, duy trì và phát triển các chương trình hội nghị khách hàng hàng năm, các giải thưởng giành cho người bán lẻ xuất sắc …

  1. 2.     TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Thương mại điện tử là xu hướng phát triển tất yếu trong điều kiện phát triển hiện nay, thương mại điện tử đang được cả thế giới, các khu vực và các quốc gia đặc biệt quan tâm, coi đó là nền thương mại của tương lai. Nhờ có các phương tiện của thương mại điện tử, các doanh nghiệp có được thông tin phong phú về thị trường và đối tác, dễ dàng tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng, rút ngắn quy trình sản xuất, nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới… Thương mại điện tử đặc biệt có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế.

      Tuy nhiên, ở Việt Nam, môi trường thương mại điện tử còn ở giai đoạn sơ khai, chưa phát triển : cơ sở hạ tầng cho thương mại điện tử lạc hậu, chi phí cao, đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin còn thiếu, chưa mang tính phổ cập trong dân chúng, hạ tầng cơ sở pháp ly chưa được hệ thống tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế…

      Đối với các doanh nghiệp, nên chuẩn bị những tiền đề về công nghệ thông tin, nguồn nhân lực… để sớm tham gia thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh nhập khẩu nói riêng. Hiện nay, Công ty sản xuất và thương mại Châu á đã bước đầu áp dụng thương mại điện tử đối với hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong nước. Tuy nhiên, mức độ áp dụng của thương mại điện tử chưa cao, chỉ mới dừng lại ở mức độ giới thiệu mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm mà chưa có đầy đủ các yếu tố về giá cả, phương thức thanh toán, nhưng đã đề ra mẫu đăng ký mua hàng điện tử. Công ty có thể áp dụng một số biện pháp sau :

  •   Trang bị hạ tầng cơ sở công nghệ : chỉ có thể tiến hành một cách thực tế và có hiệu quả thương mại điện tử khi đã có một hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin đủ năng lực. Đòi hỏi về hạ tầng cơ sở công nghệ bao gồm hai mặt : một là tính tiên tiến hiện đại về công nghệ và thiết bị, hai là tính phổ cập. Đối với đội ngũ nhân viên kinh doanh cần phải được phổ cập kiến thức về loại hình kinh doanh điện tử này để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong phạm vi thị trường mà mình quản lý, giảm chi phí đi lại và tăng hiệu quả làm việc của các nhân viên.
  • Lựa chọn, tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin nhưng đồng thời phải có những am hiểu về lĩnh vực hoạt động của công ty, bồi dưỡng các kỹ thuật cơ bản về mạng, tra cứu thông tin cho các cán bộ văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng thông tin hiện đại, độ an toàn cao. Đây là một trong những hạn chế của công ty, hiện nay công ty chưa có một bộ phận chuyên trách quản lý Website và mảng thương mại điện tử của doanh nghiệp, nên các đơn đặt hàng (nếu có) và các dịch vụ trực tuyến sẽ không được sử lý kịp thời.
  •  Mặt hàng kinh doanh của công ty là hàng hóa công nghiệp tiêu dùng, cần có những cách thức sử dụng, bảo quản, lắp đặt phù hợp và thời gian bảo hành lâu dài. Công ty có thể đưa các chương trình tư vấn người tiêu dùng, chương trình đăng ký bảo hành… vào Website của công ty. Các chương trình này sẽ làm cho người tiêu dùng gắn bó hơn với doanh nghiệp, tăng khả năng quảng bá rộng rãi hình ảnh doanh nghiệp trên các diễn đàn (chat room).
  •  Tiếp tục phát triển và hoàn thiện Website riêng của công ty, tiến tới mức độ áp dụng thương mại điện tử cho tất cả các khâu của quá trình kinh doanh, từ quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm, đặt hàng và thanh toán trực tuyến, giao hàng đến tận nơi tiêu dùng.
  • Website của công ty hiện nay chỉ được giới thiệu trên các chương trình, biển quảng cáo sản phẩm của công ty như một yếu tố phụ về địa chỉ liên hệ, chưa có sự quảng cáo rộng rãi với tư cách là một mảng hoạt động thương mại điện tử. Công ty cần thực hiện các chương trình liên kết với các Website khác hoặc đặt các banner quảng cáo trên các Website có tính phổ cập cao trong và ngoài nước như các tạp chí điện tử, danh bạ Website Việt Nam…

