Hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn


LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật   chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội. Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người. Đối với các doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của người lao động. Bởi vậy TSCĐ được xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm. Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có. Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ.

Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐ của một doanh nghiệp. Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau. Dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế. Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kế toán. Để chế độ tài chính kế toán đến được với doanh nghiệp cần có một quá trình thích ứng nhất định. Nhà nước sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ra những vướng mắc để có thể sửa đổi kịp thời.

Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng  hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các TSCĐ được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi công. Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bước hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán TSCĐ. Bên cạnh những thành quả đã đạt được, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục.

Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trương Anh Dũng, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng 472 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn cho chuyên đề  tốt nghiệp của mình.

PHẦN I

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA                 CÔNG TY XÂY DỰNG 472 – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG  TRƯỜNG SƠN

 

I. Những vấn đề chung về tài sản cố định.

1. Khái niệm, vị trí, vai trò và đặc điểm của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động, là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như trong một nền kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, không phải tất cả các tư liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định. Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tài sản cố định tham  gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng.

Quyết định số 507/TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính quy định: tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị trên 100.000 đồng và thời gian sử dụng trên một năm. Quyết định số 215/TC ngày 2/10/1990 của Bộ Tài Chính lại quy định tài sản cố định là những tài sản có giá trị trên 500.000 đồng và thời gian sử dụng trên một năm. Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC quy định tài sản cố định phải thoả mãn điều kiện là giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên. Quyết định số 206/2003 QĐ- BTC quy định tài sản cố định phải thoả mãn từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên..

Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ tiêu chuẩn ghi nhận riêng biệt cho tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.(Xem phần 2.1)

1.2. Đặc điểm của tài sản cố định

Tài sản cố định sử dụng trong một doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gia nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng.

Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh.

Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao. Hàng quý, doanh nghiệp phải tích luỹ phần vốn này để hình thành Nguồn vốn Khấu hao cơ bản.

TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng còn TSCĐ vô hình không có hình dạng vật chất nhưng lại có chứng minh sự hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, Giao kèo, và các chứng từ có liên quan khác.

2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định.

2.1. Phân loại tài sản cố định.

2.1.1. Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định.

Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình trạng sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán tài sản cố định cần phải phân loại tài sản cố định một cách hợp lý theo từng nhóm với những đặc trưng nhất định. Ví dụ như theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu…

2.1.2. Phân loại tài sản cố định.

a) Phân loại theo hình thái biểu hiện.

Nếu phân loại theo hình thái biểu hiện thì tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thoả mãn những tiêu chuẩn ghi nhận sau:

– Chắc chắn có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.

– Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

– Có thời gian sử dụng trên một năm.

– Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ kết hợp với nhau, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và cả hệ thống không thể hoạt động bình thường nếu thiếu một trong các bộ phận. Nếu do yêu cầu quản lý riêng biệt, các bộ phận đó có thể được xem như những tài sản cố định hữu hình độc lập. Ví dụ như các bộ phận trong một máy bay.

Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (Giống như 4 tiêu chuẩn đối với tài sản cố định hữu hình).

b) Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm tài sản cố định tự có và tài sản cố định thuê ngoài.

Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh.

Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động (Những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính ( Những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cố định)

c) Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

– Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp.

– Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung.

– Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh.

– Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay.

d) Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định thực tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những tài sản cố định mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp

Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động phúc lợi công cộng như nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ.

Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp không sử dụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công nghệ.

2.2. Đánh giá tài sản cố định (TSCĐ)

2.2.1. Khái niệm: Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định. Tài sản cố định được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức:

Giá trị còn lại =  Nguyên giá  –  Giá trị hao mòn.

2.2.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.

Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Hao mòn tài sản bao gồm 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Hao mòn hữu hình là hao mòn do sự bào mòn của tự nhiên (cọ sát, bào mòn, hư hỏng). Hao mòn vô hình là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định.

3. Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định.

Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:

Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị.

Quản lý tài sản cố định như là một bộ phận vốn cơ bản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn.

Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh.

II. Hạch toán tài sản cố định

1. Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định:

Tài sản cố định là một trong những tư liệu sản xuất chính của quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Tài sản cố định luôn biến đổi liên tục và phức tạp đòi hỏi yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định nhằm mục đích theo dõi một cách thường xuyên tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng, giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định. Việc hạch toán tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư, đổi mới tài sản cố định.

2. Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.

Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thường xuyên việc bảo quản, giữ gìn TSCĐ và kế hoạch đầu tư mới cho tài sản cố định.

Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định.

Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa.

Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định.

Tham gia kiểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị.

3. Hạch toán chi tiết tài sản cố định.

Khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểm nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện bên giao tài sản cố định lập Biên bản giao nhận tài sản cố định. Biên bản này lập cho từng đối tượng tài sản cố định. Với những tài sản cố định cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng một bản, lưu vào bộ hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các tài liệu kỹ thuật, hoá đơn mua TSCĐ, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ. Phòng kế toán giữ lại một bản để làm cơ sở hạch toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ.

