Kế toán tại công ty xuất nhập khẩu Vinatrans.


LỜI MỞ ĐẦU

Trên thế giới hiện nay xu hướng tự do hóa thương mại đang phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, đang từng bước mở cửa để hội nhập. Năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO và thực hiện lộ trình mở cửa  hội nhập trên mọi mặt của nền kinh tế.

Điều này làm cho hoạt động ngoại thương phát triển sôi động, nhu cầu xuất nhập khẩu tăng cao kéo theo đó nhu cầu sử dụng các dịch vụ giao nhận, vận tải cũng tăng theo, và loại hình này đã tạo ra một nguồn thu tương đối lớn cho nền kinh tế đất nước. Trong những năm qua, Vinatrans luôn là đơn vị dẫn đầu của ngành giao nhận Việt Nam về tất cả các mặt của hoạt động kinh doanh như: thị trường, uy tín, lợi nhuận, bề dày hoạt động, và các về các sản phẩm dịch vụ phong phong phú đa dạng. Hơn thế, công ty còn được nhà nước trao tặng huy chương đơn vị anh hùng lao động thời kì đổi mới, đây cũng là lý do em chọn công ty Vinatrans HàNội để thực tập. Em hy vọng có thế gắn kết các kiến thức em học được ở nhà trường với thực tiễn và tăng cường hiểu biết của em về ngành giao nhận Việt Nam.

Mặc dù thời gian thực tập có hạn nhưng nhờ sự giúp đỡ tận tình của anh, chị cán bộ công nhân viên Công ty, đặc biệt là Phòng Tài chính kế toán đã giúp em hiểu được công tác kế toán trong thực tế, vận dụng lý thuyết vào thực tế doanh nghiệp. Tuy nhiên với kinh nghiệm thực tế hầu như chưa có nên bài viết của em không thể tránh khỏi sai sót. Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn, và có kinh nghiệm để hoàn thành tốt bài Luận văn sau này.

Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị cán bộ Công ty Vinatrans Hà Nội và cô giáo Ths. Đỗ Thị Phương đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thực tập.

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG VINATRANS HÀ NỘI

 

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Vận Tải Ngoại Thương Vinatrans Hà Nội

 Vinatrans Hà Nội trước đó là chi nhánh của Công ty Giao nhận kho vận Ngoại Thương Tp.Hồ Chí Minh, được thành lập vào tháng 6/1996 với tên gọi Vinatrans Hà Nội.

Năm 2003, chi nhánh Vinatrans HàNội tiến hành cổ phần hoá theo quyết định 1685/2002/QĐ/BTM ngày 30/12/2002 của Bộ Thương mại và chuyển thành “Công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương”, tên tiếng anh là “The Foreign Trade Forwarding And Transportation Joint Stock Company”. Tên giao dịch là Vinatrans Hà Nội theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002086 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 07 tháng 04 năm 2003, thay đổi lần 6 ngày 03 tháng 09 năm 2008.

– Địa chỉ trụ sở chính : Số 2 Bích Câu- Quốc Tử Giám- Đống Đa- Hà Nội

        – Website:                    : http://www.vinatranhn.com

        – Vốn điều lệ: 54.720.000.000 đồng

          Trải qua hơn 5 năm hoạt động, môi trường hoạt động của Công ty ngày càng cạnh tranh gay gắt cả về dịch vụ và nhân sự bởi số lượng các đơn vị cùng ngành nghề trên địa bàn tăng nhanh. Với lợi thế xuất phát từ một đơn vị kinh doanh của công ty Giao nhận kho vận ngoại thương Thành phố Hồ Chí Minh, một công ty lớn trong lĩnh vực giao nhận vận tải, Vinatrans Hà Nội được thừa hưởng những thuận lợi về cơ sở ban đầu như: tổ chức, nhân sự và cơ sở vật chất cũng như kinh nghiệm nghiệp vụ và mạng lưới khách hàng. Tập thể Công ty đã định hướng và tiếp tục kiên trì định hướng phát triển đa dạng dịch vụ, xây dựng và phát triển hệ thống đại lý mới trên toàn cầu với nhiều biện pháp cụ thể đồng bộ nên đã hoàn thành toàn diện vượt mức các chỉ tiêu chủ yếu của những năm vừa qua.

          Trong các loại hình dịch vụ của công ty, dịch vụ vận tải hàng không chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu của Công ty (55,06% năm 2008). Tại khu vực phía Bắc, Vinatrans Hà Nội là đơn vị đại lý vận tải đường không có lượng hàng xuất hàng năm lớn nhất. Về Dịch vụ giao nhận vận tải đường biển, trong nhiều năm liền, Vinatrans Hà Nội được đánh giá là 1 trong 5 doanh nghiệp hàng đầu của ngành. Đặc biệt, dịch vụ thu gom hàng lẻ đóng container chung chủ đi các cảng trên thế giới, Vinatrans Hà Nội luôn duy trì, phát triển và dẫn đầu thị trường miền Bắc. Đối với Dịch vụ đại lý tàu, hiện tại, Công ty làm đại lý cho hai hãng tàu lớn là Hãng tàu container RCL Singapore từ năm 1993 và Hãng tàu Richmer của Đức. Đây là hai hãng tàu có quy mô lớn và uy tín trên thị trường quốc tế, góp phần làm tăng uy tín của Vinatrans Hà Nội và đem lại nguồn cầu dịch vụ ổn định và tiềm năng cho Công ty.

          Cùng với các đơn vị liên doanh liên kết là Vinafreight, Vinalink, Vinatrans Đà Nẵng, Vinatrans Hà Nội đã tạo nên tập đoàn Vinatrans Group lớn mạnh nhất hiện nay về giao nhận với mạng lưới phủ khắp cả nước

1.2. Chức năng, lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ chính của công ty

* Chức năng:

Là một trong những đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực giao nhận vận tải ngoại thương, Công ty đang ngày một khẳng định uy tín và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế với các chức năng vận chuyển giao nhận vận tải, kinh doanh,tư vấn, môi giới cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu, vận chuyển và giao nhận hàng hóa.

         * Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

– Kinh doanh các dịch vụ giao nhận vận tải hàng xuất nhập khẩu, bốc xếp, giao nhận, vận chuyển hàng siêu trường, hàng quá khổ, quá tải theo đa phương thức;

– Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận và vận tải nước ngoài;

– Môi giới thuê và cho thuê tàu cho các chủ hàng và chủ tàu trong và ngoài nước thuê;

– Kinh doanh vận tải hàng hoá nội địa và quá cảnh;

– Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc, kho bãi theo quy định đúng pháp luật;

– Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu.

– Dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan tới giao nhận vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu;

– Tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hàng hoá;

– Môi giới hàng hải, Ðại lý tàu biển.

* Nhiệm vụ chính

Cùng với các chức năng, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu trên, công ty Vinatrans Hà Nội còn có các nhiệm vụ chính sau đây:

–   Thông qua các liên doanh, liên kết, trong và ngoài nước để thực hiện việc giao nhận, chuyên chở hàng hóa bằng các phương tiện tiên tiến, hợp lý, an toàn trên các tuyến vận tải.

–   Đảm bảo việc an toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tự chủ về tài chính, sử dụng hợp lý, theo đúng chế độ, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách với nhà nước.

