Đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình lúa cá và lúa màu ở xã Vĩnh Phú Đông


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀTÀI
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀTÀI
Trong những nămqua, do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu ngày càng thất
thường cùng với những biến động to lớn của nền kinh tếtrong nước nói chung và
nền nông nghiệp nướcta nói riêng, đã gây tác động tolớn cho nền kinh tếnông
nghiệp nước nhà. Đất đai trong nông nghiệp đang bịsuy thoái nghiêm trọng do tác
động của việc canh tác theo phong trào và chạy đua theo những lợi nhuận trước mắt,
thiên tai bão lụt. Ởnhiều địa phương ven biển, nông dân đuanhauxảnước mặn vào
vùng ngọt đểnuôi tômlàmcho nhiều diện tích đất trồng lúa bịnhiễm mặn, gây ảnh
hưởng nghiêm trọng tới quy hoạch phát triển nông nghiệp của các địa phương này
nói riêng và cảnước nói chung.
Đểkhắc phục tình trạng trên, thì việc chuyển đổi các mô hình sản xuất mới,
phù hợp với từng địa phương,nâng cao thu nhập của người nông dân là một việc
làm hết sức cần thiết. Là một trong những địa phương nhưthế, Bạc Liêu đã và đang
có nhiều biện pháp đểquy hoạch phát triển nông nghiệp theohướng đa dạng hóa
cây trồng vật nuôi, nhiều môhình sản xuất kết hợp giữa trồng lúa và các loại cây
trồng vật nuôikhác đang được áp dụng. Điển hình cho chủtrương này là các mô
hình sản xuất kết hợp ởhuyện Phước Long.
Trong quy hoạchpháttriển vùng ngọt ổn định đến năm 2010, huyện Phước
Long, tỉnh Bạc Liêu đã chủtrương xây dựng nhiều môhình kết hợp giữa trồng lúa
với các loại cây trồng, vật nuôi khác như: lúa-cá, lúa-màu, lúa- tôm, lúa-
cua…Trong đó xã Vĩnh Phú Đông là nơi được chọn đểthực hiện hai môhình lúa- cá
và lúa- màu. Hai môhình này đã được nhiều địa phương khác áp dụng đạt hiệu quả
cao, tuy nhiên hiệu quảcủa nó ởhuyện Phước Long thếnào thì cần có sựnghiên
cứu đánh giá thực tế. Vì vậy emchọn đềtài: “PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢSẢN XUẤT CỦA MÔHÌNH LÚA –CÁ VÀ LÚA- MÀU ỞXÃ VĨNH
PHÚ ĐÔNG, HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU”.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đềtài nghiên cứu cómục tiêu chung là phân tích vềtình hình sản xuất của hai
môhình lúa- cá và lúa- màu, những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của
hai môhình này. Những thuận lợi, khó khăn mà người nông dân gặp phải khi thực
hiện môhình. Qua đó giúp đềra một sốphương hướng giải pháp nâng cao hiệu quả
sản xuất của môhình.
1.2.2. Mục tiêu cụthể
Từnhững mục tiêu chung đó ta có những mục tiêu cụthểsau:
− Phân tích hoạt động sản xuất của các mô hình.
− So sánh và đánh giá hiệu quảcủa hai môhình lúa- cá vàlúa- màu.
− Phân tích những yếu tốtác động đến môhình.
− Những thuận lợi khó khăn của nông dân khithực hiện môhình.
− Đềxuất một sốphương hướng, giải pháp đểmôhìnhsản xuất có hiệu quả.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Thời gian nghiên cứu
Đềtài nghiên cứu trong phạm vinăm 2007, dựa trên sốliệu điều tra trực tiếp
tình hình sản xuất của nông hộtrong năm 2007. Do các năm trước đó nông dân
không thểnhớ được các thông tin vềsản xuất nên không thểthu thập sốliệu chính
xác qua các năm. Sốliệu sản xuất của các năm trước chỉdựa trên cơsởtổng kết
chung của xã, phòng Kinh tếhuyện và đánh giá chủquan của người nông dân nên
chỉmang tính ước lượng phỏng đoán là chính. Vì vậy kết luận của đềtài chưa mang
tính đại diện cao cho toàn mô hình.
1.3.2. Không gian nghiên cứu
Do cảhai môhình đều được thực hiện ởxãVĩnh Phú Đông, nên đềtài tập
chung nghiên cứu các hộgia đình thuộc các ấp trong xã, cụthểlà môhình lúa- màu
ở ấp MĩI, MĩII, MĩIIA vàmôhình lúa- cá ở ấp Vĩnh Phú B. Tuy nhiên, do tổng số
hộtham gia mô hình là rất lớn nên chỉchọn mỗi mô hình một sốhộ đại diện nên kết
quảchỉmang tính ước lượng, đại diện.

