Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Minh Trí


PHẦN MỞ ĐẦU

 

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

          Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nền kinh tế mở toàn cầu hóa. Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước. Do đó, những nước nào nhạy bén, linh hoạt, có điều kiện tốt và có khả năng theo kịp tiến độ phát triển của nền kinh tế thì sẽ nhanh chóng hòa nhập, còn những nước hướng nội, tự cô lập mình sẽ bị trì trệ và tụt hậu so với thế giới. Cũng như câu nói: “ Thật vô ích khi bảo dòng sông ngừng chảy, tốt nhất là hãy học cách bơi theo chiều dòng chảy”. Vì thế Việt Nam cũng đang từng bước vươn lên hòa mình vào dòng chảy cùng khu vực và thế giới. Đặc biệt sau khi ra nhập APEC cuối năm 1998, ký hiệp định thương mại song phương với Mỹ năm 2000, tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007… thì đòi hỏi các doanh nghiệp chúng ta phải cố gắng hơn nữa thì mới có thể đứng vững trên thị trường thế giới, mục tiêu chính của bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận và hiệu quả kinh tế.

          Vì vậy, vấn đề quan trọng đối với những người làm công tác kế toán và những nhà quản trị, không chỉ dừng lại ở sự hiểu biết công việc kinh doanh thuần túy mà phải biết kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiện nguồn lực hạn chế. Một trong những biện pháp đó là tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán ở đơn vị, trong đó kế toán vốn bằng tiền là một trong những vấn đề hết sức quan trọng. Bởi vì vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp. Chính vì thế nên em chọn đề tài :Kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Minh Trí ” để nghiên cứu.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

     2.1. Mục tiêu chung:

Tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Minh trí từ đó đề ra một số giải pháp giúp công ty quản lý và hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả hơn trong tương lai.

     2.2.  Mục tiêu cụ thể:

–  Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty.

–  Đề ra các giải pháp giúp Công ty hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tốt hơn trong tương lai.

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

–  Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp của công ty, thông tin trên sách báo, tạp chí, internet thông qua các trang web.

–  Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh số số liệu, phương pháp suy luận để phân tích các số liệu đưa ra nhận xét đánh giá và một số giải pháp cho công ty hoàn thiện công tác kế toán của mình tốt hơn trong tương lai.

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

– Phạm vi không gian   

Đề tài nghiên cứu chủ yếu tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Minh Trí.

– Phạm vi thời gian

Thời gian của số liệu: số liệu trong bài được lấy trong năm 2009, 2010, và một số nghiệp vụ phát sinh trong 6 tháng 2011 tại công ty Minh Trí.

– Nội dung

Nghiên cứu về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty Minh Trí.

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1  KHÁI NIỆM KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, tồn tại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

   + Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.

   + Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng.

   + Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác.

1.2. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.

            Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “Đ”, ký hiệu quốc tế là VND).

          Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch.

          Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”. Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ (phải xin phép), nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch.

          Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.

          Đối với vàng, bạc, đá quý phản ảnh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.. Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như: giá thực tế đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trước xuất trước (FIFO), giá nhập sau xuất trước (LIFO).

1.3. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

          Phản ảnh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp; khóa sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ.

          Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí …

          So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý.

1.4. KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ

   1.4.1. Khái niệm:

          Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.

   1.4.2. Tài khoản sử dụng:

            Kế toán sử dụng tài khoản 111 Tiền mặt để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.

Kết cấu và nội dung của tài khoản tiền mặt:

           Bên Nợ:

– Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.

– Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

– Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).

Bên Có:

– Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ.

– Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.

– Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt.

Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

– Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

– Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

   

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU.. 1

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1

2.1. Mục tiêu chung: 1

2.2.  Mục tiêu cụ thể: 2

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 2

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.. 2

PHẦN NỘI DUNG.. 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.. 3

1.1  KHÁI NIỆM KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.. 3

1.2. NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN. 3

1.3. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.. 4

1.4. KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ.. 4

1.5. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.. 7

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MINH TRÍ 9

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MINH TRÍ 9

2.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MINH TRÍ 10

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN TIỀN TẠI CÔNG TY MINH TRÍ………………………………………………………………..14

3.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT.. 14

3.2. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.. 19

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY MINH TRÍ 24

4.1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN.. 24

4.2. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN.. 25

4.3.ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM… 25

4.4. BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ 26

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 27

1. KẾT LUẬN.. 27

2. KIẾN NGHỊ 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO…. 28

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s