 

  1. 3.     TĂNG CƯỜNG NGUN NGOI T CHO HOT ĐỘNG NHP KHU BNG CÁCH THC HIN HOT ĐỘNG XUT KHU

Hiện nay, nguồn ngoại tệ dành cho nhập khẩu của công ty sản xuất và thương mại Châu á chủ yếu là ngoại tệ vay ngân hàng hoặc được mua bằng đồng nội tệ. Hình thức huy động vốn này làm cho chi phí nhập khẩu hàng hóa cao hơn do phải chịu mức chênh lệch trong thu mua ngoại tệ hoặc mức lãi vay cao hơn khi vay bằng đồng ngoại tệ, từ đó làm tăng chi phí và giảm hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa. Để tạo nguồn ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu, làm tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, năm 2004 Công ty sản xuất và thương mại Châu Á bắt đầu đưa vào thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa đối với mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ. Tháng6/2004, công ty bắt đầu xuất khẩu lô hàng đầu tiên sang Italia, đây là một thị trường truyền thống của công ty trong hoạt động nhập khẩu. Để tăng cường hoạt động xuất khẩu, có hiệu quả công ty cần chú ý một số điểm sau :

  • Tìm hiểu về thị trường trong nước và quốc tế : cũng như hoạt động nhập khẩu, để xuất khẩu hiệu quả, công ty cần phải nghiên cứu và tìm hiểu kỹ về thị trường trong nước và quốc tế. Trong đó, thị trường trong nước đóng vai trò là thị trường đầu vào, cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu, còn thị trường quốc tế là thị trường đầu ra. Tuy nhiên,với vai trò là thị trường đầu ra, thị trường quốc tế có những đòi hỏi cao đối với hàng hóa xuất khẩu, đặc biệt là đối với các sản phẩm mỹ nghệ.
  • Tìm kiếm bạn hàng : công ty có thể tận dụng sự mối quan hệ với các bạn hàng truyền thống trong nhập khẩu, thông qua họ để quảng bá và đưa sản phẩm của mình vào thị trường, và có thể tìm được những bạn hàng tin cậy. Công ty cần có các chương trình marketing, giới thiệu sản phẩm của công ty ra thị trường thế giới thông qua các chương trình hội chợ, triển lãm, hay thông qua Website của công ty.
  • Chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu : công tác chuẩn bị nguồn hàng xuất khẩu của công ty đã được thực hiện từ năm 2003, và cho đến nay đã tạo được mối quan hệ cung ứng hàng hóa với một số cơ sở sản xuất, chủ yếu là làng nghề Bát Tràng. Tuy nhiên, hàng xuất khẩu của công ty cần phải chú ý đến các yêu cầu chất lượng của bạn hàng về chất lượng, mẫu mã sản phẩm, mầu sắc… và đặc biệt là mức độ đồng đều của sản phẩm đối với các loại hàng thủ công.
  • Hoàn thiện công tác xuất khẩu : mặc dù công ty đã có hơn 10 năm hoạt động với các đối tác nước ngoài thông qua hoạt động nhập khẩu, tuy nhiên, khi áp dụng hoạt động xuất khẩu, công ty vẫn cần có những chương trình đào tạo kỹ năng đối với các nhân viên phòng xuất nhập khẩu.
  1. 4.     HOÀN THIN H THNG QUN TR T CHC VÀ NHÂN S

