ẢNH HƯỞNG CỦA XU HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN


MỤC LỤC
Lời cam đoan …………………………………………………………………………………………. i
Lời cảm ơn ……………………………………………………………………………………………. ii
Mục lục …………………………………………………………………………………………………. iii
Danh mục ký tự viết tắt …………………………………………………………………………… vii
Danh mục bảng biểu, sơ đồ ……………………………………………………………………… viiii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………………………. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu …………………………………………………………………………… 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu …………………………………………………………. 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn …………………………………………………………….. 3
5. Bố cục của luận văn: …………………………………………………………………………… 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hóa, kinh tế hộ nông dân và ảnh
hƣởng của đô thị hóa đến kinh tế hộ nông dân ………………………………………. 5
1.1.1. Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân ……………………………………………… 5
1.1.1.1. Hộ nông dân ………………………………………………………………………………. 5
1.1.1.2. Động thái kinh tế hộ nông dân ……………………………………………………… 7
1.1.2. Khái niệm, phân loại và chức năng của đô thị ………………………………… 9
1.1.2.1. Khái niệm về đô thị …………………………………………………………………….. 9
1.1.2.2. Phân loại đô thị ………………………………………………………………………….. 10
1.1.2.3. Chức năng của đô thị ………………………………………………………………….. 11
1.1.2.4 Chức năng vùng ngoại thành, ngoại thị ………………………………………….. 12
1.1.2.5. Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội ……………. 12
1.1.3. Lý luận về đô thị hoá …………………………………………………………………….. 13
1.1.3.1. Khái niệm đô thị hoá …………………………………………………………………… 13

1.1.3.2. Tính tất yếu của đô thị hoá …………………………………………………………… 14
1.1.3.3. Quan điểm của đô thị hoá ……………………………………………………………. 15
1.1.3.4. Mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và quá trình công nghiệp hoá .. 16
1.1.3.5 Tác động của đô thị hoá ……………………………………………………………….. 17
1.2. Thực tiễn quá trình đô thị hóa trên thế giới và ở Việt Nam ……………… 20
1.2.1. Tình hình đô thị hoá trên thế giới ………………………………………………….. 21
1.2.2. Kinh nghiệm đô thị hoá ở một số nước trên thế giới………………………… 22
1.2.2.1. Hà Lan ………………………………………………………………………………………. 22
1.2.2.2. Trung Quốc ……………………………………………………………………………….. 23
1.2.3. Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam …………………………………………………… 25
1.2.4. Các công trình nghiên cứu về đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam ….. 28
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………………………………………… 30
1.3.1. Các câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………………………… 30
1.3.2. Cơ sở phương pháp luận ………………………………………………………………. 30
1.3.3. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………… 30
1.3.3.1. Chọn địa điểm nghiên cứu …………………………………………………………… 30
1.3.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu thông tin …………………………………………. 31
1.3.4. Phương pháp xử lý số liệu …………………………………………………………….. 33
1.3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ………………………………………………………… 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƢỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA TỚI ĐỜI
SỐNG KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN TẠI THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN
2.1. Đặc điểm của thành phố Thái Nguyên …………………………………………….. 37
2.1.1. Điều kiện kinh tế – chính trị ……………………………………………………………. 37
2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội ……………………………………………………………….. 42
2.2. Thực trạng của quá trình đô thị hoá trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên …………………………………………………………………………………………………. 43