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu của đềtài
Đềtài tập trung nghiên cứu các loại chi phí, năng suất, giá cả, các chỉtiêu đánh
giá hiệu quảsản xuất và các yếu tốkhác ảnh hưởng đến lợi nhuận của hai môhình
sản xuất.

CHƯƠNG 2
CƠSỞLÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠSỞLÝ LUẬN
2.1.1. Những khái niệm cơbản
2.1.1.1. Khái niệm hộgia đình và kinh tếhộ
a) Khái niệm hộgia đình
Hộnông dân là hình thức tổchức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm, ngư
nghiệp, bao gồm một nhómngười có cùng quan hệhuyết tộc hoặc không cùng huyết
tộc, sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, cùng tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Khái niệm kinh tếhộ
Kinh tếhộlà một loại hình tổchức sản xuấtkinh doanh của hộgia đình. Hộ
nông dân được quan niệm nhưmột đơn vịkinh tế độc lập. Quá trình phát triển của
kinh tếhộgắn liền với quá trình phát triển của hộ đang hoạt động.
2.1.1.2. Đặc điểm và tầm quan trọngcủa kinh tếhộ
a) Đặc điểm
Hộnông dân là một đơn vịkinh tếtựchủ, nhưng nó không thuộc thành phần
kinh tếnào mà được coi là một đơn vịkinh tếxã hội đặc biệt do những đặc trưng cơ
bản sau:
– Có sựthống nhất chặt chẽgiữa việc sởhữu, quản lý, sửdụng các yếu tốsản
xuất, có sựthống nhất giữa quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối và sửdụng tiêu
dùng trong một đơn vịkinh tế.
– Hộnông dân có sựthống nhất của một đơn vịkinh tếvà một đơn vịxã hội,
do đó ởhộcó thểthực hiện cùng một chức năng màcác đơn vịkinh tếkhác không
thực hiện được.
– Quyền sởhữu của hộnông dân là quyền sởhữu chung, do đó các thành viên
có tính tựgiác cao trong lao động.

– Sản xuất nhỏlẻ, công cụsản xuất thủcông, trình độcanh tác lạc hậu, trình độ
khai thác tựnhiên thấp.
– Khảnăng huy động vốn sản xuất thấp.
b) Tầm quan trọng của kinh tếhộ
Do đặc trưng riêng biệt của mình nên kinh tếhộcó vai trò rất quan trọng trong
sựphát triển của nền kinh tếxã hội, cụthể:
– Sản xuất nông sản đáp ứng nhu cầu của xã hội.
– Khai thác nguồn lực, trước hết là nguồn lực của hộvàruộng đất đã được nhà
nước giao đểsản xuất nông sản phẩm phục vụcho nhu cầu xã hội.
– Chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá theohướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
– Là thành phần chủyếu củakinh tếnông thôn,có vai trò quan trọng trong xây
dựng cơsởhạtầng, khôi phục thuần phong mĩtục và xây dựng nông thôn mới.
2.1.1.3. Xuhướng phát triển kinh tếhộtrong giai đoạn hiện nay.
Xu hướng phát triển của nông nghiệp Việt Nam đang chuyển từtựcấp, tựtúc
sang sản xuất hàng hoá theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá. Tuy nhiên trong
điều kiện của nền kinh tếthịtrường thì kinh tếhộnông dân sẽbiến đổi theo những
xu hướng sau:
– Các hộnông dân sản xuất tựcấp tựtúc chuyển sang sản xuất hàng hóa nhỏ.
Các hộnày chủyếu thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được nhà nước
hỗtrợ, nhưng do quy mô sản xuất nhỏ, diện tích đất nông nghiệp nhỏkhông có điều
kiện thành lập trang trại- những người sản xuất quy môlớn.
– Các hộnông dân sản xuất tựcấp, tựtúc chuyển sang các hộcótỷsuất hàng
hóa cao, nhưng chưa phải là chủtrang trại. Loại hình này tập chung chủyếu ởvùng
Đồng bằng sông Hồng, vùng Trung du và miền núi trồng cây chuyên môn hóa. Chủ
hộlà những người có trình độvà kinh nghiệm sản xuất, nhưng quỹ đất hạn hẹp
không có đủ điều kiện đểthành lập trang trại.

