Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tác nhân… tỉnh Hậu Giang


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀNGHIÊN CỨU
1.1.1. Lý do chọn đềtài
Việt Nam là nước có điều kiện thích hợp đểphát triển trồng mía và chếbiến
đường ởnhiều vùng trong nước. Trong đó có Hậu Giang và cây mía là một trong
năm cây trong chiến lược phát triển Nông nghiệp nông thôn theo mô hình 05 cây
– 05 con chủlực đểmục tiêu giá trịsản xuất toàn ngành Nông nghiệp đạt 6.938
tỷ đồng vào năm 2010 của Hậu Giang. Hiện tại toàn tỉnh có 04 vùng mía nguyên
liệu chủyếu bao gồm huyện Phụng Hiệp khoảng 7.500 ha, thịxã Ngã Bảy hơn
1.000 ha, huyện Long Mỹvà thịxã VịThanh với tổng diện tích trên 5.000 ha,
với hơn 80% giống mới có chữ đường và năng xuất cao đang được trồng. Số
lượng và công suất các nhà máy đường trong tỉnh cũng tăng lên, hiện hai nhà
máy đường của Công ty Casuco đã nâng công suất ép từ4.000 đến 4.500 tấn
mía/ngày lên 6.000 tấn mía/ngày và có thêm một nhà máy đường Long MỹPhát
ởLong Mỹ đi vào hoạt động với trên dưới 3.000 tấn mía/ngày. Đã góp phần làm
tăng đáng kểgiá trịsản xuất cảngành nông lẫn công nghiệp ởHậu Giang trong
những năm gần đây (Tin Hiệp hội mía đường Việt Nam, số12 năm 2007).
Trong xu thếhội nhập kinh tếkhu vực và thếgiới mà gia nhập AFTA sẽlà
thách thức lớn nhất và tác động trực tiếp đến ngành mía đường theo lộtrình giảm
thếxuống còn từ0% – 5% vào năm 2010 và sau đó là WTO vào năm 2012. Bên
cạnh những cơhội mởra sau hội nhập, ngành mía đường phải đối mặt với những
thách thức lớn, các công ty phải đối mặt với những môi trường ngày càng biến
động phức tạp, đe dọa hơn, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn; nông
dân phải đối mặt với thiên tai dịch hại, chi phí đầu vào sản xuất cao; giá cả
đường biến động và giảm mạnh vào chính vụsản xuất do đường nhập lậu ngày
càng nhiều.
Ngoài ra để đảm bảo hiệu quảkinh tếcho nông dân, nhà máy và cảnhững
hộthu gom với vai trò trung gian thì người dân cần phải trồng mía theo quy
hoạch trên cơsởlợi ích chung của nông dân và nhà máy, cần có sựhợp tác trong
sản xuất và chếbiến, cần giảm tối đa các khâu trung gian không cần thiết nhằm

