Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của nhà máy Luyện Gang


LỜI NÓI ĐẦU

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trước xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hoá nền kinh tế, môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh cao. Mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm cho mình hướng đi riêng sao cho phù hợp với xu thế của thị trường, phát huy được thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tối đa hoá lợi nhuận và phát triển hơn nữa trong tương lai.

Thực tế cho thấy rằng NVL là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động, và NVL chiếm tới trên 60% giá thành sản phẩm, do đó nguồn NVL dù thiếu hay thừa cũng đều gây tổn thất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy.

 Nếu thiếu nguyên liệu sẽ dẫn tới tình trạng đình chệ trong hoạt động sản xuất từ đó gây thiệt hại cho nhà máy do không khai thác hết nguồn lực, máy móc thiết bị, nhân lực,…Nhưng thừa nguồn nhiên liệu cũng phát sinh các chi phí như chi phí bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí ứ đọng vốn,…. Như vậy việc xác định chính xác lượng NVL cần thiết để tổ chức mua sắm là rất quan trọng đối với nhà máy.

Xuất phát từ sự ảnh hưởng không nhỏ của công tác quản trị cung ứng NVL tới hoạt động SXKD nhà máy nên hoàn thiện nội dung công tác quản trị cung ứng NVL vì nếu làm tốt công tác này mang lại hiệu quả không nhỏ trong sản xuất do xác định chính xác nhu cầu nguyên liệu, giảm thiểu được các chi phí không cần thiết như chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí vốn,…

Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại nhà máy Luyện Gang em thấy hoạt động quản trị cung ứng NVL chưa thực sự hiệu quả. Do đó em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của nhà máy Luyện Gang” để làm đề tài cho khoá luận.

2. Mục đích nghiên cứu

Với sự ra đời của đề tài này đã đóng góp một phần vào các ly thuyết về kinh tế lượng dựa trên những điều kiện thực tế về hoạt động SXKD tại nhà máy. Đồng thời nhằm đưa ra kết quả nghiên cứu vào tình hình thực tế tại nhà máy để hoàn thiện công tác quản trị cung ứng NVL tại nhà máy. Hơn nữa tác giả của đề tài mong muốn kết quả nghiên cứu của đề tài tạo ra các giải pháp hữu ích,  khắc phục những tồn tại, nhược điểm đóng góp vào việc hoàn thiện công tác cung ứng NVL của nhà máy Luyện Gang.

3. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề trong phạm vi NVL và những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng NVL tại nhà máy Luyện Gang.

4. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình cung ứng NVL của nhà máy bao gồm các hoạt động: Hoạch định nhu cầu NVL, lựa chọn nhà cung ứng NVL, tổ chức hoạt động vận chuyển, lưu kho, cấp phát, bảo quản tại nhà máy Luyện Gang.

5. Phương pháp nghiên cứu

Đây là đề tài mà đòi hỏi có những nhìn nhận vấn đề không những trong một nhà máy mà còn phải xem xét vấn đề trên khía cạnh vĩ mô. Do vậy trong đề tài này em đã sử dụng các phương pháp như: Phân tích, so sánh, tổng hợp đồng thời kết hợp với vốn kiến thức được học trong nhà trường để đưa ra những kết luận xác đáng cho khóa luận.

6. Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương

Chương I: Cơ sở lý luân chung về công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu

Chương II: Thực trạng về công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại nhà máy Luyện Gang

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu của nhà máy Luyện Gang.

 

CHƯƠNG 1

 

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1. KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm và vị trí của nguyên liệu đối với quá trình sản xuất

a. Khái niệm: Nguyên vật liệu là phạm trù mô tả các loại đối tượng lao động được tác động vào để biến thành sản phẩm (dịch vụ).

b. Vị trí: Cơ sở để cấu thành thực thể của sản phẩm là nguyên vật liệu. Nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất (Tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động). Nguyên vật liệu chính là bộ phận chủ yếu tạo ra thực thể của sản phẩm được chế tạo, do vậy việc nghiên cứu hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất có ý nghĩa kinh tế to lớn. Cung cấp kịp thời và đầy đủ về số lượng và chất lượng các loại nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết bảo đảm cho quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục và không bị gián đoạn.