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ. Thẻ chi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng.

Thẻ tài sản cố định được sử dụng để đăng ký vào sổ chi tiết tài sản cố định. Sổ chi tiết TSCĐ có thể lập cho toàn doanh nghiệp theo Biểu số 1.1 hoặc theo đơn vị sử dụng theo Biểu số 1.2.

Khi giảm TSCĐ, tuỳ theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà doanh nghiệp có thể phải sử dụng các chứng từ như: Biên bản thanh lý tài sản cố định, Hợp đồng mua bán TSCĐ. Căn cứ vào các chứng từ này, Phòng Kế toán huỷ thẻ TSCĐ và ghi giảm sổ chi tiết TSCĐ.

4. Hạch toán tổng hợp TSCĐ

4.1. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

4.1.1. Tài khoản sử dụng

a) Việc hạch toán tài sản cố định được theo dõi trên tài khoản 211″Tài sản cố định hữu hình”.

Nội dung tài khoản 211: Phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và tình hình biến động tăng giảm TSCĐ trong kỳ.

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.

Dư Nợ:  Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.

Tài khoản 211 được chi tiết thành 6 tiểu khoản

2112 – Nhà cửa vật kiến trúc.

2113 – Máy móc thiết bị.

2114 – Phương tiện vận tải truyền dẫn.

2115 – Thiết bị dụng cụ quản lý.

2116 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.

2118 – Tài sản cố định hữu hình khác

b) Để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 213″Tài sản cố định vô hình”.

Nội dung tài khoản 213:  Phản ánh nguyên giá của toàn bộ TSCĐ vô hình thuộc quyền sỏ hữu của doanh nghiệp và tình hình biến động tăng giảm TSCĐ vô hình trong kỳ.

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ vô hình.

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình

Dư Nợ:  Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.

Tài khoản 213 được chi tiết thành các tiểu khoản sau:

2131: Quyền sử dụng đất.

2132: Quyền phát hành.

2133: Bản quyền, bằng sáng chế.

2134: Nhãn hiệu hàng hoá.

2135: Phần mềm máy vi tính.

2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền.

2138: Tài sản cố định vô hình khác.

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như tài khoản  214, 331, 111, 112.

4.1.2. Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Quá trình hạch toán tình hình tăng tài sản cố định được phản ánh ở sơ đồ số 1.1. Nội dung các bút toán trên sơ đồ số 1.1 được trình bày như sau:

a) Trường hợp 1: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCB bàn giao bằng vốn chủ sở hữu.

(1): Mua TSCĐ bằng tiền mặt, tiền ngân hàng…thuộc nguồn vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp này cũng như một số trường hợp khác (mua trả chậm, mua sắm thông qua lắp đặt…), kế toán phải phản ánh bút toán kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK liên quan (414,441,431)

            Có TK 411: Nếu TSCĐ  phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nếu như TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho các hoạt động phúc lợi thì không được khấu trừ thuế GTGT,  Kế toán thực hiện kết chuyển:

Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi

            Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định .

(3): TSCĐ tăng do mua trả chậm, kế toán ghi tăng nguyên giá theo giá mua trả ngay (bao gồm cả chi phí liên quan), lãi trả chậm hạch toán vào bên Nợ TK 635.

b) Trường hợp 2 : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCB bàn giao bằng vốn vay dài hạn.

(3): Kế toán không thực hiện kết chuyển nguồn.

b) Trường hợp 3: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do nhận vốn góp, nhận tặng thưởng, do trao đổi và các nguyên nhân khác.

(4): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ tương đương. Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về theo giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi.

 (5): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ không tương đương. Kế toán hạch toán như việc bán TSCĐ để mua TSCĐ khác thông qua tài khoản trung gian 131”Phải thu của người mua”. Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về theo tổng giá thoả thuận.

 (6): TSCĐ tăng phải thông qua lắp đặt. Mọi chi phí được tập hợp vào bên Nợ TK 241 (2411). Khi hoàn thành nghiệm thu, đưa vào sử dụng, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ vào bên Nợ TK 211 đối ứng có TK 2411. Các chi phí không hợp lý được ghi giảm vào bên Có TK 2411 đối ứng nợ các TK 111,112,334 và TK 632 (phần trừ vào giá vốn).

 (7): Phản ánh TSCĐ hữu hình tăng do xây dựng cơ bản thực hiện và TSCĐ vô hình tăng sau giai đoạn triển khai. Trong giai đoạn triển khai, các chi phí được tập hợp vào bên Nợ TK 241 (2412), khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán ghi Nợ TK 213 đối ứng có TK 2412 cùng bút toán kết chuyển nguồn vốn tương ứng.