–   Nghiên cứu nhu cầu thị trường, mở rộng hoạt động sang các loại hình kinh doanh mới như cung cấp dịch vụ đường sắt với Trung Quốc, giao nhận phân phối, đại lý hàng quá cảnh đi nước thứ ba…

–   Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động của tất cả các bộ phận phòng ban, liên tục đầu tư nâng cấp phần mềm quản lý nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý.

–   Tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ nhân viên có năng lực thực sự.

–   Giữ vững và phát triển các mảng dịch vụ chính hiện có.

–   Tổ chức quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc theo cơ chế hiện hành nhằm phát huy cao nhất hiệu quả kinh doanh của công ty.

1.3. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Phụ lục B -01)

–   Qua bảng số liệu tại Phụ lục II – A cho thấy quy mô của doanh nghiệp tăng lên qua các năm, cụ thể: Tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2008 tăng lên so với năm 2007 là 14.893 tỷ đồng tương ứng tăng 10.59%, năm 2009 tăng lên 21.766 tỷ đồng tương ứng với 14% so với năm 2007.

–   Do Công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hoá nên khoản mục tài sản ngắn hạn của Công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, cụ thể: năm 2007 là 79%, năm 2008 là 81%, năm 2009 là 79%.

–   Với đặc thù hoạt động kinh doanh là chịu nhiều ảnh hưởng của những biến động về giá cả dịch vụ đầu vào và từ các nhà cung cấp dịch vụ vận tải trong và ngoài nước. Mặt khác, sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong năm 2008, 2009 đã gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của công ty. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của mình hoạt động kinh doanh công ty vẫn có hiệu quả mặc dù doanh thu năm 2009 của công ty đã giảm 30.404 tỷ đồng tương ứng giảm 9.37% so với năm 2008, nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2009 của công ty vẫn đạt tới 20.624 tỷ đồng.

–   Công ty hoạt động trong một ngành nghề rất có triển vọng, đặc biệt tại Việt Nam. Với đường bờ biển dài gần 2000 km cùng với thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong nước ngày càng mở rộng khiến cho các dịch vụ hàng hải, kho bãi ngày càng tiềm năng. Việc công ty tập trung làm đối tác với các hãng hàng không và các hảng tàu biển lớn trên thế giới mang tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển của mình. Theo đó, công ty tiếp tục đẩy mạnh các mảng hoạt động truyền thống và thế mạnh của mình như giao nhận hàng hoá, xuất nhập khẩu qua đường biển và hàng không.

1.4. Quy trình kinh doanh, quy trình cung cấp dịch vụ

Là một đơn vị chủ yếu chỉ kinh doanh chứ không sản xuất, Công ty Vinatrans Hà Nội cung cấp các sản phẩm dịch vụ như:

          – Dịch vụ giao nhận vận tải bằng đường biển cung cấp các gói dịch vụ:

         + Hàng nguyên Container: Dựa trên những hợp đồng dài hạn với những hãng tàu khác nhau như: RCL, Rickmer…

         + Hàng lẻ: Những lô hàng không đủ xếp nguyên một Container, công ty sẽ có các tuyến gom hàng từ các cảng chính của Việt Nam đi nước ngoài và ngược lại.

          + Dịch vụ cửa đến cửa (Door to door): Là một dịch vụ hoàn hảo từ cửa đến cửa một cách an toàn và nhanh chóng với các thiết bị hiện đại.

          – Dịch vụ giao nhận vận tải đường không: Giao nhận các mặt hàng đa dạng (giày dép, hoa quả, may mặc…), vận chuyển kết hợp đường biển và đường hàng không, Dịch vụ chuyển phát nhanh, Đại lý bán cước cho nhiều hãng hàng không trên thế giới tại Việt Nam.

          – Dịch vụ tổ chức triển lãm: Công ty hỗ trợ khách hàng thực hiện tổ chức triển lãm trong phạm vi ở Việt Nam, đảm bảo đầy đủ các quy đinh pháp luật .

          – Dịch vụ kho bãi: Với mạng lưới kho bãi trên các khu vực cảng lớn trên cả nước cũng như tại các sân bay, Vinatrans Hà nội sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng liên quan đến kho bãi. Hàng hóa đảm bảo được cất giữ với chất lượng đạt tiêu chuẩn yêu cầu.

          Ví dụ về quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận và dịch vụ đại lý hãng tàu vận chuyển (Phụ lục A-01)

          – Khi nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ từ khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ tiến hành xem xét yêu cầu này, cùng bàn bạc với khách hàng để thoả thuận việc cung ứng dịch vụ.

          – Tiến hành kí hợp đồng giữa Công ty và khách hàng.

          – Triển khai thực hiện các hợp đồng.

          – Cung cấp cho khách hàng các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển các lô hàng xuất nhập khẩu.

          – Xử lý, cập nhật, chỉnh sửa các chứng từ này theo yêu cầu của khách hang.

          – Cung cấp cho khách hàng các loại hình sản phẩm, dịch vụ giao nhận nội địa khác nhau.

          – Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho việc khai thuế xuất nhập khẩu hàng hoá do khách hàng yêu cầu.

          – Khai thuế xuất nhập khẩu uỷ thác.

          – Kiểm kiện lại hangh hoá khi đến nơi/cập cảng.

1.5. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh

1.5.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty (Phụ lục A- 02)

    Tại Miền bắc, Vinatrans Hà Nội cơ cấu được chia thành các bộ phận sau:

– Ban Giám Đốc: Gồm Tổng Giám Đốc và hai Phó Giám Đốc, Kế Toán Trưởng. Đứng đầu là Tổng Giám đốc, là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty. Mỗi Phó Giám Đốc được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác được giao. Khi Tổng Giám Đốc vắng mặt thì Phó Giám Đốc thứ nhất là người thay mặt Tổng Giám Đốc điều hành mọi hoạt động của công ty.

          – Phòng Tài chính kế toán: Quản lý các vấn đề tài chính, kế toán trong công ty; Tổ chức, thực hiện và tính toán hiệu quả kinh tế cho các phương án kinh doanh của công ty; Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong công tác quản lý hành chính công ty; Quản lý con dấu, giấy tờ, công văn, sổ sách hành chính.

          – Phòng hành chính nhân sự: Tuyển dụng nhân viên và kí hợp đồng tuyển dụng; Hoạch định nguồn nhân lực, thực hiện các chế độ liên quan tới người lao động; Quản lý các tài sản của công ty và phục vụ một số mặt hậu cần cho sản xuất kinh doanh.

          – Phòng quản trị thông tin: Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin; Đảm bảo và chịu trách nhiệm về cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin cho toàn bộ công ty.

          – Phòng quản trị chất lượng: Xây dựng hệ thống thực hiện, kiểm tra quy trình cho mỗi sản phẩm dịch vụ; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đơn hàng.

          – Phòng giao nhận đường biển: Gửi hàng lẻ từ Việt Nam đi mọi nơi trên thế giới. Nhập Container, triển lãm ở Việt Nam và các nước lân cận.

          – Phòng giao nhận hàng không: Giao nhận với đa dạng các loai mặt hàng hoá, chuyển phát nhanh, đại lý bán cước và vận chuyển với các hãng hàng không lớn trên thế giới.

