Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi Nhánh NHNN&PTNT huyện Chợ Lách


PHẦN I: MỞ ĐẦU

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: :

Như chúng ta đã biết nước ta đi lên từ nước nông nghiệp, nền kinh tế lạc hậu thua xa các nước trong khu vực. Hiện nay dù đã có nhiều chính sách đổi mới, nhưng ngành nông nghiệp vẫn chưa tiếp cận tốt với những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại, một mặt là ngành nông nghiệp tập trung ở nông thôn, phương tiện vận chuyển không thuận lợi, ở vùng xa, vùng sâu chưa tiếp xúc được, một điều quan trọng nhất là thiếu vốn đầu tư vào trang thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi…. Chẳng hạn như người nông dân muốn cải tạo lại mảnh vườn của mình mà không đủ vốn đầu tư, người chăn nuôi muốn phát triển thêm đàn gia cầm của mình mà không đủ vốn thì phải làm sao…, còn nhiều vấn đề khác nữa. Vì thế tổ chức tín dụng là rất quan trọng trong lĩnh vực này. Đặc biệt là NHN0&PTNT, chuyên về cho vay bên lĩnh vực nông nghiệp, tài chính nhằm giúp đỡ cho các hộ sản xuất tiếp cận với phương thức sản xuất hiện đại, cải thiện cuộc sống đưa nông thôn ngày càng phát triển phồn vinh lên. Không riêng gì các Ngân Hàng khác, hoạt động chủ yếu của Ngân Hàng Nông nghiệp là cung cấp tín dụng cho người cần vốn NHNo&PTNT Chi Nhánh huyện Chợ Lách cũng không ngoại lệ. Nằm tại trung tâm thị trấn huyện Chợ Lách, NHNo&PTNT Chi Nhánh Chợ Lách đã góp phần giúp đỡ nhân dân huyện Chợ Lách có nguồn vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Vốn là vấn đề rất quan trọng cho một hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy nên em đã chọn đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp của mình là: “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi Nhánh NHNN&PTNT huyện Chợ Lách”.

II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

– Muốn sản xuất, nâng cấp cải tạo thì cần phải có vốn để đầu tư vào lĩnh vực đã dự tính, nên mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:

+ Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh để thấy hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

+ Phân tích tình hình huy động vốn để thấy được khả năng huy động vốn của Ngân hàng có hiệu quả hay không.

+ Phân tích cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn ngắn hạn để thấy được các mặt mạnh mặt yếu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Trên cơ sở phân tích, đề xuất những biện pháp trong huy động vốn và cho vay ngắn hạn để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Chi Nhánh NHNo&PTNT Chợ Lách được nghiên cứu dựa trên 2 phương pháp sau:

1. Phương pháp thu thập số liệu và tìm hiểu tài liệu:

– Thu thập, phân tích số liệu từ các bảng báo cáo của phòng tín dụng qua 3 năm.

– Tham khảo tài liệu, sách báo, tạp chí.

– Kinh nghiệm thu được do thực tiễn diễn ra trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Chợ Lách.

2. Phương pháp phân tích:

– Áp dụng phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối để so sánh đánh giá giữa các năm 2003-2004-2005.

VI. Phạm vi nghiên cứu:

– Do thời gian thực tập tại Chi Nhánh NHNo&PTNT Chợ Lách có hạn nên còn rất nhiều hoạt động của Ngân hàng em chưa hiểu rõ hết nên đề tài của em chỉ giới hạn nghiên cứu chủ yếu về sơ lược tình hình huy động vốn và tình hình cho vay ngắn hạn với số liệu qua 3 năm do phòng tín dụng cung cấp và không đi sâu vào các hoạt động khác.

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

 

I. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG:

1. Khái niệm tín dụng:

1.1. Khái niệm:

– Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định.

– Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên một nền tảng là sự tín nhiệm lẫn nhau và trên nguyên tắc có hoàn trả.

– Khái niệm này thể hiện các nội dung sau:

+ Ngưới cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ( hiện kim) hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc, thiết bị,  bất động sản.

+ Người đi vay chỉ được phép sử dụng trong một thời gian nhất định sau khi hết thời gian sử dụng theo thỏa thuận người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay.

+ Giá trị hoàn trả thông thường là lớn hơn giá trị lúc cho vay, nói một cách khác là  người đi vay phải trả thêm một phần lãi trên số tiền vay.

Quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất cho thấy sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh tế khác.