2.2.1. Qúa trình hình thành và phát triển đô thị hoá ……………………………………. 43
2.2.2. Sự biến động về đất đai trong quá trình đô thị hóa của thành phố Thái
nguyên ………………………………………………………………………………………………….. 45
2.3. Ảnh hƣởng của đô thị hóa đối với kinh tế hộ nông dân đƣợc điều tra . 48
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra ……………………………………………….. 48
2.3.2. Tình hình biến động đất đai của các hộ điều tra ………………………………… 50
2.3.3. Tình hình chung và nghề nghiệp của hộ …………………………………………… 52
2.3.4. Nguồn lực của hộ ………………………………………………………………………….. 54
2.3.5. Thu nhập của hộ ……………………………………………………………………………. 56
2.3.6. Tình hình sử dụng tiền đền bù đất của các hộ điều tra ……………………….. 60
2.4. Tác động của đô thị hoá đến sản xuất nông nghiệp ………………………….. 62
2.5. Tác động của đô thị hoá đến sản xuất phi nông nghiệp ……………………. 66
2.6. Ảnh hƣởng của các nhân tố đến thu nhập của các hộ nông dân ……….. 68
2.7. Đánh giá sự ảnh hƣởng của đô thị hoá tới kinh tế hộ thông qua các
câu hỏi định tính …………………………………………………………………………………… 75
2.7.1. Mức độ ảnh hưởng đến thu nhập do tác động của đô thị hóa ………………. 75
2.7.2. Mức độ tác động của đô thị hoá ………………………………………………………. 77
2.7.3. Kế hoạch của hộ nông dân thành phố Thái nguyên trong trong thời gian
tới …………………………………………………………………………………………………………. 80
2.8. Đánh giá chung tác động của đô thị hóa tới sản xuất nông nghiệp
trên đại bàn thành phố Thái Nguyên …………………………………………………….. 81
2.8.1. Tác động tích cực ………………………………………………………………………….. 81
2.8.2. Tác động tiêu cực ………………………………………………………………………….. 83
Chƣơng 3: MÔ ̣ T SÔ ́ GIA ̉ I PHA ́ P NÂNG CAO ĐƠ ̀ I SÔ ́ NG KINH TÊ ́ HÔ ̣
TRONG QUA ́ TRI ̀NH ĐÔ THỊ HÓA TẠI THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN
3.1. Định hƣớng phát triển đô thị hoá thành phố Thái Nguyên tới năm 2020 86

3.1.1. Định hướng phát triển không gian đô thị ……………………………………….. 86
3.1.2 Phân khu chức năng …………………………………………………………………….. 87
3.1.3. Định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan đô thị ………………………….. 90
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao đời sống đời sống kinh tế
hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong khu vực đô thị hóa ………………. 90
3.2.1. Giải pháp từ phía các hộ nông dân ………………………………………………… 91
3.2.2. Nhóm giải pháp liên quan tới chính quyền Thành phố ……………………. 92
3.2.2.1. Quy hoạch tổng thể …………………………………………………………………….. 92
3.2.2.2. Giải pháp về lao động – việc làm ………………………………………………….. 93
3.2.2.3. Giải pháp đối với ô nhiễm môi trường …………………………………………… 94
3.2.3. Các giải pháp từ phía nhà nước …………………………………………………….. 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận …………………………………………………………………………………………….. 98
2. Kiến nghị …………………………………………………………………………………………… 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤC LỤC

DANH MU ̣ C KÝ TỰ VIẾT TẮT
CĐ : Cao đẳng
CM KHCN : Cách mạng khoa học công nghiệp
CNH : Công nghiệp hoá
ĐH : Đại học
ĐTH : Đô thị hoá
GPMB : Giải phóng mặt bằng
HĐH : Hiện đại hoá
KD-DV : Kinh doanh – dịch vụ
KH : Kế hoạch
KT – XH : Kinh tế – xã hội
NN : Nông nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TDMNBB : Trung du miền núi Bắc bộ
THCS : Trung học cơ sở
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TP : Thành phố
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Uỷ ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản
XHCN : Xã hội chủ nghĩa