          – Phòng đại lý tàu biển: Cung cấp dịch vụ đại lý hàng hải trọn gói đối với tàu Container định tuyến.

          – Phòng đại lý hải quan giao nhận (Logistics): Vận chuyển và giao nhận, lắp đặt máy móc và cung cấp các dịch vụ khai quan xuất nhập khẩu.

          – Các dịch vụ hỗ trợ: Giao Door/door, dịch vụ House/Office remove…

          Ngoài ra, Công ty có 2 chi nhánh ở Miền bắc là: Công ty giao nhận ngoại thương –Chi nhánh Quảng Ninh và Chi nhánh Hải Phòng và một công ty con (Công ty TNHH giao nhận vận tải Hà Thành).

1.5.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục A- 02)

          – Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

          – Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

          – Ban Kiểm Soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng Giám Đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

          – Ban Giám đốc: Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Tổng Giám Đốc được bổ nhiệm các Phó Tổng Giám Đốc.

 

 

 

 

 

 

 


CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY VINATRANS HÀ NỘI

2.1Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán

Bộ máy kế toán của công ty Vinatrans Hà Nội là một công ty cổ phần hoạt động có quy mô, có tổ chức địa bàn hoạt động theo hình thức tập trung tại một địa điểm. Xuất phát từ đặc điểm đó, nên công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ công việc hạch toán kế toán được thực hiện tập trung tại phòng Kế toán của công ty. Phòng này có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý vốn, lập báo cáo kế toán….

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Hiện tại, phòng Tài chính kế toán của công ty có 20 nhân viên, trình độ chuyên môn cử nhân kinh tế trở lên.

Trong số các phòng, ban chức năng thuộc bộ máy quản lý công ty, phòng Tài chính kế toán có một vị trí trung tâm quan trọng nhất, nó đảm bảo về mặt tài chính, giám sát toàn bộ quá trình kinh doanh và tính toán xác định kết quả kinh doanh, tham mưu cho Chủ tịch HĐQT và Giám đốc về mọi mặt của quá trình kinh doanh.

–         Trưởng phòng Tài chính kế toán: Là người trực tiếp chỉ đạo mọi vấn đề công tác chính của công ty, kí các văn bản có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty và các chi nhánh. Chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo và công ty về toàn bộ hoạt động tài chính.

–         Kế toán tổng hợp: Tham mưu cho Kế toán trưởng về hoạt động của phòng cũng như phụ trách chuyên môn, kiểm tra số liệu các, tập hợp các nhật kí,  bảng kê của kế toán viên để lập báo cáo quyết toán toàn công ty.

–         Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu, tình hình giao nhận, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu. Quản lý tình hình xuất, nhập thiết bị, máy móc.

–         Kế toán chi tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ thanh toán lương, BHXH, và phụ cấp cho CBCNVC theo quy định kế toán, xây dựng bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương.

–         Kế toán thuế GTGT và TSCĐ: Theo dõi tình hình biến động TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ, viết hoá đơn bán hàng, thống kê thuế đầu vào, thuế GTGT đầu ra, tính lãi vốn nước ngoài.

–         Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty. Lập báo cáo thu, chi. Theo dõi tài khoản tiền gửi Ngân hàng, thanh toán, tiền gửi ngoại tệ và tiền vay.

–         Tại các chi nhánh Hải Phòng, Quảng Ninh, TP.HCM và công ty con tại Hà Thành: Định kì gửi toàn bộ chứng từ thu thập, kiểm tra, xử lý về phòng Kế toán.

v Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục A- 03)

 

 

2.2 Các chính sách kế toán tại công ty

–         Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).

–         Kì báo cáo: Lập báo cáo tài chính theo quý và năm.

–         Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 – 31/12.

–         Tài khoản sử dụng: Các TK 111, 112, 131, 133, 136, 141, 152, 153, 156, 211, 213, 214, 331, 333, 334, 338, 413, 511, 515, 621, 627, 632, 642, 711, 811, 911.

–         Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Là đồng Việt Nam. Ngoại tệ được quy đổi theo tỉ giá hạch toán.

–         Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

–         Phương pháp khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng.

–         Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ.

–         Hình thức sổ kế toán: Nhật kí chung. Được ứng dụng trên phần mềm kế toán Fast Accouting 2008.

v Hình thức kế toán nhật kí chung  (Phụ lục A- 04)

2.3 Phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty

2.3.1 Kế toán TSCĐ

2.3.1.1 Phân loại TSCĐ

TSCĐ tại công ty gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

TSCĐ hữu hình tại công ty được chia thành một số loại như sau:

–         Nhà cửa, vật kiến trúc

–         Máy móc thiết bị

–         Thiết bị dụng cụ quản lý

–         Phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn

TSCĐ vô hình bao gồm:

–         Quyền sử dụng đất

–         Phần mềm máy tính

2.3.1.2 Đánh giá TSCĐ

  1. Phương pháp xác định nguyên giá:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua +  Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử  – các khoản giảm trừ

  1. Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn luỹ kế

v Ví dụ:

–  Ngày 2/6/2008, công ty đi mua một máy kéo phục vụ cho việc giao nhận vận tải với giá ghi trên hóa đơn chưa có thuế: 700.000.000VNĐ. Thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt chạy thử là:  5.000.000VNĐ, phế liệu thu hồi do chạy thử đã nhập về kho: 1.000.000VNĐ. Kế toán xác định NG TSCĐ ( theo phương pháp gián tiếp) như sau:

          NG = 700.000.000 + 5.000.0000 – 1.000.0000 = 704.000.000VNĐ

2.3.1.3 Kế toán chi tiết TSCĐ:

a. Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi bảo quản, sử dụng:

Sau khi hàng hóa mua về sử dụng trở thành tài sản, kế toán lập biên bản bàn giao tài sản cho nơi sử dụng. Lúc này, bộ phận quản lý và sử dụng bắt đầu đi vào khai thác và sử dụng tài sản. Định kì, kế toán theo dõi và quản lý về sử dụng hiện vật của các phòng ban.

  1. Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán:

Phòng kế toán quản lý về mặt giá trị của tài sản, sau khi bàn giao tài sản. Kế toán lập sổ sách theo dõi, đánh giá tài sản, xác định nguyên giá, giá trị còn lại của mỗi tài sản. Đồng thời lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi tuổi thọ và tình hình tài sản.