9.1.  Hoàn thin h thng qun tr t chc :

Để thành công trong kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp thương mại cần được thực hiện trên nền của một hệ thống cấu trúc tổ chức hợp lý và có hiệu quả. Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp thương được hình thành ngay khi bước vào kinh doanh và trong thực tế, có tính ổn định hay tính tĩnh hơn so với các yếu tố khác. Tuy nhiên, cấu trúc tổ chức không phải là một yếu tố bất biến. Sự trì trệ và kém thích nghi của tổ chức là một trong những vấn đề quan trọng có thể dẫn đến khả năng thất bại của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, hệ thống tổ chức cần đảm bảo khả năng thích ứng tốt với các xu hướng vận động tăng trưởng hay suy thoái kinh doanh. Đổi mới theo chiến lược kinh doanh để thích nghi với hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp đòi hỏi quản trị tổ chức với tư cách là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị doanh nghiệp phải được tiến hành thường xuyên trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp.

Nội dung chính của quản trị tổ chức bao gồm :

  • Thiết kế và xác lập cơ cấu tổ chức.
  • Tuyển dụng và bố trí nhân viên.
  • Chỉ huy hoạt động của hệ thống tổ chức.
  • Kiểm soát hoạt động của hệ thống tổ chức.
  • Điều chỉnh  hệ thống tổ chức.

      Các loại mô hình tổ chức được hình thành theo cách thức tập hợp lĩnh vực hoạt động  bao gồm : mô hình tổ chức theo chức năng nghiệp vụ, mô hình tổ chức theo sản phẩm, mô hình tổ chức theo khu vực địa lý, mô hình tổ chức theo đối tượng khách hàng.

      Hiện nay, Công ty sản xuất và thương mại Châu Á đang áp dụng mô hình tổ chức theo chức năng nghiệp vụ, doanh nghiệp chọn chức năng nghiệp vụ làm dòng chủ đạo để xây dựng tổ chức. Theo đó, hệ thống tổ chức của doanh nghiệp bao gồm các đơn vị thành viên là các phòng ban, bộ phận chuyên trách về các lĩnh vực chức năng khác nhau. Ưu điểm của hệ thống tổ chức này  là hiệu quả tác nghiệp cao, phát huy tối đa ưu điểm của chuyên môn hóa, đơn giản hóa đào tạo chuyên gia quản lý, chú trọng hơn tiêu chuẩn nghề nghiệp và tư cách nhân viên. Tuy nhiên, nhược điểm của nó lại là :

  • Dễ xuất hiện mâu thuẫn giữa các đơn vị chức năng khi đề ra chỉ tiêu và chiến lược.
  • Kết quả hoạt động kém nếu không có sự phân phối hợp hành động nhịp nhành giữa các bộ phận, chuyên môn hóa quá mức.
  • Khó xác định trách nhiệm cho từng bộ phận đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty sản xuất và thương mại Châu á đã lựa chọn và áp dụng hệ thống tổ chức nghiệp vụ chức năng và cần phải có biện pháp phát huy hết ưu điểm và hạn chế những nhược điểm của nó. Công ty có thể hạn chế nhược điểm bằng một số biện pháp sau :

  • Đối với hệ thống tổ chức này, ban giám đốc có vai trò quan trọng trong việc vạch ra đường lối, thống nhất ý kiến giữa các phòng ban chức năng về các kế hoạch, chỉ tiêu và đề ra quyết định cuối cùng cho mọi việc, nhằm tránh sự mâu thuẫn trong kế hoạch và hành động của các phòng ban.
  • Phải tạo ra sự liên kết, phối hợp giữa những cán bộ đứng đầu các phòng ban trong công ty trong kế hoạch thực hiện thông qua những kế hoạch hành động thống nhất do ban giám đốc đề ra, các cuộc họp bàn về chương trình thực hiện, thực hiện kiểm tra chéo về kế hoạch thực hiện chi tiết để tìm ra những điểm mâu thuẫn, bất hợp lý.
  • Tinh giảm bộ máy tổ chức theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả nhằm làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận và giảm chồng chéo trong hoạt động.
  • Khi đánh giá kết quả cũng như quy trách nhiệm, cần phải có sự công bằng nhất định, chia thành quả đạt được cho các phòng ban theo tỷ lệ đóng góp vào công việc (nếu có thể xác định một cách tương đối) hoặc chia đều thành quả cũng như trách nhiệm.