(8): Chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ. Nếu công cụ, dụng cụ còn mới thì kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá trị của công cụ dụng cụ, nếu đã cũ thì ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá trị còn lại chưa phân bổ vào chi phí vào bên Nợ TK 211 đối ứng có TK 142 (1421)

Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp  có kết cấu gồm 3 phần:

Phần I : Đặc điểm chung về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 472 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn

Phần II : Thực trạng công tác hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng 472- Tổng công ty xây dựng Trường Sơn

Phần III: Phương hướng hoàn thiện hạch toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định tại Công ty Xây dựng 472 –Tổng công ty xây dựng Trường Sơn.

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.. 1

PHẦN I:  ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA  CÔNG TY XÂY DỰNG 472 – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG  TRƯỜNG SƠN.. 3

I. Những vấn đề chung về tài sản cố định. 3

1. Khái niệm, vị trí, vai trò và đặc điểm của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh  3

1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 3

1.2. Đặc điểm của tài sản cố định. 3

2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định. 3

2.1. Phân loại tài sản cố định. 3

2.2. Đánh giá tài sản cố định (TSCĐ) 5

3. Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định. 6

II. Hạch toán tài sản cố định. 6

1. Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định: 6

2. Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp. 6

3. Hạch toán chi tiết tài sản cố định. 7

4. Hạch toán tổng hợp TSCĐ.. 7

4.1. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. 7

4.2. Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính. 14

4.3. Hạch toán khấu hao tài sản cố định. 15

4.4. Hạch toán sửa chữa TSCĐ. 18

III. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. 20

1. Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định. 20

2. Các chỉ tiêu phân tích. 20

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 472 – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN.. 22

I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng 472. 22

1. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty xây dựng 472. 22

2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty xây dựng 472. 22

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty xây dựng 472. 23

3.1. Ban giám đốc công ty. 24

3.2. Các phòng chức năng của công ty. 24

4. Bộ máy kế toán của Công ty xây dựng 472. 25

II. Phân cấp quản lý doanh nghiệp. 26

1. Công tác kế hoạch hoá tài chính. 26

2. Sơ lược công tác tổ chức kế toán. 27

3. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu ở công ty xây dựng 472. 27

III. Thực tế tình hình hạch toán tài sản cố định ở công ty xây dựng 472. 29

1. Đặc điểm tình hình quản lý sử dụng tài sản cố định tại Công xây dựng 472. 29

1.1. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định. 29

1.2. Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ. 31

2. Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm TSCĐ tại Công ty xây dựng 472. 31

2.1. Tài  khoản sử dụng. 31

2.2. Hạch toán chi tiết tình hình tăng TSCĐ tại Công ty xây dựng 472. 31

2.3. Hạch toán chi tiết tình hình giảm tài sản cố định. 45

2.4. Hạch toán tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản cố định. 45

3. Hạch toán khấu hao tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472. 47

3.1 Hạch toán chi tiết 47

3.2. Hạch toán tổng hợp. 51

4. Hạch toán sửa chữa tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472. 53

4.1. Hạch toán chi tiết 53

4.2. Hạch toán tổng hợp. 55

III. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472. 56

1. Đánh giá chung tình hình tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472. 56

2. Phân tích cơ cấu tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472. 57

3. Phân tích nguồn hình thành tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472. 58

4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472. 59

PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 472 – TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN.. 60

I. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty xây dựng 472. 60

1. Ưu điểm của công tác kế toán tại Công ty xây dựng 472. 60

1.1. Về công tác kế toán nói chung. 60

1.2. Về công tác hạch toán kế toán và công tác quản lý tài sản cố định. 60

2. Hạn chế của công tác kế toán tại Công ty xây dựng 472. 61

2.1. Về công tác kế toán nói chung. 61

   2.2. Về công tác hạch toán kế toán và quản lý tài sản cố định …………………………….. 61

II. Phương hướng hoàn thiện hạch toán và quản lý tài sản cố định và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty xây dựng 472. 65

1. Phương hướng hoàn thiện hạch toán và quản lý tài sản cố định tại Công ty. 65

1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán và quản lý tài sản cố định. 65

1.2 . Hoàn thiện hạch toán kế toán tài sản cố định. 65

2. Tăng cường quản lý có hiệu quả tài sản cố định. 70

2.1. Thực hiện mã hoá TSCĐ. 70

2.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty xây dựng 472. 70

3. Một số kiến nghị về chế độ kế toán và quản lý tài sản cố định. 71

3.1. Kiến nghị về chế độ kế toán liên quan đến tài sản cố định. 71

3.2. Kiến nghị về chế độ quản lý sử dụng tài sản cố định. 72

2. Phân bổ lãi tiền vay có mục đích chung vào nguyên giá của tài sản cố định đầu tư mua sắm   72

KẾT LUẬN.. 73

 

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s