2.3.1.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ:

Để hạch toán tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của TSCĐ cả về nguyên giá và giá trị hao mòn, tại công ty kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 211 – TSCĐ hữu hình

TK 213 – TSCĐ vô hình

v Ví dụ:

Kế toán tăng TSCĐ do mua sắm

 Ngày 12/6/2008, Công ty trích tiền từ nguồn vốn kinh doanh mua 2 máy tính để sử dụng cho bộ phận văn phòng, trị giá là 39.385.000VNĐ (giá chưa bao gồm thuế), thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế hoạch hạch toán nghiệp vụ này như sau: ( Phụ lục B-02)

Nợ TK 211      : 39.385.000

Nợ TK 133(2) :   3.938.500

          Có TK 111    : 43.323.500

Kế toán giảm TSCĐ do thanh lý

Ngày 25/7/2008, công ty thanh lý một ô tô NG: 900.000.000VNĐ, giá trị hao mòn lũy kế là 800.000.000VNĐ, chi phí vận chuyển đã trả bằng tiền mặt (cả thuế VAT 10%) là: 2.200.000VNĐ. Người mua đã chấp nhận với giá chưa thuế là: 89.000.000VNĐ. Kế toán hạch toán như sau:

 BT 1:        Xóa sổ TS khi thanh lý

Nợ TK 214 : 800.000.000

Nợ TK 811 :  100.000.000

           Có TK 211    :   900.000.000

 BT 2:         Phản ánh chi phí thanh lý

Nợ TK 811: 2.000.000

Nợ TK 133:    200.000

            Có TK 111: 2.200.000

 BT 3:         Phản ánh số thu về khi thanh lý

          Nợ TK 111 :  97.900.000

                    Có TK 711       : 89.000.000

Có TK 333(1)  :   8.900.000

2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.2.1 Các hình thức trả lương và phương pháp tính lương:

Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, lương khoán. Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kì theo từng đối tượng sử dụng, để đảm bảo an toàn cho nhân viên, công ty còn áp dụng hình thức trả lương qua máy rút tiền tự động ATM thông qua hệ thống ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.

* Lương thời gian: Căn cứ để tính lương thời gian bao gồm ngày công thực tế, hệ số lương thời gian và bậc lương của từng người.

Trong đó mức lương cơ bản là: 650.000đ

* Lương khoán: Công ty áp dụng hình thức lương này cho các bộ phận kinh doanh. Tiền lương của phòng kinh doanh bằng 50% lợi nhuận kinh doanh.

Lợi nhuận = Doanh thu – Giá vốn – Chi phí

2.3.2.2 Nội dung các khoản trích theo lương:

Đối với các khoản trích theo lương: Công ty cũng tiến hành trích nộp các khoản theo đúng chế độ qui định:

–         Kinh phí công đoàn: trích 2% trên lương thực tế tính vào chi phí SXKD.

–         Bảo hiểm xã hội: trích 20% trên lương cơ bản, trong đó 15% tính vào chi phí SXKD, 5% khấu trừ vào lương của người lao động.

–         Bảo hiểm y tế: trích 3% trên lương cơ bản, trong đó 2% tính vào chi phí SXKD, còn 1% người lao động phải chịu

2.3.2.3 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng:

Chứng từ sử dụng:

          – Bảng chấm công.

          – Bảng thanh toán tiền lương.

          – Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

Tài khoản sử dụng:

           – Tài khoản 334 “Phải trả công trực tiếp”

 – Tài khoản 338 “Phải trả phải nộp khác”, phản ánh các khoản trích theo lương:

          TK 338.2: Kinh phí công đoàn.

          TK 338.3: Bảo hiểm xã hội.

          TK 338.4: Bảo hiểm y tế.

2.3.2.4 Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

     Cuối tháng 1/2008, khi tính lương, các khoản phụ trợ cấp cho nhân viên phòng quản lý công ty (Trích từ bảng tính lương cho toàn nhân viên công ty).Kế toán hạch toán: (Phụ lục B- 03)

Nợ TK 642      : 25.623.363,6

        Có TK 334       : 25.623.363,6

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định hiện hành tính vào chi phí SXKD.

Nợ TK 642    : 4.868.439,084

                     Nợ TK 334    : 1.537.401,816

Có TK 338    : 6.405.840,9

     -TK 338(2 )    :    512.467,272

                    -TK 338(3 )    : 5.124.672,72

     -TK 338(4 )    :  768.700.908

2.3.3 Kế toán nguyên liệu, vật liệu

2.3.3.1 Đặc điểm và phân loại nguyên liệu, vật liệu

              * Đặc điểm:

                 – Đối với NVL công ty chỉ cho tham gia vào một chu kỳ SXKD nhất

  định và toàn bộ giá trị NVL được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh

  trong kỳ

                 – NVL được hình thành chủ yếu do công ty mua ngoài.

         * Phân loại

         – Nhiên liệu: Xăng, dầu, mỡ bôi trơn…

         – Phụ tùng thay thế: Gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để thay thế và sửa chữa cho các thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải như: Ắc quy, hộp số…

             * TK sử dụng: TK 152- Nguyên liệu, vật liệu

2.3.3.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu

2.3.3.2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho

                 NVL của công ty hình thành chủ yếu là do mua ngoài, nên giá thực tế

    của NVL nhập kho là giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua NVL ( bao

    gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản…) + các khoản thuế không được

    khấu  trừ – các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có )

2.3.3.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho

                 Để xác định trị giá thực tế của NVL xuất kho, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá xuất kho NVL

=

Số lượng NVL xuất kho

×

Đơn giá bình quân gia quyền

 

2.3.3.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm nguyên liệu, vật liệu

2.3.3.3.1 Kế toán tổng hợp tăng nguyên liệu, vật liệu

         VD: Ngày 2/7 /2009, công ty mua dầu diezen của tổng công ty xăng dầu Việt Nam  với số lượng 18.000 lít đơn giá 4.050đ/ lít. Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, biết thuế GTGT là 10%. Kế toán định khoản như sau: (Phụ lục B- 04)

                Nợ TK 152(2)  : 72.900.000

                Nợ TK 133 :         7.290.000

                        Có TK 112 :       80.190.000

2.3.3.3.2. Kế toán tổng hợp giảm nguyên liệu, vật liệu

          VD: Ngày 10/7/2009, công ty xuất dầu diezen cho đội xe 308 với số lượng là 6.000 lít trị giá bao gồm cả thuế là 4.455 biết thuế GTGT là 10%. Kế toán định khoản như sau: (Phụ lục B- 05)

                  Nợ TK 621(308) :   24.300.000

                  Nợ TK 133           :     2.430.000

                         Có TK152(2)   :        26.730.000

 

2.4.4  Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ giao nhận vận tải

2.4.4.1 Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ giao nhận vận tải

           Do đặc điểm của công ty là vận chuyển, giao nhận hàng hóa chủ yếu bằng đường biển và hàng không nên phí vận tải là chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu, săm, lốp. Chi phí này chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành vận tải.

           *TK  sử dụng:

            TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

            TK liên quan khác: TK 152; 611; 141; 111; 112

            * Chứng từ kế toán:

            Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy đi đường, Bảng theo dõi, tổng hợp nhiên liệu tiêu hao…

            * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

 Ngày 8/9/2009, công ty xuất dùng nhiên liệu từ kho của công ty tổng trị giá là: 1.719.585.374 cho các đội xe vận chuyển hàng hóa. Trong đó, chi phí xăng là:1.146.390.249; Chi phí dầu: 573.195.125. Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán hạch toán như sau: (Phụ lục B- 06)

                    Nợ TK 621 :         1.719.585.374

                                      Có TK 152 ( 1):             1.146.390.249

                             Có TK 152 ( 2):             573.195.125

– Khi thực hiện hợp đồng vận chuyển, kế toán nguyên vật liệu sẽ căn cứ vào định mức tiêu hao nhiên liệu sẽ cung cấp phiếu cấp dầu cho từng loại phương tiện và dựa vào khối lượng vận tải đã hoàn thành đã hoàn thành trong kì:

Chi phí          Khối lượng vận tải                Định mức chi phí tiêu hao nhiên

nhiên liệu   =     thành thực tế            ×       liệucho một khối lượng vận tải

                               ( T/km)                                              (đ-T/km)

2.4.4.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

           Đối với các công ty vận tải, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương của lái chính, phụ lái.