9.2. Các gii pháp phát trin yếu t con người trong công ty :

Trong mọi họat động, con người luôn là nhân tố quyết định, đặc biệt hoạt động kinh doanh là một hoạt động của con người. Hiệu quả kinh doanh tùy thuộc vào năng lực của đội ngũ nhân viên, khả năng phát huy tiềm năng con người của ban lãnh đạo. Để phát triển yếu tố con người, công ty có thể áp dụng một số biện pháp sau :

  • Tìm kiếm và thu hút nhân tài : thông qua các hình thức quảng cáo, tự giới thiệu trên các phương tiện truyền thông về truyền thống, hiệu quả kinh doanh, triển vọng phát triển công ty, chế độ nhân sự…công ty sẽ làm tăng khả năng thu hút những người có năng lực mong muốn trở thành một thành viên của công ty. Những lớp người mới sẽ làm thay đổi không khí làm việc, nâng cao ý thức lao động và sáng tạo của toàn thể nhân viên.
  • Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ : đây được xem là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đào tạo bồi dưỡng nhân viên một mặt tạo ra động cơ làm việc cho nhân viên để có tinh thần làm việc tốt hơn. Mặt khác, tạo ra được cơ sở thực hiện cho nhân viên có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Đào tạo và giáo dục nhân viên phải nhằm vào mục tiêu toàn diện cho kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp : nâng cao thể chất, nâng cao khả năng hòa nhập cộng đồng, nghiệp vụ, tinh thần, thái độ và trách nhiệm đối với doanh nghiệp và xã hội…
  • Thực hiện quản trị nhân sự về chế độ : người lao động sẽ chỉ phát huy hết trí lực và sức lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ khi được đáp ứng đầy đủ điều kiện làm việc cũng như các quyền lợi về vật chất và tinh thần. Để đáp ứng lợi ích của cả hai phía (doanh nghiệp và người lao động), doanh nghiệp cần có hệ thống chế độ làm việc và đãi ngộ thích hợp với từng điều kiện cụ thể và luôn được hoàn thiện, như : thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, điều kiện làm việc, thu nhập,  thưởng, các chế độ ưu đãi, bảo hiểm y tế, khả năng thăng tiến….

KT LUN

          Sau hơn 15 năm mở cửa và đổi mới, đất nước ta không ngừng vươn lên, chiếm một vị thế quan trọng trên trường quốc tế. Kinh doanh nhập khẩu đã góp phần đáng kể thức đẩy quá trình sản xuất trong nước cũng như quá trình ổn định và phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Đặc biệt, với nghị định 57 của chính phủ năm 1998, trao quyền kinh doanh thương mại quốc tế cho mọi thành phần kinh tế, đồng thời xóa bỏ cơ chế xin cho, cho phép các doanh nghiệp được phép xuất nhập khẩu hàng hóa theo nghành nghề đã đăng ký trong giấy chứng nhận kinh doanh. Nghị định 57 đã tạo sự thông thoáng cho các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh nhập khẩu, từ đó những công ty tư nhân như công ty TNHH sản xuất và thương mại Châu Á mới có cơ hội tham gia hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, sự thông thoáng này cũng làm cho tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu càng trở nên gay gắt hơn. Do đó, tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là một vấn đề cần thiết không chỉ với một doanh nghiệp nào, mà với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu.

          Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường, Công ty sản xuất và thương mại Châu Á đã và đang cố gắng tăng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tại công ty, và đã đạt được những thành công đáng kể, làm cho công ty ngày càng lớn mạnh, tăng uy tín của mình trên thị trường. Sự lớn mạnh của công ty là minh chứng cho vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu.