nâng cao hiệu quảsản xuất và chếbiến đểtạo được lợi thếcạnh tranh so với các
đối thủcạnh tranh trong ngành, vùng, khu vực và Thếgiới.
Xuất phát từthực tiễn trên, đềtài “Giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động
của các tác nhân trong ngành hàng mía nguyên liệu tỉnh Hậu Giang” được
thực hiện với hy vọng góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất, tiêu thụvà quá trình
quản trịchuỗi cung ứng mía nguyên liệu ởHậu Giang.
1.1.2. Căn cứkhoa học và thực tiễn
Ngành mía đường Việt Nam phát triển mạnh kểtừkhi thực hiện chương
trình một triệu tấn đường do nghịquyết đại hội Đảng lần thứ08 đềra. Đến nay,
ngành mía đường Việt Nam đang trong xu hướng phát triển tốt và vẫn được sự
quan tâm của Chính phủnhằm tạo điều kiện cho ngành mía đường góp phần
trong công tác đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia thông qua các quyết định
28/2004/QĐ– TTg, quyết định của Thủtướng Chính phủvềtổchức lại sản xuất
và thực hiện một sốgiải pháp xửlý khó khăn đối với các nhà máy đường và công
ty đường; quyết định số26/2007/QĐ– TTg, phê duyệt quy hoạch phát triển mía
đường đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 (Trần Văn Hùng và
ctv, 2007)
Chỉ đạo của Hiệp hội mía đường Việt Nam: “Đềnghịcác Công ty mía
đường quan tâm hỗtrợvà khuyến khích nông dân đầu tư, chăm sóc mía, phòng
trừsâu bệnh nhằm tăng năng suất, chất lượng và sản lượng mía đáp ứng công
suất của nhà máy, đồng thời chuẩn bịcác điều kiện tổchức thu mua mía vụ
2006/2007, triển khai thực hiện nghiêm túc quy chếphối hợp sản xuất, tiêu thụ
mía, đường do Bộtrưởng Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành tại
Quyết định số58/2005/QĐ– BNN ngày 03/10/2005.” (Tài liệu Hội nghịtổng kết
sản xuất mía đường niên vụ2005 – 2006, 08/2006)
Hậu Giang nằm trên địa hình bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch
phân bốdày, rất thuận lợi phát triển cảgiao thông thuỷvà bộ. Thuộc trung tâm
kinh tế, văn hoá, chính trịquan trọng của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Đây cũng là vùng đất phù sa phù hợp phát triển nông nghiệp, trong đó có cây mía
phục vụsản xuất hiệu quảcho các nhà máy đường.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình sản xuất, thu mua và vận chuyển mía, từ đó đềxuất giải
pháp nâng cao hiệu quảhoạt động của mỗi tác nhân và cảkênh tiêu thụmía
nguyên liệu ởtỉnh Hậu Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụthể
1. Đánh giá khái quát điều kiện và tình hình sản xuất – tiêu thụmía nguyên
liệu ởtỉnh Hậu Giang
2. Mô tảkênh tiêu thụmía nguyên liệu ởtỉnh Hậu Giang đểthấy được đặc
điểm, quy mô và mối quan hệcủa các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ
3. So sánh vềnăng suất và lợi nhuận của các vùng mía nguyên liệu chủyếu
trong Tỉnh Hậu Giang
4. Phân tích hiệu quảkinh tếtrong sản xuất mía nhằm xác định hiệu quảsản
xuất của nhóm hộcó và không ký hợp đồng bao tiêu. Đồng thời xác định chi phí
và lợi ích của từng tác nhân tham gia ngành hàng mía nguyên liệu ởHậu Giang
5. Đềxuất giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động của các tác nhân trong
ngành hàng mía nguyên liệu ởtỉnh Hậu Giang.
1.3. CÁC GIẢTHUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giảthuyết cần kiểm định
– Giảthuyết kiểm định giữa hai nhóm hộ:
H0: Không có sựkhác biệt của hao hụt sau thu hoạch giữa hai nhóm hộcó
ký và không ký hợp đồng bao tiêu mía nguyên liệu.
H1: Có sựkhác biệt của hao hụt sau thu hoạch giữa hai nhóm hộcó ký và
không ký hợp đồng bao tiêu mía nguyên liệu.
H0: Không có sựkhác biệt vềnăng suất, chi phí, lợi nhuận giữa hai nhóm
hộcó ký và không ký hợp đồng bao tiêu mía nguyên liệu.
H1: Có sựkhác biệt vềnăng suất, chi phí, lợi nhuận giữa hai nhóm hộcó
ký và không ký hợp đồng bao tiêu mía nguyên liệu.
– Giảthuyết kiểm định theo địa bàn nghiên cứu:
H0: Không có sựkhác biệt vềnăng suất, chi phí, lợi nhuận giữa khu vực
Ngã Bảy và Phụng Hiệp so với Long Mỹvà VịThanh
H1: Có sựkhác biệt vềnăng suất, chi phí, lợi nhuận giữa khu vực Ngã
Bảy và Phụng Hiệp so với Long Mỹvà VịThanh

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1:Các tác nhân nào tham gia kênh tiêu thụmía nguyên liệu ởHậu
Giang?
Câu 2: Điều kiện đất đai, vốn, kỹthuật và kết quảsản xuất mía của nông
dân ởhậu Giang nhưthếnào?
Câu 3:Những khó khăn cản trở trong sản xuất và tiêu thụmía nguyên liệu
ởHậu Giang?
Câu 4: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất mía của nông dân
Hậu Giang?
Câu 5: Điều kiện vềphương tiện, thời gian, nguồn vốn cùng với chi phí và
lợi ích của hộthu gom mía nhưthếnào?
Câu 6:Cách thức tổchức, quản lý chuỗi cung ứng mía nguyên liệu của
Công ty CaSuCo ởHậu Giang nhưthếnào?
Câu 7:Những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động của các tác
nhân tham gia sản xuất và tiêu thụmía nguyên liệu ởHậu Giang?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Nghiên cứu tập trung vào cây mía ởtỉnh Hậu Giang là chủyếu.
1.4.2. Thời gian
– Sốliệu nghiên cứu được thu thập trong phạm vi từnăm 2001 đến 2008.
– Đềtài được thực hiện từngày 11/02/2008 đến ngày 30/05/2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm tình hình sản xuất và tiêu thụmía của nông hộ, hoạt động thu
gom, mua bán mía của thương lái và quá trình quản trịchuỗi cung ứng mía
nguyên liệu của Công ty mía đường CaSuCo Cần Thơ.
1.4.4. Giới hạn đềtài
Do giới hạn vềthời gian trong việc khảo sát thực tếnên chỉ điều tra phỏng
vấn vềchi phí sản xuất của 60 trong 120 hộ được phỏng vấn làm đại diện cho
nghiên cứu của đềtài.
Đềtài chỉnghiên cứu trong phạm vi chi phí, lợi ích của tác nhân nông dân
và thương lái. Phần Công ty mía đường chỉnghiên cứu vềcách thức tổchức,
quản lý chuỗi cung ứng và cơhội tăng trưởng của công ty CaSuCo.

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s