            * TK sử dụng:

            TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

            TK liên quan khác: TK 334; 338..

            * Chứng từ sử dụng:

             Bảng chấm công, bảng tính lương và các khoản trích theo lương, bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội.

            * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

Cuối 9/2009, căn cứ vào doanh thu của đội xe thực hiện được trong tháng, kế toán tiến hành định khoản: (Phụ lục B- 07)

Nợ TK 622(1): 185.724.422

          Có TK 334: 185.724.422

          Các khoản trích theo lương:

Nợ TK 6222: 4.589.684

           Có TK 338  :   4.589.684

          Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp được kết chuyển sang tài khoản 154 để xác định chi phí được phản ánh trên sổ chi tiết TK622 theo định khoản:

Nợ TK 154 : 190.314.106

          Có TK 622  : 190.314.106

2.4.4.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

         Đối với doanh nghiệp giao nhận vận tải thì chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí săm lốp; chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân viên đội xe – tàu, bến tàu, bến xe; chi phí khấu hao phương tiện; chi phí sửa chữa phương tiện; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

          * TK sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung

2.4.4.1.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí săm lốp:

        Săm lốp là bộ phận cấu thành của ô tô, xe kéo, xe nâng…  Thời gian sử dụng của một chiếc ô tô có thể là 10 năm, 20 năm  song bộ phận săm lốp thường chỉ sử dụng được trong thời gian ít hơn là 3 hoặc 5 năm. Trị giá của các bộ săm lốp thường không nhỏ, mỗi bộ lại sử dụng trong thời gian tương đối dài nên để giá thành vận tải hàng hóa không bị biến động lớn, các đơn vị vận tải thường thực hiện trích trước chi phí săm lốp theo phương pháp dựa vào tổng số tiền ước tính về chi phí săm lốp và số tháng sử dụng săm lốp:

Mức trích trước chi phí săm lốp hàng tháng

=

Tổng số tiền ước tính từ chi phí săm lốp

 

                 Số tháng sử dụng

       VD: Trong tháng 9, Công ty trích trước chi phí săm lốp số tiền là 34.289.000 đ. Kế toán định khoản: (Phụ lục B- 08)

                   Nợ TK 627(5)  : 34.289.000                                                                                 Có TK 335  : 34.289.000

2.4.4.1.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu:

        Đối với công ty giao nhận vận tải, chi phí nguyên vật liệu bao gồm: Chi phí về  xăng, dầu, mỡ … khi chúng phát sinh cũng được tập hợp vào tài khoản 627 và phương pháp kế toán cũng được thực hiện giống kế toán nguyên, vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất khác.

      VD: Ngày 3/9/2009, xuất từ kho của công ty 500 lit dầu phục vụ cho việc vận chuyển hàng từ cảng biển vào kho bãi của công ty, đơn giá 15.000/1l, kế toán hạch toán như sau: (Phụ lục B- 08)

                    Nợ TK 627: 7.500.000

                      Có TK 152(1): 7.500.000

2.4.4.1.2.3 Kế toán khấu hao phương tiện:

          Mức khấu hao hằng tháng được xác định như sau:

Mức trích khấu hao hằng tháng

=

Số tấn/km xe chạy trong tháng

×

Mức khấu hao cho 1tấn/km

    VD: Hàng tháng, căn cứ vào mức khấu hao đã được xác định và phân bổ cho từng loại hoạt động vận tải, cụ thể: Trong tháng 9, công ty trích khấu hao tài sản cố định với số tiền là 30.425.000VNĐ (Phụ lục B- 08)

Kế toán tiến hành định khoản như sau:

                  Nợ TK 6274 :30.425.000

                                  Có TK 2141 : 30.425.000

           Đồng thời ghi: Nợ TK 009 : 30.425.000

2.4.4.1.2.4 Kế toán chi phí sửa chữa phương tiện vận tải

         Hiện nay, sửa chữa phương tiện của Công ty bao gồm công việc bảo dưỡng ô tô, máy kéo.. hàng ngày, bảo dưỡng kỹ thuật cấp I, bảo dưỡng kỹ thuật cấp II, và sửa chữa thường xuyên.

       VD: Ngày 20/9/2009 xe ô tô Kamaz tiến hành sửa chữa và quyết toán sửa chữa hết: 10.800.000VNĐ. Kế toán hạch toán như sau: (Phụ lục B- 08)

Nợ TK 627(5): 10.800.000

              Có TK 111: 10.800.000

2.4.4.1.2.5 Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài

     Các chi phí dịch vụ mua ngoài của đội xe container bao gồm: điện thoại, phí thông tin, phí nâng hạ, băng tải…

      VD: Căn cứ vào hoá đơn về phí nâng hạ được tập hợp trong  9/2009, Kế toán tiến hành định khoản trên máy  (Phụ lục B- 08)

                   Nợ TK 627(7): 80.368.430

                   Nợ TK 133   :      8.036.843

                             Có TK 1111: 88.405.273

2.4.4.1.2.6 Kế toán chi phí bằng tiền khác

 Ngoài các loại chi phí trên còn có các loại chi phí như: vé cầu đường, phí khám xe, định mức tháng (bóng đèn, bơm vá săm lốp…).

     VD: Căn cứ vào các vé cầu đường được tập hợp trong 9/2009, kế toán hạch toán:  (Phụ lục B- 08)

              Nợ TK 627(8): 142.835.000

                        Có TK 1111: 142.835.000

2.4.4.1.3 Kế toán tổng hợp chi phí dịch vụ vận tải

Cuối quý kế toán tổng hợp sẽ thực hiện các bút toán kết chuyển bên Nợ của các TK chi phí sang TK 154 để tính giá thành dịch vụ vận chuyển.

           VD: Cuối kì,  kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung như sau: (Phụ lục B- 09)

     Kết chuyển chi phí NVL TT của đội xe:

                     Nợ TK 154    :1.719.585.374

                                 Có TK 621    : 1.719.585.374

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp của đội xe:

          Nợ TK 154: 190.314.106

                   Có TK 622: 190.314.106

Kết chuyển chi phí sản xuất chung của đội xe:

          Nợ TK 154: 504.568.379

                   Có TK 627: 504.568.379

2.4.4.2 Kế toán tính giá thành dịch vụ vận tải

2.4.4.1 Đối tượng tính giá thành vận tải

           Công ty giao nhận vận tải ngoại thương Vinatrans có chức năng chủ yếu là giao nhận và vận chuyển hàng hóa của khách hàng  theo yêu cầu, do vậy sản phẩm của công ty là tấn/km. Do vậy, đối tượng tính giá thành của dịch vụ vận tải là hàng hóa luân chuyển và các hợp đồng vận chuyển hàng hóa.