– Các hộsản xuất hàng hóa có tỷsuất hàng hóa cao trởthành trang trại. Đây là
những hộchưa phải là trang trại, nhưng sẽphát huy ưu thếcủa quá trình tập trung
đất đai trong những năm tới, mởrộng quy mô đểtrởthành trang trại.
– Một sốhộcóngành nghềphụ, chuyển dịch cơcấu kinh tế đểchuyển sang
phát triển ngành nghề ổn định.
2.1.1.4. Đa dạng hóa cây trồngtrongnôngnghiệp
Đa dạng hóa cây trồng trong nông nghiệp là hệthống cây trồng được bốtrí
một cách tối ưu trong một diện tích đất canh tác phù hợp với điều kiện tựnhiên,
kinh tế, xã hội của từng vùng, nhằmtránh rủi ro trong sản xuất, tiêu thụ, góp phần
tăng thu nhập cho nông dân, bảo vệmôi trường tiến đến bảo vệmột nền nông
nghiệp bền vững.
2.1.2. Một sốvăn bản phápluật quy định vềphát triển kinh tếhộ
Thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, giải quyết việc làm,
nâng cao thu nhập cho người nông dân, thu hẹp khoảng cách giữa khu vực thành thị
và nông thôn, trong những nămqua Đảng và Nhà nước ta đã đềra nhiều chủtrương,
chính sách nhằm phát triển kinh tếnông nghiệp nói chung và kinh tếhộnói riêng
theo hướng đa dạng hóa cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp, chuyển bớt lao động
nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp… Trong đó tiêu biểu là những văn bản
sau:
– Nghịquyết số150/2005/ NQ– CP ngày 15/ 06 năm 2000 của Chính phủvề
một sốchủtrương chính sách chuyển đổi cơcấu kinh tếvà tiêu thụsản phẩm nông
nghiệp.
– Nghịquyết liên tịchgiữa Hội Nông dân Việt Namvà BộThuỷsản số
03/2006/NQLT–BTS –HNDVN ngày 05/09năm2006 vềviệc phối hợp phát triển
kinh tếthuỷsản giai đoạn 2006 – 2010.
– Nghị định số56/2005/ ngày 24/06/2005 vềkhuyến khích khuyến nông,
khuyến ngư.
– Quyết định 173/2001/QĐ– TTg của Thủtướng Chính phủvềphát triển kinh
tế- xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 – 2005.