          Với đề tài “Mt s gii pháp nâng cao hiu qu hot động kinh doanh nhp khu hàng hóa ti Công ty sn xut và thương mi Châu Á em đã hiểu được những hoạt động thực tế của một quy trình kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, ứng dụng của những kiến thức mà nhà trường đã được trang bị vào thực tế như thế nào, và với những hiểu biết ít ỏi của mình em cũng đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của Công ty sản xuất và thương mại Châu á. Trên thực tế, bất kỳ doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực nào cũng mong muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, và thực tế cũng có nhiều biện pháp khác nhau để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Điều quan trọng là mỗi doanh nghiệp phải tìm ra được những biện pháp phù hợp với khả năng, mục đích của mình và vận dụng vào thực tế ở doanh nghiệp mình.

          Luận văn tốt nghiệp được thực hiện trên cơ sở những kiến thức đã được học trong nhà trường, nghiên cứu thực tế hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại Công ty sản xuất và thương mại Châu á, sự giúp đỡ của các cô chú anh chị Công ty sản xuất và thương mại Châu á và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo THS. Nguyễn Quang Huy.

          Do sự hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế, bài viết không tránh khỏi những hạn chế, sai sót, em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn.

 TÀI LIU THAM KHO

  1. Giáo trình thương mại quốc tế – PGS.TS Nguyễn Duy Bột, Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản (Nxb) Thống kê, 1997.
  2. Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương – Đại học ngoại thương.
  3. Giáo trình quản trị kinh doanh thương mại quốc tế – PTS Trần Chí Thành, Đại học Kinh tế Quốc dân, Nxb Giáo dục
  4. Giáo trình kinh tế thương mại – PGS.TS Đặng Đình Đào, PGS.TS Hoàng Đức Thân, Nxb thống kê, 2001.
  5. Giáo trình quảng trị doanh nghiệp thương mại – TS. Nguyễn Xuân Quang, TS. Nguyễn Thừa Lộc – Nxb Thống Kê, 1999.
  6. Phân tích hoạt động doanh nghiệp – Nguyễn Tấn Bình, Nxb Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2003.
  7. Kinh doanh thương mại quốc tế trong cơ chế thị trường – PTS  Trần Chí Thành, Nxb Thống kê Hà Nội – 1995
  8. Các báo cáo kinh doanh của công ty sản xuất và thương mại Châu Á
  9. Các tạp chí kinh tế các năm : tạp chí thương mại, kinh tế phát triển, công báo, con số và sự kiện…
  10.   Website của Công ty sản xuất và thương mại Châu Á : http://www.nsapt.com

 MC LC

LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………. 01

CHƯƠNG I :

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI  DOANH NGHIỆP

I – KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA….. 03

  1. Khái niệm và đặc điểm kinh doanh nhập khẩu hàng hóa……………. 03

1.1. Khái nim kinh doanh nhp khu …………………………………..  03

1.2. Đặc đim kinh doanh nhp khu ……………………………………  04

  1. Các hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hóa………………………… 05
  2. Vai trò kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân        09
  3. Nội dung hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa……………….. 10

4.1.  Hot động nghiên cu th trường…………………………………….. 10

4.2.  Lp kế hoch kinh doanh nhp khu hàng hóa……………….. 14

4.3.  Giao dch, đàm phán, ký kết và thc hin hp đồng nhp khu       17

4.4.  T chc tiêu th hàng hóa nhp khu……………………………… 22

4.5.  Đánh giá kết qu kinh doanh nhp khu…………………………. 22

II – HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA Ở DOANH NGHIỆP 23

  1. Quan niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa……………. 23
  2. Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa………………….. 24
  3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa….. 25

III – CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA………………………………………………………. 28

  1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ………………………………………..  28
  2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp…………………………………………. 32

CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CHÂU Á……………………………….. 34

I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CHÂU Á………. 34

      1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty………………………………….. 34

      2. Bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của công ty………………….. 36

         2.1. Chc năng, nhim v ca công ty…………………………………….. 36

         2.2. B máy t chc công ty……………………………………………………. 36

      3. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty……………… 40

         3.1. Lĩnh vc kinh doanh ca công ty……………………………………… 40

         3.2. Đặc đim v mt hàng kinh doanh …………………………………..  42

         3.3. Vn và tình hình s dng vn trong sn xut – kinh doanh.. 43

         3.4. H thng mng lưới kinh doanh………………………………………. 45

         3.5.  Lc lượng lao động ca công ty………………………………………. 46

II – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CHÂU Á ……………………………………………………………….  47

  1. Vai trò hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trong toàn bộ hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty………………………………………………………………….. 47
  2.  Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của Công ty sản xuất và thương mại Châu á…………………………………………………………………………………………. 49

         2.1.  T chc kinh doanh nhp khu hàng hóa ca công ty……… 49

2.1.1.  Loi hình kinh doanh nhp khu……………………………. 49

2.1.2.  Đặc đim mt hàng kinh doanh nhp khu………………. 49

2.1.3.  Qui trình kinh doanh nhp khu hàng hóa………………. 50

         2.2.  Kết qu hot động nhp khu………………………………………… 50

2.2.1.  Kim nghch nhp khu qua các năm……………………….. 50

2.2.2.  Th trường nhp khu……………………………………………. 52

2.2.3.  Cơ cu mt hàng nhp khu…………………………………… 54

2.2.4.  Phương thc nhp khu…………………………………………. 56

2.2.5.  Tình hình thc hin kế hoch nhp khu………………….. 58

         2.3.  Kết qu tiêu th hàng nhp khu……………………………………. 59

2.3.1.  Kết qu tiêu th chung v hàng nhp khu……………….. 59

2.3.2.  Kết qu tiêu th theo cơ cu hàng hóa……………………… 61

2.3.3.  Cơ cu th trường tiêu th hàng hóa………………………… 63

2.3.4.  H thng kênh tiêu th và phương thc tiêu th sn phm

nhp khu ca công ty…………………………………………………….. 65

2.3.5.  Tình hình thc hin kế hoch kinh doanh nhp khu hàng

 hóa……………………………………………………………………………… 66

      3. Phân tích hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa tại công ty…… 67

2.1.    Hiu qu s dng vn kinh doanh nhp khu ………………..  67

2.2.    Li nhun trong kinh doanh nhp khu ………………………..  68

2.3.    T sut li nhun trong kinh doanh nhp khu ………………  69

2.4.    T sut ngoi t nhp khu…………………………………………… 70

       4. Kết luận rút ra qua phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu  hàng hóa ở công ty…………………………………………………………………………………………. 71

         4.1. Những kết quả đạt được…………………………………………………… 71

         4.2. Những hạn chế……………………………………………………………….. 72

CHƯƠNG III :

MT S GII PHÁP NÂNG CAO HIU QU KINH DOANH NHP KHU HÀNG HÓA TI CÔNG TY SN XUT VÀ THƯƠNG MI CHÂU Á…….. 74

I – ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY………………….. 74

      1.   Mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty…………………………… 74

      2.   Phương hướng kinh doanh nhập khẩu hàng hóa trong thời gian tới        75

II – CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA          76

  1. Giải pháp về tạo nguồn hàng nhập khẩu………………………………… 76
  2. Giảm chi phí kinh doanh nhập khẩu………………………………………. 78
  3. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch nhập khẩu hàng hóa …….  81
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh……………………………. 83
  5. Nâng cao nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa……………………………….. 84
  6. Đẩy mạnh tiêu thụ hàng nhập khẩu……………………………………….. 86
  7. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử………………………………… 88
    1. Tạo nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu thông qua thực hiện hoạt động xuất khẩu  90
    2. Hoàn thiện hệ thống quản trị tổ chức và nhân sự……………………… 91

KT LUN………………………………………………………………………………………………………….. 94

TÀI LIU THAM KHO……………………………………………………………………………………. 96

 

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s