Phân tích thực trạng sản xuất mía tại tỉnh Hậu Giang


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU
1.1.1. Sựcần thiết nghiên cứu
Trong thời gian qua, người lao động nông thôn gặp rấtnhiều khó khăn trong
việc sản xuất và tiêu thụnông sản. Đặc biệt đối với người dân trồng mía ởHậu
Giang họphải đối mặt với tình hình biến động của giá cả, và tình trạng nông sản đã
đến lúc thu hoạch, hoặc thu hoạch xong mà vẫn chưa tìm ra được đầu ra cho sản
phẩm. Đáng ngại hơn, cây mía là cây trồng chiếm tỷtrọng cao trong cơcấu nông
nghiệp của tỉnh và đóng vai trò to lớn trong việc tạo thu nhập cho người dân trong
tỉnh. Thêmvào đó, do đặc điểm sản xuất của nông nghiệp phụthuộc rất nhiều vào
điều kiên tựnhiên, diện tích gieo trồng trải dài trên diện rộng và sản phẩm nông
nghiệp không thểtồn trữlâu trong điều kiện nông hộmàthu hoạch thì lại “rộ”, nên
người nông dân thường bịépgiá họphải bán tháo, bán chạy sản phẩm ra thịtrường
đểtránh tình trạng mất trắng không thu được gì.
Hậu Giang là tỉnh mới được chia tác từtỉnh Cần Thơcũ, nên được xem là tỉnh
còn yếu kémphát triển hơn các tỉnh khác trong nước. Hậu Giang hiện có gần 85%
dân sốvà trên 79% lao động đang sinhsống và làmviệctrong khu vực nông nghiệp
và nông thôn. Có thểnói nông nghiệp là ngành kinh tếcó ảnh hưởng rất lớn đến đời
sống của đại bộphận dân cưtrong tỉnh. Thu nhập hàng năm của người dân tương
đối thấp chưa đáp ứng đủnhu cầu sinh hoạt hàng ngày của họ. Trong khi đó đểcó
thểthu hoạch được một vụmùa nông sản nói chung thì phải mất khoảng thời gian
dài như: mía 8 đến 9 tháng,… trong suốt thời gian này người nông dân không thể
trồng xen canh thêmcây trồng khác đểtăng thu nhập, hạgiá thành, còn nếu có thì
chỉsốlượng nhỏkhông đáng kể.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua đềtài nghiên cứu đểthấy được thực trạng của việc sản xuất mía của
Hậu Giang trong giai đoạn từ2005 đến 2007.
1.2.2. Mục tiêu cụthể
Vì mía là mặt hàng nông sản chủlực có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của
người dân trong tỉnh nên mục tiêu nghiên cứu của đềtài là:
– Phân tích thực trạng sản xuất mía ởHậu Giang.
– Thấy được mức thu nhập của người dân sản xuất mía của tỉnh nhưthếnào.
– Đềra giải pháp đểnâng cao hiệu quảsản xuất mía ởHậu Giang
1.3. PHẠM VI NGHÊN CỨU
Đềtài chỉtập trung nghiên cứu thực trạng của việc sản xuất đối với cây mía ở
Hậu Giang trong giai đoạn từnăm 2005 đến 2007.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀTÀI
Lược khảo tài liệu nghiên cứu là đềtài nghiên cứu khoa học vềcông nghiệp
hoá nông nghiệp nông thôn ởhuyện Ô Môn thành phốCần Thơ.
“Tạo thịtrường tiêu thụcho nông sản ởhuyện Ô Môn – Cần Thơ” năm2000,
ban chủnhiệm Trường Đại Học kinh TếThành PhốHồChí Minh, chủnhiệm đềtài
Võ Thanh Thu, bài viết đã sửdụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp logic
học, phương pháp quy nạp đểnói lên tình hình sản xuất và tiêu thụnông sản ở
huyện Ô Môn, thành phốCần Thơ. Qua đó tác giả đã đưa ra những giảp pháp nhằm
tạo thịtrường tiêu thụcho nông sản nhưng bài viết chưa đưa ra được những chỉsố
kinh tếnhằm thểhiện hiệu qủa sản xuất của nông sản ởhuyện Ô Môn nhưthếnà