2.4.4.2 Phương pháp tính giá thành vận tải

         Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để tính giá thành vận tải

         Giá thành thực tế của dịch vụ giao nhận vận tải được xác định như sau:

Giá thành đơn vị

thực tế

 = Tổng giá thành thực tế của DVVT
Khối lượng hàng hóa,hợp đồng vận chuyển

 

v Ví dụ:

Căn cứ vào số liệu ở sổ cái TK 154, kế toán tính tổng giá thành 9/2009 là:        

50.568.379 VNĐ. Sau đó kế toán sẽ kết chuyển vào TK 632, kế toán ghi:

           Nợ TK 632   : 50.568.379

                                   Có TK 154   : 50.568.379

2.4.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

2.4.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Tại công ty giao nhận vận tải, doanh thu bán hàng trong một kì kế toán của hoạt động kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ cung cấp dịch vụ:

           Dịch vụ môi giới, dịch vụ giao nhận vận tải,dịch vụ thương mại dịch vụ cho thuê kho bãi; văn phòng; triển lãm…

           * Phương thức bán hàng hóa:

– Phương thức bán hàng nội địa: Là phương thức cho thuê kho bãi, tổ chức triển lãm và các tổ chức hội nghị, kinh doanh siêu thị, đại lý nhận ủy thác, môi giới và cho thuê tàu.

– Phương thức bán hàng xuất nhập khẩu: Là hình thức kinh doanh vận chuyển và giao nhận hàng hóa từ các cửa khẩu của các quốc gia khác nhau. Kinh doanh xuất nhập khẩu và ủy thác xuất nhập khẩu các loại hàng hóa.

* Các hình thức thanh toán:

         – Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

         – Thanh toán không dùng tiền mặt (Tiền gửi Ngân hàng, L/C…)

* Tài khoản sử dụng

TK 511    – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 5113  – Doanh thu cung cấp dịch vụ

         * Chứng từ kế toán sử dụng

         – Hóa đơn bán hàng

         – Hóa đơn GTGT

         – Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

         – Phiếu thu, chi, giấy báo nợ, giấy báo có.

         – Các chứng từ liên quan khác.

           * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

 Ngày 4/9/2009. Công ty thực hiện xong việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và thu được tiền của khách hàng là : 145.400.000 . Kế toán hạch toán như sau:  (Phụ lục B- 10)

Nợ TK 111: 145.400.000

Có TK 511311 : 130.860.000

Có TK 3331      :   14.540.000

2.4.5.2   Kế toán giá vốn hàng bán:

* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Tính theo giá đích danh

Giá vốn hàng bán = Giá gốc hàng hóa

          * Tài khoản kế toán sử dụng : TK 632

          * Chứng từ kế toán sử dụng:

          – Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

          – Phiếu chi và các chứng từ gốc.

         * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

Ngày 20/9/2009, công ty có hợp đồng với công ty giày Thượng Đình vận chuyển hàng hóa bằng hàng không, chi phí vận chuyển phát sinh: 10.200.000VNĐ . Kế toán kết chuyển giá vốn của dịch vụ vận tải hoàn thành như sau:

                    Nợ TK 632: 10.200.000

                                Có TK 154: 10.200.000

2.4.5.3   Kế toán chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng tại công ty là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng gồm các chi phí về tiền lương, BHYT, BHXH, KPCĐ, chi phí về KH TSCĐ, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí quảng cáo, marketing để xây dựng thương hiệu, lập website của công ty…

          * TK sử dụng:

          TK 641- Chi phí bán hàng

          TK liên quan khác: TK 111, 112, 331, 338…

          * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

Để quảng bá thương hiệu trên công chúng, đặc biệt là trên phương tiện tạp chí. Ngày 21/9/2009 công ty phải trả cho Tòa soạn báo Ngoại thương bằng tiền mặt với số tiền là: 80.000.000VNĐ. Kế toán hạch toán như sau:

                    Nợ TK 641: 80.000.000

                             Có TK 111: 80.000.000

2.4.5.4   Kế toán chi phí quản lí

           * Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty gồm: CP về tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý, CP khấu hao TSCĐ phục vụ cho QLDN, CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác.

          * TK kế toán sử dụng:

TK 642 – chi phí QLDN

TK liên quan: TK 334, 338…

          * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

 Ngày 09/09/2009 Công ty trả tiền điện thoại cơ quan, giá chưa thuế là 15.000.000 VNĐ(T.GTGT 10%) trả bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán như sau: (Phụ lục B- 11)

                 Nợ TK 642              : 15.000.000

                 Nợ TK 133(1)         :   1.500.000

                               Có TK 111        : 16.500.000

2.4.5.5 Kế toán thu nhập khác

           * Nội dung thu nhập khác:

Tại Công Ty giao nhận vận tải Vinatrans, thu nhập khác chủ yếu ở các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu hồi nợ đã xoá hết, số tiền vi phạm hợp đồng, khách hàng trả thừa…

           * TK kế toán sử dụng:

TK 711 – Thu nhập khác

TK liên quan: TK 338, 111, 112…

           * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

 Ngày 24/09/2009, công ty bán thanh lý một ô tô phát sinh là: 100.000.000 VNĐ. Kế toán ghi:

                   Nợ TK 111                  : 100.000.000

                                 Có TK 711            : 100.000.000

 2.4.5.6 Kế toán chi phí khác

           * Nội dung chi phí khác: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ…

           * TK kế toán sử dụng: TK 811 – Chi phí khác

           * Phươmg pháp kế toán:

v Ví dụ:

 Ngày 24/9/2009, chi phí thanh lý máy kéo phát sinh là: 2.000.000 VNĐ. Kế toán ghi:

                  Nợ TK 811                  : 2.000.000

                                  Có TK 111            : 2.000.000

2.4.5.7 Kế toán chi phí tài chính

           * Nội dung chi phí tài chính: chi phí lãi vay…

           * TK kế toán sử dung: TK 635 – Chi phí tài chính

           * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

Ngày 25/09/2009 công ty thanh toán cho ngân hàng khoản lãi vay bằng tiền mặt, số tiền là: 350.000.000 VNĐ

                 Nợ TK 635          : 350.000.000

                              Có TK 111    : 350.000.000

2.4.5.8 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

* Nội dung doanh thu hoạt động tài chính

Tại công ty doanh thu hoạt động tài chính gồm: Lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức lợi nhuận được chia.

* TK kế toán sử dụng: 515- Doanh thu hoạt động tài chính

* Phương pháp kế toán:

–      Các khoản lãi gửi phát sinh trong kì:

                    Nợ TK 111, 112

                             Có TK 515

–      Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kì từ hoạt động góp vốn đầu tư:

                    Nợ TK 111, 112, 138

                    Nợ TK 221 – Nhận cổ tức bằng cổ phiếu

                    Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh

                    Nợ TK 223 – Đầu tư vào các công ty liên kết

                             Có TK 515

v (Phụ lục B- 12)

2.4.5.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng

* Phương pháp xác định kết quả bán hàng:

Kết quả      BH

=

DTT về BH

+

DT

HĐTC

+

Thu

nhập khác

Giá vốn HB

Chi phí TC

Chi  phí BH

Chi

phí QLDN

Chi phí khác

 

            * TK sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

            * Phương pháp kế toán:

v Ví dụ:

Dựa vào số liệu của Công ty, kế toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh năm 2009. kế toán ghi: ( Phụ lục B- 13)

 –    Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511: 324.312.916.829

Có TK 911: 324.312.916.829

–         Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911: 293.819.174.064

Có TK 632: 293.819.174.064

–         Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911: 4.376.588.329

Có TK 641: 4.376.588.329

–         Kết chuyển chi phí QLDN:

Nợ TK 911: 9.816.821.499

Có TK 642: 9.816.821.499

–         Kết chuyển chi phí tài chính:

Nợ TK 911: 19.580.363.148

Có TK 635: 19.580.363.148

 

–         Kết chuyển thu nhập khác:

Nợ TK 911: 4.611.437.538

Có TK 711: 4.611.437.538

Kết chuyển chi phí khác:

Nợ TK 911: 3.080.441.569

Có TK 811: 3.080.441.569

–         Kết chuyển lãi:

Nợ TK 911: 22.414.176.348

Có TK 421: 22.414.176.348

–         Kết chuyển doanh thu hoạt động TC:

Nợ TK 515: 24.163.210.590

Có TK 911: 24.163.210.590

 

2.4.6 Kế toán thuế:

Tại công ty phát sinh những khoản thuế: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp NSNN, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.

