ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN CHẤN – YÊN BÁI


LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu
lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả. Những kiến thức mà thầy
cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với
Tiến sỹ Trần Đình Tuấn – Trưởng khoa sau đại học trường Đại học kinh tế và
Quản trị kinh doanh, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp Cục
thống kê tỉnh Yên Bái và Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học
trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp đỡ
của Uỷ ban Nhân dân huyện Văn Chấn, các phòng ban chức năng và bà con
nông dân các xã Tân Thịnh, Sùng Đô và Thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ
những người đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi
đưa ra những phân tích đúng đắn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình
đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin chân
thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi
và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, năm 2008
Lê Lâm Bằng

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cây chè là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và Á nhiệt đới, sinh trưởng,
phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm. Tuy nhiên , nhờ sự phát
triển của khoa học kĩ thuật, cây chè đã được trồng ở cả những nơi khá xa với
nguyên sản của nó. Trên thế giới, cây chè phân bố từ 42 vĩ độ Bắc đến 27 vĩ
độ Nam và tập trung chủ yếu ở khu vực từ 16 vĩ độ Bắc đến 20 vĩ độ Nam [5].
Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phổ biến trên thế giới,
tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu á như: Trung Quốc, Nhật
Bản, Việt Nam… Nước chè là thức uống tốt, rẻ tiền hơn cafê, ca cao, có tác
dụng giải khát, chống lạnh, khắc phục sự mệt mỏi của cơ thể, kích thích hoạt
động của hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, chữa được một số bệnh đường ruột [4].
Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng
xạ, điều này đã được các nhà khoa học Nhật bản thông báo qua việc chứng
minh chè có tác dụng chống được chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng
xạ rất nguy hiểm, qua việc giám sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng
ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thường xuyên uống nước chè, vì
vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè [17].
Chính vì các đặc tính ưu việt trên, chè đã trở thành một sản phẩm đồ uống
phổ thông trên toàn thế giới. Hiện nay, trên thế giới có 58 nước trồng chè,
trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, 115 nước sử dụng chè làm đồ uống,
nhu cầu tiêu thụ chè trên thế giới ngày càng tăng. Đây chính là lợi thế tạo điều
kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển [5].
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho
cây chè phát triển. Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu , cây chè cho
năng suất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng

như thu nhập hàng năm cho người lao động, đặc biệt là các tỉnh trung du và
miền núi. Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm
đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước , thì cây chè đang
được coi là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung du
miền núi.
Yên Bái là một tỉnh miền núi sản xuất nông lâm nghiệp là chính. Trong
sản xuất nông nghiệp thì cây chè là một cây trồng truyền thống và được xác
định là một trong những cây trồng mũi nhọn của tỉnh Yên Bái. Cây chè đã
giải quyết việc làm ổn định cho hàng vạn lao động, đã góp phần quan trọng
trong việc xoá đói giảm nghèo, giải quyết nguyên liệu cho các cơ sở chế biến
của tỉnh, đồng thời đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương.
Hiện nay, Yên Bái có 12.516 ha chè, được trồng tập trung chủ yếu ở
huyện Văn Chấn, Trấn Yên, Yên Bình, Mù Cang Chải… Trong đó, có 10.671
ha chè kinh doanh với năng suất bình quân 65,6 tạ chè búp tươi/ha (tương
đương với 14,6 tạ chè búp khô/ha) đã tạo ra giá trị sản xuất trên 1 ha khoảng
30 triệu đồng/năm [3].
Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương, thì việc sản xuất, chế biến
kinh doanh chè còn bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém. Nghị quyết Đại hội XVI
tỉnh Đảng bộ Yên Bái tháng 12/2005 đã chỉ rõ những yếu kém là: “Chậm phát
hiện, thiếu giải pháp kiên quyết, đồng thời để giải quyết những khó khăn,
vướng mắc trong chương trình trồng, chăm sóc, chế biến, tiêu thụ chè. Lúng
túng và chậm cải tạo, thay thế chè già cỗi ở vùng thấp , và khắc phục yếu kém
trong trồng, chăm sóc chè vùng cao”.
Văn Chấn là một trong những huyện trọng điểm chè của tỉnh , có diện
tích trồng chè lớn nhất trong tỉnh là 4.171 ha. Theo đánh giá sơ bộ về hiệu quả
kinh tế của huyện thì cây chè là cây cho thu nhập tương đối cao và ổn địn h so
với các cây trồng khác… Vậy tại sao diện tích trồng chè chưa được mở rộng