– Quyết định số67/1999/ QĐ– TTg ngày30/03/1999 của Thủtướng Chính
phủvềmột sốchính sách ngân hàng phục vụphát triển nông nghiệp và nông thôn.
– Quyết định số150/2005/QĐ– TTg ngày 20/06/2005 của Thủtướng Chính
phủvề phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơcấu sản xuất nông nghiệp, thuỷsản cảnước đến
năm2010 và tầmnhìn 2020.
– Quyết định số311/2003/QĐ– TTg ngày 20/03/2003 của Thủtướng Chính
phủvềphê duyệt đềán tiếp tục củng cốthịtrường trong nước, tập trung phát triển thương
mại nông thôn đến năm2010.
– Quyết định 37/2008/QĐ–BNN của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn vềban
hành quy chếquản lý dựán khuyến nông, khuyến ngưquốc gia.
– Thông tưsố04/2003/ TT – BTC ngày 10/01/2003 của BộTài chính hướng dẫn về
vấn đềtài chính thực hiện quyết định số80/2002/QĐ– TTg ngày 24/06/2002 của Thủ
tướng Chính phủvềchính sách khuyến khích tiêu thụnông sản hàng hóa thông qua hợp
đồng.
Trên đây là những văn bản pháp luật quy định vềcác vấn đềliên quan đến chuyển
đổi cơcấu kinh tếnông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, chuyển nền
nông nghiệp nước ta sangsản xuất hàng hóa. Đây lànhững cơsởpháp lý quan trọng cho sự
hình thành và phát triển những môhình sản xuất.
2.1.3. Môhình hồi quy và những ứng dụng trong phân tích kinh tế.
2.1.3.1. Khái niệm mô hình hồi quy
a) Giới thiệu mô hình hồi quy
Mô hình hồi quy là một mô hình toán học mô tảmối quan hệgiữa các biến, từ
đó môtảmối quan hệgiữa các đại lượng sản xuất.
Có ba loại biến được sửdụng trong mô hình hồi quy là:
+ Biến ngẫu nhiên (Biến xác suất): Là biến màtrung bình của nó khác với
trung bình của tổng thể, sai sốu= 0.
+ Biến phụthuộc (Biến được giải thích hay biến kết quả, biến Y): Là biến mà
giá trịcủa nó phụthuộc vào giá trịcủa biến khác trong mô hình, thường là những
biến nội sinh, kết quảcủa nó có được từviệc chạy môhình.

+ Biến độc lập (Biến giải thích, nguyênnhân hay biến ngoại sinh,biến X): Kết
quảcó được là do đưa từbên ngoài vào.
Trong mô hình hồi quy, chỉcó biến phụthuộc Y là biến ngẫu nhiên, còn biến
X là biến được định trước, không có giá trịxác suất.
VD: Đểbiểu diễn mức chi tiêu trong xã hội, với giảthiết là chi tiêu trong xã
hội phụthuộc vào thu nhập của hộgia đình thì ta có môhình sau:
Y= a1+ a2 X + ui
Trong đó: Y là biến phụthuộc, mức chi tiêu trong xã hội
X Là biến độc lập, thu nhập của hộgia đình
b) Các loại dữliệu sửdụng trong môhình hồi quy
+ Dữliệu thời gian: Là dữliệu thống kê theo thời gian hay dữliệu thứcấp. Dữ
liệu này có được từcác niên giám, thống kê màkhông cần tổchức một cuộc điều tra
nào cả.
+ Dữliệu không gian (Dữliệu thời điểm haydữliệu sơcấp). Dữliệu này có
được thông qua phỏng vấn điều tra trực tiếp màchưa được xửlý qua bất cứphần
mềmnào.
+ Dữliệu chéo: Là những loại dữliệu được kết hợp từhai loại dữliệu trên.
Đây là dữliệu vềmột hay nhiều biến được thu thập tại một thời điểm ởnhiều địa
phương.
Trong một mô hình hồi quy chỉcóthểsửdụng một trong ba loại dữliệu trên
chứkhông sửdụng một lúc nhiều loại dữliệu.
2.1.3.2. Phương pháp hồi quy trong phân tích kinh tế
Phân tích hồi quy nghiên cứu mốiquan hệcủa một biến (được gọi là biến phụ
thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là các biến
độc lập hay biến giải thích). Phương phápnày được sửdụng trong kinh doanh và
kinh tế đểphân tích mối quan hệgiữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên.
Muốn thực hiện phân tích hồi quy thì cần phải xác định được mô hình hồi quy
tổng thể. Có nhiều dạng mô hình hồi quy tổng thể được sửdụng trong phân tích kinh
tếnhư: hàm Cobb- Douglas, hàm dạng hypecbol… Nếu hàmhồi quy tổng thểcó

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s