2.4.6.1 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

Nội dung thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa dùng cho kinh doanh chịu thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dùng cho kinh doanh, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa NK, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ tài chính

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, thì được xét hoàn thuế. Và được nhận số thuế hoàn lại sau 3 tháng nếu số thuế hoàn lại dưới 200 triệu, còn ngược lại thì nhận hoàn thuế ngay tháng đó.

2.4.6.2 Kế toán thuế nhập khẩu:

Nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế NK phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc thanh toán cho người bán và giá trị hàng hóa.

Nợ TK 156, 211, 611

                   Có TK 3333

                   Có TK 111, 112, 331…

Khi nộp thuế NK vào NSNN:

Nợ TK 3333

                   Có TK 111, 112

2.4.6.3 Chứng từ liên quan:

–         Hóa đơn GTGT

–         Tờ khai hải quan

–         Các chứng từ có liên quan

v Ví dụ:

Ngày 20/8/2009, công ty nhập khẩu một lô hàng của công ty Hàn Quốc(Y),có giá CIF Hải Phòng là 50.000USD, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Hàng đã được kiểm nhận và nhập kho. Công ty đã thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt số tiền: 960.000.000VNĐ, và đã nộp thuế NK và VAT bằng tiền gửi ngân hàng. (Tỉ giá: 16.000 VNĐ/USD) Kế toán hạch toán như sau:

BT1:  Phản ánh hàng nhập kho

                 Nợ TK 1561: 960.000.000

                          Có TK 111(Y): 800.000.000

                          Có TK 3333    : 160.000.000

BT2:  Phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu

                  Nợ TK 1331 : 96.000.000

                           Có TK 33312 : 96.000.000

BT3:   Phản ánh nộp thuế

                  Nợ TK 3333    :160.000.000

                  Nợ TK 33312  :  96.000.000

                            Có TK 112:  256.000.000

2.4.7 Kế toán XNK hàng hóa

Hình thức XNK hàng hóa

Xuất nhập khẩu trực tiếp: Là hình thức công ty kinh doanh XNK có đầy đủ những điều kiện kinh doanh XNK được Bộ Thương Mại cấp giấy phép trực tiếp giao dịch, kí kết hợp đồng mua bán, thanh toán với nước ngoài. Vận chuyển, giao nhận hàng hóa của khách hàng có nhu cầu NK hoặc XK bằng các phương tiện hiện đại.

XNK hàng hóa ủy thác: Là khi công ty nhận bán hộ, kí gửi hoặc mua hộ cho các doanh nghiêp có hàng hóa hoặc có nhu cầu nhưng không có khả năng đảm bảo hoặc chưa được NN cho phép XNK trực tiếp

Chứng từ kế toán:

–                                 Tờ khai hàng hóa XNK

–                                 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

–                                 Vận đơn (Bill of Lading)

–                                 Giấy chứng nhận bảo hiểm (Certificate of insurance)

–                                 Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality)

–                                 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of orgin)

–                                 Phiếu đóng gói (Packing lish)

–                                 Hối phiếu (Bill of exchange)

–                                 Thư tín dụng (Letter or credit)

Xuất khẩu trực tiếp

TK sử dụng: TK 511311, 111, 112, 131, 338

Xuất nhập khẩu ủy thác:

Đơn vị kinh doanh XNK trực tiếp và nhận ủy thác XNK

TK sử dụng: Ngoài các tài khoản ở trường hợp XNK trực tiếp thì còn sử dụng một số TK sau.

         – TK sử dụng bên nhận ủy thác NK: 111, 151, 156,131, 331, 333, 511

         – TK sử dụng bên nhận ủy thác XK: 1388, 3388, 511

v Ví dụ:

   Ngày 28/6/2009, Công ty nhận ủy thác nhập khẩu cho công ty giày New. Công ty đã nhận hàng của bên công ty (X )Mỹ với trị giá: 6.000USD, công ty chưa thanh toán tiền và giao thẳng toàn bộ số hàng hóa cho công ty New.

    Ngày 30/6/2009, công ty nộp hộ thuế NK, GTGT cho công ty New bằng tiền gửi ngân hàng. Tỉ giá: 16.000VNĐ/ USD, thuế NK 20%, thuế GTGT 10%.

Kế toán hạch toán thuế NK, GTGT phải nộp hộ như sau:

           Nợ TK 331: 30.720.000

                   Có TK 3333: 19.200.000

                   Có TK 3331: 11.520.000

 CHƯƠNG 3

THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT

3.1 Thu hoạch:

Thời gian đi thực tế tại các công ty, doanh nghiệp là một thời gian rất quan trọng với mỗi sinh viên.Với bản thân em, thời gian đi thực tập tại công ty Vinatrans Hà Nội đã giúp em hiểu được phần nào về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Được sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ trong Phòng Tài chính kế toán, em đã có cơ hội học hỏi, hiểu biết hơn công tác Kế toán trong thực tế, từ đó giúp em nâng cao kiến thức và bước đầu tự tin trong công việc sau này.

Trong quá trình thực tập, em đã nhận biết được hạch toán các chứng từ thực tế như: Hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan… và lập các sổ liên quan như: Phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ tiền mặt.

Tuy nhiên, thời gian đi thực tập có hạn nên để hiểu sâu và nắm vững các nghiệp vụ kế toán của công ty cũng như công tác kế toán sau này cần phải liên tục trau dồi và tích lũy kinh nghiệm. Vì vậy, so sánh với những kiến thức đã được học ở trường và những gì đã tiếp thu được trong thực tế, em thấy mình cần phải cố gắng hơn rất nhiều để thực hiện tốt công tác kế toán sau này.

3.2 Nhận xét:

Mặc dù kiến thức và thực tế có nhiều sự khác biệt, và kinh nghiệm thực tế của em cũng không nhiều, cùng với thời gian cũng có hạn. Nhưng em cũng xin nêu ra một số ý kiến đóng góp với Bộ máy kế toán của công ty.

3.2.1 Ưu điểm:

– Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức gọn nhẹ, bố trí phân công công việc cụ thể rõ ràng, đảm bảo yêu cầu về toàn bộ thông tin kế toán cũng như phù hợp với qui mô kinh doanh của công ty.