1.2. Phân loại tín dụng:

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh doanh đã dựa vào các tiêu thức để phân chia tín dụng.

Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng chia ra làm 3 loại:

 – Tín dụng ngắn hạn: là những khoản  cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng để nhằm bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng.

 – Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dùng để cho vay vốn mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.

 – Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.

* Căn cứ vào đối tượng cho vốn tín dụng:

 – Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên liệu cho sản xuất.

 – Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng:

 -Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá thể để tiến hành sản xuất và kinh doanh.

 – Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

2. Tín dụng ngắn hạn:

2.1. Khái niệm:

Tín dụng ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn tối đa là 12 tháng, chủ yếu cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động tạm thời bị thiếu hụt của khách hàng, cải tiến đổi mới kỹ thuật.

2.2. Phương thức cho vay ngắn hạn:

 – Cho vay theo hạn mức tín dụng.

 – Cho vay từng lần.

 – Cho vay theo hạn mức thấu chi.

 – Cho vay thông qua nghiệp vụ.


3. Tín dụng nông nghiệp:

Tín dụng nông nghiệp là khoản tín dụng ngân hàng cấp cho nông dân, hộ sản xuất để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng phí và cây trồng, vật nuôi như chi phí về cây con, con giống, chi phí thức ăn, phân bón, thuốc trừ sâu, nâng cấp, cải tạo vườn, xây dựng chuồng chăn nuôi…

II. ĐỐI TƯỢNG CHO VAY:

– Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động, và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.

– Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

 + Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.

III. MỤC ĐÍCH CHO VAY:

Phương châm chính của Ngân hàng là” đi vay để cho vay”, nên muốn hoạt động cho vay đạt hiệu quả thì trước hết hoạt động cho vay phải gắn liền với chu kỳ sản xuất kinh doanh…, giúp người vay khai thác được hết khả năng sản xuất. Hoạt động cho vay giúp người đi vay bổ sung vào nguồn vốn tạm thời thiếu hụt, tiếp cận và áp dụng các cơ sở vật chất hiện đại, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp phát triển và xây dựng nông thôn giàu mạnh, đưa đất nước ngày cáng phát triển.

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: MỞ ĐẦU.. 1

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: : 1

II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2

1. Phương pháp thu thập số liệu và tìm hiểu tài liệu: 2

2. Phương pháp phân tích: 2

VI. Phạm vi nghiên cứu: 2

PHẦN II: NỘI DUNG.. 3

CHƯƠNG I. 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN.. 3

I. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG: 3

1. Khái niệm tín dụng: 3

1.1. Khái niệm: 3

1.2. Phân loại tín dụng: 3

2. Tín dụng ngắn hạn: 4

2.1. Khái niệm: 4

2.2. Phương thức cho vay ngắn hạn: 4

3. Tín dụng nông nghiệp: 5

II. ĐỐI TƯỢNG CHO VAY: 5

III. MỤC ĐÍCH CHO VAY: 5

VI. QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY: 5

1. Sơ đồ quy trình xét duyệt cho vay: 5

2. Giải thích quy trình xét duyệt cho vay: 6

V. NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN CHO VAY: 6

1-Nguyên tắc cho vay. 6

2-Điều kiện cho vay. 7

3-Thời hạn cho vay: 8

4-Lãi suất cho vay: 8

VI. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN: 8

1. Tiền gửi không kỳ hạn: 9

2. Tiền gửi có kỳ hạn: 9

VII. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY: 9

VIII. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY: 10

1. Doanh số cho vay: 10

2. Doanh số thu nợ: 10

3. Dư nợ: 10

4. Nợ quá hạn: 10

5. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn: 10

6. Chỉ tiêu nợ trên tổng số vốn huy động: 11

7. Hệ số thu nợ: 11

8- Chỉ tiêu quá hạn trên dư nợ: 11

9. Chỉ tiêu vay vốn tín dụng: 11

10. Các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận: 12

10.1. Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: 12

10.2. Hệ số sinh lời: 12

10.3. Chi phí trên doanh thu: 12

10.4. Thu nhập trên tổng tài sản: 12

IX. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG: 12

1. Đối tượng: 12

2. Nhiệm vụ: 13

3. Ý nghĩa: 13

CHƯƠNG II. 14

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNHNGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ LÁCH.. 14

I. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI HUYỆN CHỢ LÁCH: 14

1. Về vị trí địa lý: 14

2. Tình hình kinh tế – xã hội huyện Chợ Lách. 14

II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ LÁCH: 15

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC: 16

1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 16

2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban: 16

2.1. Ban giám đốc: 16

2.2. Phòng tín dụng: 17

2.3.Phòng Kế toán- Ngân quỹ: 17

2.4. Phòng tổ chức hành chính: 17

IV. CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG: 18

V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ LÁCH QUA 3 NĂM(2003-2005): 18

VI. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT HUYỆN CHỢ LÁCH   20

1.Thuận lợi: 20

2.Khó khăn: 20

CHƯƠNG III. 21

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CHỢ LÁCH.. 21

I. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NHNo&PTNT CHỢ LÁCH: 21

1.Tình hình nguồn vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách qua 3 năm (2003-2005): 21

1.1.Vốn huy động: 23

1.2.Vốn điều chuyển: 23

2. Đánh giá tình hình huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Lách qua 3 năm (2003-2005)  24

2.1.Tiền gửi không kỳ hạn: 24

2.2.Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 24

2.3. Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng: 25

II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CHỢ LÁCH: 25

1.Tình hình cho vay  ngắn hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ Lách: 25

1.1. Doanh số cho vay ngắn hạn: 26

1.2. Doanh số thu nợ ngắn hạn: 27

1.3. Dư nợ ngắn hạn: 27

1.4. Nợ quá hạn ngắn hạn: 27

2.Phân tích tình hình doanh số cho vay ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT Chợ Lách: 28

2.1. Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành qua 3 năm(2003-2005): 28

2.2.Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế: 30

3.Thu nợ ngắn hạn từ qua 3 năm (2003-2005): 31

3.1. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành qua 3 năm (2003-2005). 31

3.2. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2003 – 2005)  33

4. Dư nợ ngắn hạn qua 3 năm từ 2003-2005: 34

4.1. Dư nợ ngắn hạn theo ngành qua 3 năm (2003-2005). 34

4.2. Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế: 35

5. Nợ quá hạn ngắn hạn qua 3 năm 2003-2005: 36

5.1.Nợ quá hạn ngắn hạn theo ngành qua 3 năm 2003-2005: 36

5.2. Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2003-2005. 37

III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT CHỢ LÁCH. 38

1. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn: 38

2. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động. 38

3. Hệ số thu nợ ngắn hạn: 39

4. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ: 39

5. Vòng quay vốn tín dụng: 40

6. Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: 40

7. Lợi nhuận ròng trên thu nhập: 41

8. Chi phí trên doanh thu. 41

9. Thu nhập trên tổng tài sản. 41

CHƯƠNG IV.. 43

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP.. 43

I. PHƯƠNG HƯỚNG: 43

II. GIẢI PHÁP : 43

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 45

I. KẾT LUẬN : 45

II. KIẾN NGHỊ : 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 48

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1- Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm(2003-2005). 19

Bảng 2- Tình hình huy động vốn nhận vốn điều hòa của Chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Lách qua 3 năm(2003-2005): 22

Bảng 3- Tình hình cho vay ngắn hạn qua 3 năm (2003-2005). 26

Bảng 4- Doanh số cho vay theo ngành qua 3 năm (2003-2005). 28

Bảng 5- Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm(2003-2005)  30

Bảng 6: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành qua 3 năm( 2003-2005): 32

Bảng 7 – Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2003 – 2005. 33

Bảng 8- Dư nợ ngắn hạn theo ngành. 34

Bảng 9:  Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2003-2005). 35

Bảng 10- Nợ quá hạn theo ngành qua 3 năm 2003-2005. 36

Bảng 11- Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2003-2005. 37

Bảng 12- Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn. 38

Bảng 13-Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động. 38

Bảng 14- Hệ số thu nợ ngắn hạn. 39

Bảng 15- Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ. 39

Bảng 16- Vòng quay vốn tín dụng. 40

Bảng 17- Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản. 40

Bảng 18- Lợi nhuận ròng trên thu nhập. 41

Bảng 19- Chi phí trên doanh thu. 41

Bảng 20- Thu nhập trên tổng tài sản. 41

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1- Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Chợ Lách qua 3 năm(2003-2005) : 19

Biểu đồ 2:Tình hình huy động vốn, nhận vốn điều hòa qua 3 năm (2003-2005). 23

Biểu đồ 4- Doanh số cho vay theo ngành qua 3 năm (2003-2005). 29

 DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1: Quy trình xét duyệt cho vay. 5

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức. 16

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s