DANH MU ̣ C CA ́ C BA ̉ NG BIÊ ̉ U, SƠ ĐÔ ̀
Sơ đô ̀ 1.1 Phát triển bền vững ………………………………………………………………….. 15
Bảng 1.1 Tỷ lệ dân số đô thị các khu vực trên thế giới theo các giai đoạn ………… 21
Bảng 2.1 Tình hình biến động dân số của thành phố Thái nguyên
giai đoạn 2005-2007 ………………………………………………………………………………… 40
Bảng 2.2 Tình hình biến động đất đai của thành phố Thái Nguyên
từ năm 2005-2007 ………………………………………………………………………………….. 46
Bảng 2.3 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra …………………………………………… 48
Bảng 2.4 Tình hình biến động đất đai của hộ trước và sau đô thị hoá …………… 51
Bảng 2.5 Tình hình chung của hộ trước và sau ĐTH ………………………………….. 52
Bảng 2.6 Nguồn lực của hộ ……………………………………………………………………… 55
Biê ̉ u đô ̀ 2.1 Nguô ̀ n lư ̣ c cu ̉ a hô ̣ ………………………………………………………………….. 56
Bảng 2.7 Thu nhâ ̣ p cu ̉ a hô ̣ ……………………………………………………………………….. 59
Bảng 2.8 Tình hình sử dụng nguồn đền bù của hộ ……………………………………… 60
Biê ̉ u đô ̀ 2.2 Tình hình sử dụng nguồn đền bù của hộ ………………………………….. 61
Bảng 2.9 Tác động của đô thị hoá đến sản xuất nông nghiệp ……………………….. 63
Biê ̉ u đô ̀ 2.3 Tác động của đô thị hoá đến sản xuất nông nghiệp. ………………….. 64
Bảng 2.10 Tác động của đô thị hoá đến sản xuất phi nông nghiệp ……………….. 67
Bảng 2.11 Ý kiến của các hộ điều tra về xu hướng thay đổi thu nhập do tác
động của ĐTH ……………………………………………………………………………………….. 75
Bảng 2.12. Ý kiến của các hộ điều tra về mức độ tác động của đô thị …………… 77
Bảng 2.13 Ý kiến của các hộ điều tra về kế hoạch trong thời gian tới …………… 81

MƠ ̉ ĐÂ ̀ U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy cho tới nay các nước có nền kinh tế
phát triển đều trải qua quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa đất nước. Về cơ
bản có thể xem công nghiệp hoá là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống
cơ sở vật chất của ngành công nghiệp, của các ngành sản xuất khác và các
ngành thương mại và dịch vụ, đồng thời đó cũng là quá trình xây dựng và
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và phục
vụ yêu cầu nâng cao đời sống về mọi mặt của dân cư. Công nghiệp hoá dẫn
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp, chuyển dịch cơ bản dân
số và lao động, và từ đó sẽ hình thành các khu đô thị mới.
Quá trình công nghiệp hoá ở mỗi quốc gia là sự hình thành hệ thống cơ
sở vật chất của các ngành kinh tế quốc dân mà trước hết là các ngành công
nghiệp. Kết quả chính của quá trình này còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế và nâng cao đời sống của nhân dân.
Kết quả trên đây của quá trình công nghiệp hóa tất yếu gắn liền sự hình
thành các cơ sở, các khu công nghiệp các khu thương mại, dịch vụ và các khu
dân cư mới. Điều đó dẫn tới sự hình thành các khu đô thị mới hoặc sự mở
rộng quy mô của các khu đô thị đã có.
Như vậy sự hình thành các khu đô thị mới và mở rộng các đô thị đã có
bắt nguồn từ sự tác động của quá trình công nghiệp hoá và diễn ra song song
với quá trình công nghiệp hoá. Nói cách khác, quá trình đô thị hoá là một quá
trình bắt nguồn từ quá trình công nghiệp hoá và ngắn liền với quá trình công
nghiệp hoá. Do vậy, có thể khẳng định rằng đô thị hoá là một quá trình tất yếu
và phổ biến của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển.

Nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại
hoá đất nước theo đường lối phát triển kinh tế – xã hội của Đảng ta, sự hình
thành các đô thị mới và mở rộng các đô thị hiện có là một xu hướng tất yếu.
Sự hình thành các khu đô thị mới, các tuyến giao thông mới những năm
qua tại thành phố Thái Nguyên và sự hình thành các phường xã mới là xu thế
tất yếu để hoà nhập với sự phát triển của đất nước. Tuy nhiên, đồng thời với
việc đô thị hoá vấn đề tạo lập khu tái định cư cho người dân thuộc diện quy
hoạch sẽ được tiến hành như thế nào? Cuộc sống của người dân sau khi cắt
phần đất nông nghiệp cho việc giải phóng mặt bằng như thế nào? Nhận thức
được tầm quan trọng về sự ảnh hưởng của đô thị hoá đối với cuộc sống của
người nông dân, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh hƣởng của xu
hƣớng đô thị hoá đối với kinh tế hộ nông dân trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên”
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Đề tài thực hiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
hộ nông dân trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên.
* Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về xu hướng đô thị hoá và
ảnh của nó tới kinh tế hộ nông dân.
– Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình đô thị hóa trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên và sự ảnh hưởng của đô thị hóa đối với kinh tế hộ nông dân.
– Tìm ra những giải pháp nhằm góp phần cải thiện đời sống kinh tế của
những hộ nông dân bị mất đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong
những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào nghiên cứu:

– Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về đô thị, đô thị hoá và ảnh hưởng
của nó tới phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.
– Quá trình đô thị hoá tại thành phố Thái Nguyên.
– Những hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất và một số hộ dân không bị
thu hồi đất sản xuất.
* Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Thái Nguyên –
Thái Nguyên.
+ Phạm vi thời gian:
• Thời gian nghiên cứu: Năm 2004 và tiến trình đô thị hoá tại thành phố
Thái Nguyên từ năm 2005 đến năm 2007
• Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2007 đến tháng 5/2008
+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu vấn đề về phát triển kinh tế hộ nông
dân thành phố Thái Nguyên dưới tác động của quá trình đô thị hoá.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, luận văn được nghiên cứu nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của xu hướng
đô thị hoá đối với kinh tế hộ nông dân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp cho hộ nông dân phát triển kinh tế, cải
thiện cuộc sống.
5. Bố cục của luận văn:
– Phần Mở đầu
+ Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
+ Chương II: Thực trạng của quá trình đô thị hoá tại thành phố Thái
Nguyên
+ Chương III: Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ trong quá
trình đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên

– Phần Kết luận và kiến nghị

Chƣơng 1
TÔ ̉ NG QUAN TA ̀ I LIÊ ̣ U NGHIÊN CƢ ́ U VA ̀ PHƢƠNG PHA ́ P
NGHIÊN CƢ ́ U
1.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hóa, kinh tế hộ nông dân và
ảnh hƣởng của đô thị hóa đến kinh tế hộ nông dân
1.1.1. Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
1.1.1.1. Hộ nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp
và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông
nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông
dân.
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa
rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông
thôn. Trong các hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có
liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp. Cho đến
gần đây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa
nông thôn và thành thị cũng là một vấn đề còn tranh luận.
Khái niệm hộ nông dân gần đây được định nghĩa như sau: “Nông dân là
các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu
lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế
rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong
thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao” (Ellis – 1988).
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
– Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất vừa
là một đơn vị tiêu dùng.

6
– Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ tự cấp, tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị
trường.
Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ rất khác nhau.
Lý thuyết về doanh nghiệp gia đình nông dân, coi hộ nông dân là một
doanh nghiệp không dùng lao động làm thuê, chỉ sử dụng lao động gia đình.
Do đó các khái niệm kinh tế thông thường không áp dụng được cho kiểu
doanh nghiệp này. Do không thuê lao động nên hộ nông dân không có khái
niệm tiền lương và tiếp theo là không thể tính được lợi nhuận, địa tô và lợi
tức. Hộ nông dân chỉ có thu nhập chung của tất cả hoạt động kinh tế của gia
đình là giá trị sản lượng hàng năm trừ đi chi phí. Mục tiêu của hộ nông dân là
có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn
nuôi, ngành nghề, đó là kết quả chung của lao động gia đình.
Khái niệm gốc để phân tích kinh tế gia đình là sự cân bằng lao động –
tiêu dùng giữa sự thoả mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao
dộng. Giá trị sản lượng chung của hộ gia đình trừ đi chi phí sẽ là giá trị sản
lượng thuần mà gia đình sử dụng cho tiêu dùng, đầu tư tái sản xuất và tích
luỹ. Người nông dần không tính giá trị tiền công lao động đã sử dụng, mà chỉ
lấy mục tiêu là có thu nhập thuần cao. Bởi vậy, muốn có thu nhập cao hơn thì
các hộ nông dân phải tăng thời gian lao động của gia đình. Số lượng lao động
bỏ ra gọi là trình độ tự bóc lột của lao dộng gia đình. Mỗi một hộ nông dân cố
gắng đạt được một thu nhập thoả mãn nhu cầu thiết yếu bằng cách tạo một sự
cân bằng giữa mức độ thoả mãn nhu cầu của gia đình với mức độ nặng nhọc
của lao động. Sự cân bằng này thay đổi theo thời gian, theo quy luật sinh học
do tỷ lệ giữa Người tiêu dùng và Người lao động quyết định. Một hộ nông
dân sau khi một cặp vợ chồng cưới nhau và ra ở riêng, đẻ con thì Người tiêu

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s