– Bộ máy kế toán của Công ty gồm 20 người với trình độ chuyên môn cao, lại nhiệt tình, trung thực. Do đó, đây là một lợi thế quan trọng đảm bảo và hiệu quả trong công tác tài chính, kinh doanh của công ty có lợi.

          – Công ty đã áp dụng kế toán máy trong công tác kế toán. Do đó, đã góp phần giảm bớt gánh nặng cho nhân viên, làm tăng hiệu quả trong việc thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin được chính xác hơn, gọn nhẹ hơn. Đồng thời, việc áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung cũng phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty, đảm bảo cho hệ thống kế toán của Công ty thực hiện tốt chức năng quản lý và kinh doanh.

Công ty trả lương theo mức doanh thu từng tháng. Phương pháp này sẽ có tác dụng thúc đẩy cán bộ công nhân viên trong công ty làm việc có tinh thần trách nhiệm, công việc đạt hiệu quả hơn. Do đó, cũng góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh doanh của công ty.

3.2.2 Nhược điểm:

           – Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của công ty chưa thật hoàn chỉnh. Bảng phân bổ đó mới chỉ thể hiện được chỉ tiêu “số khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng” mà chưa thể hiện được các chỉ tiêu như: số khấu hao đã trích trước tháng, số khấu hao TSCĐ giảm đi (hoặc tăng lên) trong tháng. Điều này sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý kiểm tra về tình hình biến động khấu hao TSCĐ của công ty.

– Về mặt phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Công ty đã hạch toán chung tiền lương của công nhân gồm lương nghỉ phép, lương chính, tiền phụ cấp…Nên không phản ánh lương sản phẩm và lương phụ.

3.2.3 Một số phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Vinatrans Hà Nội

– Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của công ty cần lập lại.

– Trong bảnh phân bổ tiền lương và BHXH của công ty hiện nay không hạch toán khoản phải trả tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất dùng TK335. Theo em công ty nên hạch toán chi tiết khoản lương chính, lương phụ và các khoản khác.

Lương chính: Là khoản tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiện công việc đươc giao.

Lương phụ: Là các khoản trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ lễ tết, nghỉ phép…

 Các khoản khác: Là các khoản phải trả cho công nhân viên như tiền ăn trưa, làm ca… Việc hạch toán chi tiết như vậy cho phép kế toán theo dõi chi tiết rõ ràng hơn tình hình công nhân đi làm trong tháng, công nhân nghỉ phép, nghỉ lễ hay đi làm nhiệm vụ khác

–  Hệ thống sổ kế toán của Công ty đã có sự vận dụng tương đối linh hoạt. Tuy nhiên, để thuận tiện hơn cho công việc hạch toán, cũng như việc đối chiếu kiểm tra được chính xác, chi tiết hơn, công ty nên bổ sung thêm sổ cái cho chi phí sản xuất kinh doanh. Như vậy cũng đảm bảo đúng hình thức kế toán theo quyết định của bộ tài chính qui định.

– Cơ cấu TSCĐ cần phải điều chỉnh hơn nữa cho phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của doanh nghiệp cụ thể


KẾT LUẬN

 

Qua đợt thực tập tại công ty Vinatrans HàNội, em đã có điều kiện vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế, hiểu về cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của một doanh nghiệp. Thông qua tài liệu, số liệu của phòng tài chính kế toán cung cấp. bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính đã thấy được thực trạng kinh doanh của công ty.

Em rất mong được cô giáo Th.s Đỗ Thị Phương, các cô chú cán bộ trong phòng Kế toán- Tài chính giúp đỡ để đợt thực tập này của em đạt được kết quả tốt.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Đào Thị Hồng Thắm

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG VINATRANS HÀ NỘI 1

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Vận Tải Ngoại Thương Vinatrans Hà Nội 1

1.2   . Chức năng, lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ chính của công ty. 2

1.3. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Phụ lục B -01) 2

1.4. Quy trình kinh doanh, quy trình cung cấp dịch vụ. 3

1.5. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh. 4

1.5.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty (Phụ lục A- 02) 4

1.5.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục A- 02) 5

CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY VINATRANS HÀ NỘI 6

2.1Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. 6

2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán. 6

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty. 6

2.2 Các chính sách kế toán tại công ty. 7

2.3 Phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty. 7

2.3.1 Kế toán TSCĐ. 7

2.3.1.1 Phân loại TSCĐ. 7

2.3.1.2 Đánh giá TSCĐ. 7

2.3.1.3 Kế toán chi tiết TSCĐ: 7

2.3.1.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ: 8

2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 8

2.3.2.1 Các hình thức trả lương và phương pháp tính lương: 8

2.3.2.2 Nội dung các khoản trích theo lương: 9

2.3.2.3 Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng: 9

2.3.2.4 Phương pháp kế toán: 9

2.3.3 Kế toán nguyên liệu, vật liệu. 10

2.3.3.1 Đặc điểm và phân loại nguyên liệu, vật liệu. 10

2.3.3.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu. 10

2.3.3.2.1 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho. 10

2.3.3.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho. 10

2.3.3.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm nguyên liệu, vật liệu. 10

2.3.3.3.1 Kế toán tổng hợp tăng nguyên liệu, vật liệu. 10

2.3.3.3.2. Kế toán tổng hợp giảm nguyên liệu, vật liệu. 10

2.4.4  Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ giao nhận vận tải 11

2.4.4.1 Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ giao nhận vận tải 11

2.4.4.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. 11

2.4.4.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. 12

2.4.4.1.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí săm lốp: 12

2.4.4.1.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu: 12

2.4.4.1.2.3 Kế toán khấu hao phương tiện: 12

2.4.4.1.2.4 Kế toán chi phí sửa chữa phương tiện vận tải 13

2.4.4.1.2.5 Kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài 13

2.4.4.1.2.6 Kế toán chi phí bằng tiền khác 13

2.4.4.1.3 Kế toán tổng hợp chi phí dịch vụ vận tải 13

2.4.4.2 Kế toán tính giá thành dịch vụ vận tải 13

2.4.4.1 Đối tượng tính giá thành vận tải 13

2.4.4.2 Phương pháp tính giá thành vận tải 14

2.4.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 14

2.4.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng. 14

2.4.5.2    Kế toán giá vốn hàng bán: 15

2.4.5.3    Kế toán chi phí bán hàng: 15

2.4.5.4    Kế toán chi phí quản lí 15

2.4.5.5 Kế toán thu nhập khác 16

2.4.5.6 Kế toán chi phí khác 16

2.4.5.7 Kế toán chi phí tài chính. 16

2.4.5.8 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. 16

2.4.5.9 Kế toán xác định kết quả bán hàng. 17

2.4.6 Kế toán thuế: 17

2.4.6.1 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ: 17

2.4.6.2 Kế toán thuế nhập khẩu: 18

2.4.6.3 Chứng từ liên quan: 18

2.4.7 Kế toán XNK hàng hóa 18

CHƯƠNG 3. THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT. 20

3.1 Thu hoạch: 20

3.2 Nhận xét: 20

3.2.1 Ưu điểm: 20

3.2.2 Nhược điểm: 20

3.2.3 Một số phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công ty Vinatrans Hà Nội 21

KẾT LUẬN. 22

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s