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tìm hiểu chung
2.1.1.1 Đặc điểm sản xuất củanôngnghiệp
a) Đặc điểm sản xuất chung
– Trong sản xuất nông nghiệp ruộng đất vừa là tưliệu sản xuất chủyếu, vừa là
tưliệu sản xuất đặc biệt: Do trong quá trình sản xuất nó quyết định (trực tiếp hay
gián tiếp) loại nông sản được sản xuất nếu không có ruộng đất thì cơbản không thể
tiến hành hoạt động sản xuất, và trong quá trình sửdụng đất đai nếu không biết sử
dụng cải tạo hợp lý thì đất đai ngày càng xấu đi không đáp ứng được nhu cầu tăng
trưởng, phát triển của cây trồng, trái lại nếu biết sửdụng cải tạo hợp lý thì đất đai
ngày càng tốt hơn.
– Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơthểsống: Đối tượng sản xuất
trong nông nghiệp là những cây trồng vật nuôi phát sinh, tồn tại và sinh trưởng theo
các qui luật sinh học. Do đó trong quá trình sản xuất chúng luôn đòi hỏi những tác
động thích hợp của con người và của tựnhiên đểsinh trưởng và phát triển.
– Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ: Do các cây trồng vật nuôi trong sản
xuất nông nghiệp sinh trưởng và phát triển theo qui luật sinh học.
– Sản xuất nông nghiệp thường cóchu kỳdài và phần lớn tiến hành ngoài trời
trên không gian ruộng đất rộng lớn, lao động và tưliệu lao động luôn bịdi động và
thay đổi theo không gian và thời gian.
– Sản xuất nông nghiệp chịu sựtác động và ảnh hưởng lớn của các điều kiện tự
nhiên đặc biệt là các điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn nước.
b) Đặc điểm sản xuất riêng của nông nghiệp Việt Nam
– Sản xuất nông nghiệp nước ta phổbiến là còn sản xuất nhỏlẻ, manh mún.
– Quy mô sản xuất thường nhỏdo ruộng đất bình quân trên đầu người ít, sức
lao động phân bốkhông đồng đều giữa các vùng.

2.1.1.2 Cung và cầu
a)Cung (Supply)
Khái niệm cung: Cung của một hàng hoá là sốlượng, khối lượng hàng hóa đó
được mang ra bán trên một thịtrường tại một thời điểm nhất định với giá cả.
Định luật cung: Cung của một hàng hoá sẽtăng lên nếu giá của hàng hoá đó
tăng, các yếu tốkhác không đổi. Ngược lại, cung của một hàng hoá sẽgiảm xuống
khi giá của hàng hoá đó giảm, các yếu tốkhác không đổi.
Cung của một hàng hoá đặc biệt là nông sản cũng có những ngoại lệsau:
Tính mùa vụcủa sản xuất,
Tâmlý sợgiá còn tăng nữa.
b)Cầu(demand)
Khái niệm cầu: Cầu của một hàng hoá là khối lượng, sốlượng hàng hoá đó tại
một thời điểm nhất định mà người mua chấp nhận mua với giá cảthoảthuận.
Định luật cầu: Khi giácủa một sản phẩmnào đó giảm xuống, các yếu tốkhác
không thay đổi thì mức cầu của hàng hoá đó tăng lên. Ngược lại, khi giá của một sản
phẩmnào đó tăng lên, các yếu tốkhác không thay đổi thì nhu cầu của hàng hoá đó
giảm xuống.
Ngoại lệcủa cầu:Cầu của một sản phẩm nhìn chung tuân theo định luật trên
trong mối tương quan với giá cả, tuy nhiêncòn có những ngoại lệsau, đặc biệt là đối
với sản phẩmnông sản:
Tính mùa vụcủa sản xuất,
Tình trạng lạmphát,
Khủng hoảng kinh tếvà tình trạng thất nghiệp,
Tâmlý sợgiá còn tăng ( giảm ) nữa.
* Các điều kiện của cung và cầu
Đểhình thành nên cung và cầu của một sản phẩm cần có những điều kiện sau:
Khẩu vịvà sựham muốn.
Khảnăng tài chính đểthoảmãn nhu cầu.
Khảnăng vềkỹthuật đểsản xuất hay cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

2.1.1.3 Thịtrường nông sản
Thịtrường là nơi người mua và người bán đến với nhau đểtrao đổi mua bán
sản phẩm. Vậy thịtrường nông sản là nơi nông sản phẩm được trao đổi mua bán
thông qua quan hệhàng hoá – tiền tệ.
2.1.1.4 Khái niệm vềlợi nhuận
Là sựkhác biệt giữathu nhập và chi phí của đơn vịsản xuất. Mối quan hệgiữa
thu nhập vàchi phí đóng vai trò sống còn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗi sản phẩmhay dịch vụvà cho tất cảcác đơn vị. Vì vậy, lợi nhuận là mục đích cơ
bản của mỗi đơn vịsản xuất kinh doanh.
Công thức tính lợi nhuận
LN = TR – TC
Nhìnchung có 3 hướng cơbản đểtăng lợi nhuận
Tăng doanh thu và giữnguyên chi phí.
Tăng doanh thu và giảm tổng chi phí.
Giữnguyên doanh thu và giảm tổng chi phí.
2.1.1.5 Khái niệm vềchi phí
Tổng chi phí (Total Costs=TC) là toàn bộtiêu hao vềvật chất và lao động
trong một thời kỳsản xuất mà đơn vịthực tếchi ra đểsản xuất ra một khối lượng
sản phẩm nào đó trong một thời kỳkinh doanh nhất định (đợt, vụ, năm…)
Tổng chi phí được viết theo công thức
TC=∑Xi =
n
∑QiPi
i=1
Trong đó
Xi: chi phí của khoản mục đầu vào i
Qi: Sản lượng đơn vị đầu vào i được sửdụng
Pi: Giá của một đơn vị đầu vào i
hoặc tổng chi phí được viết theo công thức sau
TC = TFC + TVC
Trong đó
TFC: Tổng chi phí cố định hay tổng định phí
TVC: Tổng chi phí biến đổi hay tổng biến phí

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s