1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu giữ vị trí quan trọng và chiếm phần lớn trong chi phí sản xuất của sản phẩm. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, dưới tác động của con người và máy móc nguyên vật liệu thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Mọi loại NVL đều chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất sản phẩm (dịch vụ). Sự tham gia này có thể dẫn đến quá trình biến dạng NVL theo ý muốn của con người. Ví dụ như mía cây bị ép để thành nước mía. NVL cũng có thể bị tiêu biến đi về mặt vật chất,…chẳng hạn như xăng đưa vào làm nhiên liệu cho các phương tiện giao thông. Song giá trị toàn bộ của mọi loại NVL không bị mất đi mà kết tinh vào giá trị sản phẩm (dịch vụ) được tạo ra từ NVL đưa vào sản xuất.

1.3 Phân loại nguyên vật liệu

Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh mà sử dụng những loại nguyên vật liệu khác nhau. Vật liệu dùng vào sản xuất gồm rất nhiều loại với nội dung và tính năng lý hoá học khác nhau. Để thực hiện tốt việc cung ứng nguyên vật liệu thì cần tiến hành phân loại nguyên vật liệu theo tiêu thức nhất định. Phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứu các loại nguyên vật liệu theo từng nội dung, công dụng, tính chất thương phẩm có nhiều cách để phân loại nguyên vật liệu.

Căn cứ và nội dung kinh tế và chức năng của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu chia làm 6 loại bao gồm:

+ Nguyên vật liệu chính: Là toàn bộ nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất tham gia cấu thành chính nên thực thể sản phẩm. Trong nhiều doanh nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệu chính cũng khác nhau như sắt, thép, xi măng trong doanh nghiệp xây dựng, vải trong doanh nghiệp may….Ngoài ra bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục cho quá trình sản xuất sản phẩm cũng được gọi là nguyên vật liệu chính như bàn đạp, khung xe đap,…trong công nghệ lắp ráp xe đạp, vật liệu kết cấu xây dựng cơ bản… Nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giá trị NVL chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí NVL.

+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó không quyết định đến toàn bộ chất lượng và đặc tính của sản phẩm. Vật liệu phụ có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng thêm tác dụng của sản phẩm (chỉ thêu, thuốc nhuộm,… trong doanh nghiệp may), phục vụ lao động của người sản xuất (sơn, que hàn,…) hoặc để duy trỳ hoạt động bình thường của phương tiện hoạt dộng (dầu nhờn, dầu lau máy,…).

+ Nhiên liệu: Bao gồm nhiều loại ở thể rắn, lỏng, khí. Thực chất nó là loại nguyên vật liệu phụ nhưng do đặc tính lý, hoá (cung cấp nhiệt lượng) và do yêu cầu quản lý mà người ta xếp riêng. Nhiên liệu được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất như: Xăng, dầu, khí đốt, than…

+ Phụ tùng thay thế: Đây là những chi tiết, những phụ tùng dùng để thay thế sửa chữa cho máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật kết cấu, công cụ khí cụ dùng cho công tác xây lắp, xây dựng cơ bản. Gồm thiết bị cần lắp và không cần lắp.

+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên, các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định…

Căn cứ vào yêu cầu quản lý và đặc trưng của từng loại mà trong từng loại vật liệu lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết. Việc phân này trong các doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở xây dựng số điểm danh vật liệu, dùng kí hiệu, mã số thay cho tên gọi quy cách của vật liệu.

Các cách phân loại trên đây chỉ mang tính tương đối, tuỳ từng doanh nghiệp cụ thể mà người ta coi nó là nguyên vật liệu chính hay vật liệu phụ. Nhờ cách phân loại này giúp các bộ phận trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu, có kế hoạch bảo quản và sử dụng hợp lý.

Căn cứ vào nguồn hình thành

Nguyên vật liệu bao gồm 3 loại:

–   Nguyên vật liệu mua ngoài

–   Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công

–   Nguyên vật liệu do các bên góp liên doanh

Cách phân loại này giúp kế toán có kế hoạch nắm bắt nguồn cung cấp vật tư, nắm bắt việc hình thành giá nguyên vật liệu trong chi phí nguyên       vật liệu.

 

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU.. 1

1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2. Mục đích nghiên cứu. 2

3. Phạm vi nghiên cứu. 2

4. Đối tượng nghiên cứu. 2

5. Phương pháp nghiên cứu. 2

6. Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1. 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.. 3

1. KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.. 3

1.1 Khái niệm và vị trí của nguyên liệu đối với quá trình sản xuất 3

1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu. 3

1.3 Phân loại nguyên vật liệu. 4

2. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.. 6

2.1 Khái niệm và nội dung về quản trị cung ứng nguyên vật liệu. 6

2.2 Xác định cầu, lượng đặt hàng và dự trữ NVL.. 7

2.2.1 Xác định cầu nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch. 7

2.2.2 Phương  pháp xác định kích cỡ lô hàng, lượng đặt hàng NVL.. 12

2.2.3 Xác định lượng dự trữ của doanh nghiệp. 17

2.2.4Tìm kiếm và lựa chọn người cung cấp. 25

2.2.5 Tổ chức hoạt động vận chuyển. 26

2.2.6 Hệ thống kho tàng kho tàng và quản trị nguyên vật liệu trong kho. 28

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu. 33

2.4 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu. 33

CHƯƠNG 2. 35

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG.. 35

NGUYÊN VẬT LIỆU.. 35

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG.. 35

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của nhà máy. 35

1.1.1        Tên, địa chỉ doanh nghiệp. 35

1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển. 35

1.1.3        Quy mô hiện tại của doanh nghiệp. 36

1.2 Những đặc điểm của nhà máy trong quá trình sản xuất kinh doanh. 38

1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm.. 38

1.3 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ và khách hàng của nhà máy. 39

1.4 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh. 41

1.5 Đặc điểm về đội ngũ lao động và cơ sở vật chất 42

1.5.1 Đội ngũ lao động. 42

1.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 44

1.6 Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất của nhà máy. 44

1.6.1 Cơ cấu tổ chức của nhà máy. 44

1.6.2 Quy trình sản xuất 46

1.7 Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy trong hai năm 2007 và 2008. 48

1.7.1 Kết quả về giá trị sản lượng và tiêu thụ. 48

II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG   57

2.1 Chính sách mua sắm, vận chuyển và dự trữ của nhà máy Luyện Gang. 57

2.1.1        Công tác xây dựng chính sách. 57

2.1.2        Quy trình mua sắm NVL của nhà máy Luyện Gang. 60

2.1.3  Tổ chức thực hiện và quản lý việc thực hiện các chính sách. 60

2.2  Thực trạng công tác xác định cầu NVL của nhà máy. 61

2.2.1  Kế hoạch theo quý. 61

2.2.2 Kế hoạch cả năm.. 66

2.2.3 Thực trạng xác định lượng đặt nguyên vật liệu của nhà máy. 68

2.3 Dự trữ nguyên vật liệu của nhà máy. 70

2.4 Nghiên cứu thị trường NVL và lựa chọn nhà cung ứng. 71

2.4.1 Nghiên cứu thị trường NVL.. 71

2.4.2 Lựa chọn nhà cung ứng. 73

2.5 Tổ chức hoạt động vận chuyển NVL.. 76

2.5.1 Lựa chọn phương thức, phương tiện vận chuyển. 76

2.5.2 Lên kế hoạch vận chuyển. 78

2.6 Quản trị hệ thống kho tàng và tổ chức sử dụng NVL.. 79

2.6.1 Hệ thống thống kho tàng của nhà máy. 79

2.6.2 Công tác tiếp nhận, bảo quản và cấp phát NVL.. 80

2.6.3 Công tác kiểm tra hệ thống kho tàng. 89

2.7 Đánh giá về công tác quản trị cung ứng NVL tại nhà máy. 93

2.7.1 Điểm mạnh. 93

2.7.2 Điểm yếu. 95

III CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NVL TẠI NHÀ MÁY.. 99

3.1 Đặc điểm về sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm.. 100

3.1.1 Đặc điểm về sản phẩm.. 100

3.1.2 Quy trình sản xuất 100

3.2 Đặc điểm về công nghệ. 101

3.3 Năng lực thực tế đội ngũ lao động. 103

3.3.1 Năng lực bộ máy quản trị 103

3.3.2 Năng lực công nhân viên. 104

3.4 Đặc điểm về thị trường. 105

3.4.1 Thị trường cung. 105

3.4.2 Thị trường tiêu thụ sản phảm của nhà máy. 108

CHƯƠNG 3. 110

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG.. 110

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA NHÀ MÁY TRONG THỜI GIAN TỚI. 110

3.1.1 Đổi mới máy móc công nghệ hiện đại 110

3.1.2 Tiếp tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 110

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA NHÀ MÁY LUYỆN GANG.. 111

3.2.1 Xây dựng kế hoạch nhu cầu NVL.. 111

3.2.2 Tổ chức nghiên cứu thị trường và lựa chọn nhà cung ứng. 120

3.2.3 Tổ chức công tác lưu kho bảo quản NVL.. 124

3.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin về quản trị cung ứng NVL, ứng dụng các phần mềm hoạch định nhu cầu NVL trong nhà máy. 126

3.2.5 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên của nhà máy. 128

Kết luận. 132

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s