như tiềm năng đất đai vốn có, tại sao năng suất, chất lượng và giá cả chè của
huyện còn thấp so với tiềm năng thế mạnh của vùng. Mặt khác phương thức
sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công, dựa vào kinh nghiệm
là chính. Việc sử dụng phân bón chưa hiệu quả , cơ cấu giống còn nghèo nàn
chủ yếu là giống chè trồng bằng hạt năng suất, chất lượng còn thấp, nhiều
vùng trong huyện chè ngày một xuống cấp đang rất cần có sự quan tâm của
các cấp chính quyền có liên quan.
Trước những thực tế đó, đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng,
thấy rõ được các tồn tại để từ đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất – chế
biến – tiêu thụ chè của vùng, vì vậy
Việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của
hộ nông dân trên địa bàn huyện Văn Chấn – tỉnh Yên Bái” sẽ góp phần giải
quyết các vấn đề trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được đầy đủ, chính xác hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân
huyện Văn Chấn, qua đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè, nâng
cao thu nhập và đời sống cho hộ nông dân, góp phần thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế của huyện theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng nội bộ, tăng sản lượng hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về sản xuất chè và hiệu quả kinh tế
nói chung, của cây chè nói riêng trong phát triển sản xuất kinh doanh.
– Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế sản xuất chè ở huyện
Văn Chấn, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế về mặt hiệu quả sản xuất chè.
– Đề xuất một số phương hướng và giải pháp kinh tế chủ yếu, nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế của cây chè.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề kinh tế có liên quan đến quá
trình sản xuất, kinh doanh chè của các hộ nông dân ở các xã: Tân Thịnh, Sùng
Đô và Thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ thuộc huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sơ cấp là số liệu hộ thực hiện
trong năm 2007, các số liệu thứ cấp là số liệu của giai đoạn 2005 – 2007.
4. Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế sản xuất chè
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển sản xuất chè cho huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………….. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu …………………………………………………….. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ……………………………………………………………. 3
2.1. Mục tiêu chung ……………………………………………………………………………….. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ……………………………………………………………………………….. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ………………………………………… 4
3.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………. 4
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ………………………………………………………….. 4
3.2.1. Không gian nghiên cứu …………………………………………………………………. 4
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ……………………………………………………………………. 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………………………………… 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ………………………………………………………………… 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè ………………………………………….. 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế ………………………………………………….. 13
1.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài …………………………………………………………….. 20
1.2. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………………………… 37
1.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ……………………………………………………………….. 37
1.2.2. Phương pháp luận nghiên cứu ………………………………………………………. 37
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích …………………………………………………….. 40
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SẢN XUẤT CHÈ HUYỆN VĂN CHẤN – YÊN BÁI ………….. 44
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ………………………………………………………….. 44
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ………………………………………………………… 44
2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội huyện Văn Chấn …………………………………… 51

2.1.3. Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội chủ yếu năm 2007 …………………………. 57
2.1.4. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất
nông nghiệp ở huyện Văn Chấn ……………………………………………………… 61
2.2. Thực trạng phát triển sản xuất chè huyện Văn Chấn ………………………….. 63
2.2.1. Tình hình chung về sản xuất chè của huyện Văn Chấn ……………………. 63
2.2.2. Tình hình chung của nhóm hộ nghiên cứu ……………………………………… 67
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ
CHO HUYỆN VĂN CHẤN YÊN BÁI ………………………………… 84
3.1. Phương hướng phát triển chè cho huyện Văn Chấn …………………………… 84
3.1.1. Một số quan điểm phát triển ………………………………………………………… 84
3.1.2. Một số chỉ tiêu phát triển sản xuất chè của huyện Văn Chấn ……………. 86
3.2. Một số giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất chè cho huyện Văn Chấn, Yên Bái ………………………………………….. 87
3.2.1. Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương ……………………………. 87
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với nông hộ…………………………………………………… 93
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ …………………………………………………………………. 97
1. Kết luận ………………………………………………………………………………………….. 97
2. Đề nghị …………………………………………………………………………………………… 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………. 100

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế
giới năm 2004 …………………………………………………………………………. 21
Bảng 1.2: Tình hình nhập khẩu chè thế giới giai đoạn 1996 – 2003 ……………. 22
Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng chè của một số nước trên thế giới năm 2000,
2005 và dự báo năm 2010 ………………………………………………………… 23
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam giai đoạn 1999-2006 …. 25
Bảng 1.5: Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2006 …………………….. 26
Bảng 1.6: Một số chỉ tiêu phát triển ngành chè giai đoạn 2005-2010 ………… 29
Bảng 1.7: Diện tích chè của tỉnh Yên Bái năm 2005 – 2007 ……………………… 32
Bảng 1.8: Sản lượng chè búp tươi của tỉnh Yên Bái 2005 – 2007 ………………. 33
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Chấn năm 2005 – 2007 ……. 47
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động huyện Văn Chấn 2005 – 2007 ……… 51
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội của huyện Văn Chấn giai đoạn
2005 – 2007 ……………………………………………………………………………. 59
Bảng 2.4: Diện tích chè của huyện qua 3 năm 2005 – 2007 ………………………. 64
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chè kinh doanh của huyện Văn
Chấn qua 3 năm 2005 – 2007 ……………………………………………………. 66
Bảng 2.6: Tình hình nhân lực của hộ ……………………………………………………… 67
Bảng 2.7: Phương tiện sản xuất chè của hộ …………………………………………….. 68
Bảng 2.8: Tình hình đất sản xuất của hộ …………………………………………………. 70
Bảng 2.9: Tình hình sản xuất chè của hộ ………………………………………………… 71
Bảng 2.10: Chi phí sản xuất chè của hộ ………………………………………………….. 74
Bảng 2.11: Kết quả sản xuất chè của hộ …………………………………………………. 76
Bảng 2.12: Hiệu quả sản xuất chè của hộ ……………………………………………….. 77
Bảng 2.13: Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
chè của hộ (hàm CD)……………………………………………………………….. 79
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển sản xuất chè ở huyện Văn Chấn đến
năm 2020 ……………………………………………………………………………….. 86

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Phương tiện sản xuất chè của hộ …………………………………………. 69
Biểu đồ 2.2. Diện tích đất của hộ …………………………………………………………… 70
Biểu đồ 2.3. Năng suất sản lượng chè của hộ ………………………………………….. 71
Biểu đồ 2.4. Kết quả sản xuất chè của hộ ……………………………………………….. 76

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s