Tài liệu lập kế hoạch kinh doanh


PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN

I. PHÂN LOẠI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  1. 1.      Căn cứ vào mục đích đầu tư

1.1 Các dự án đầu tư mở rộng: Dự án đầu tư mới được thực hiện nhằm mục đích gia tăng thị phần, gia tăng doanh số hoặc đưa vào sản phẩm mới.

1.2 Dự án thay thế: Là dự án thay thế TSCĐ cũ (lạc hậu) bằng TSCĐ mới hơn để tăng năng suất, giảm chi phí.

1.3  Các dự án  phát sinh để đáp ứng các yêu cầu pháp lý, các tiêu chuẩn sức khỏe và an toàn.

  1. 2.      Căn cứ vào mức độ liên quan của các dự án

2.1 Các dự án đầu tư độc lập với nhau: Việc chấp thuận hoặc loại bỏ dự án đầu tư này sẽ không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án kia

2.2 Các dự án phụ thuộc lẫn nhau: Nếu dòng tiền của dự án này bị tác động bởi quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án kia.

2.3  Các dự án loại trừ lẫn nhau: Việc chấp nhận một dự án này sẽ loại trừ hoàn toàn khả năng chấp nhận dự án kia.

II. HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN

 

  1. 1.      Các bước hoạch định ngân sách vốn

 

v     Đề xuất về dự án đầu tư.

v     Dự đoán dòng tiền.

v     Thẩm định các khả năng chọn lựa.

v     Xem xét thành quả của một dự án sau khi được thực hiện.

  1. 2.      Các vấn đề cần quan tâm khi hoạch định ngân sách vốn

v     Chi phí sử dụng vốn.

v     Khả năng tài chính của doanh nghiệp.

v     Tối đa hóa lợi nhuận.

  1. 3.      Cách xác định dòng tiền hoạt động thuần

 

Dòng tiền hoạt động thuần của dự án = Thu nhập sau thuế của dự án + Khấu hao dự án Vốn luân chuyển phục vụ dự án

 

Ví dụ: Có dự án đầu tư mở rộng như sau:

– Giá mua thiết bị                             : 50,000 USD

– Cộng            Phí chuyên chở và lắp đặt   : 5,000 USD

– Cộng            Vốn luân chuyển ban đầu   : 7,000 USD

= Đầu tư thuần                                  : 62,000 USD

Tính toán dòng tiền thuần các năm:

 

 Chỉ tiêu

Năm 0

Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Doanh thu tăng thêm

$50,000

$60,000

$75,000

$60,000

$45,000

(Trừ) chi phí hoạt động tăng thêm 6% mỗi năm kể từ năm 1

$25,000

$26,500

$28,090

$29,775

$31,562

(Trừ)  khấu hao tăng thêm (đường thẳng)

$11,000

$11,000

$11,000

$11,000

$11,000

Bằng thu nhập hoạt động tăng thêm trước thuế

$14,000

$22,500

$35,910

$19,225

$2,438

(Trừ) Thuế tăng thêm 40%

$5,600

$9,000

$14,364

$7,690

$975

Bằng thu nhập hoạt động tăng thêm sau thuế

$8,400

$13,500

$21,546

$11,535

$1,463

(Cộng) Khấu hao tăng thêm

$11,000

$11,000

$11,000

$11,000

$11,000

(Trừ) Vốn lưu chuyển thuần tăng thêm tu năm 1-3

$7.000

$5,000

$5,000

$5,000

($22,000)

Bằng dòng tiền thuần (NCF)

-$62,000

$14,400

$19,500

$27,546

$22,535

$34,463

Có thể tóm lược dòng tiền gắn với cơ sở thể thao này như sau:

năm Đầu tư thuần và dòng tiền thuần
0

-$62,000

1

$14,400

2

$19,500

3

$27,546

4

$22,535

5

$34,463

III. CÁC TIÊU CHUẨN DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

–         Tiêu chuẩn hiện giá thuần – NPV

–         Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ – IRR

–         Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi – PI

–         Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn – PP

–         Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu – DPP

1. TIÊU CHUẨN HIỆN GIÁ THUẦN (NPV)

–         Hiện giá thuần (NPV) của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án.

1.1 Công thức tính NPV:

hoặc

Trong đó:

 I         : Vốn đầu tư của dự án

n          : thời gian sống của dự án

CFt     : dòng tiền thu được của dự án năm t = Thu nhập sau thuế + khấu hao – vốn luân chuyển

r          : lãi suất chiết khấu của dự án

–         Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá NPV phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án. Vì vậy khi sử dụng lãi suất chiết khấu chúng ta phải tính thêm một phần rủi ro thích hợp.

–         Khi rủi ro của 1 dự án bằng với độ rủi ro của 1 công ty thì lãi suất chiết khấu phù hợp cũng chính là chi phí sử dụng nguồn vốn trung bình của công ty.

VD: Hãy xem xét dòng tiền của 1 dự án A.

Năm

0

1

2

3

4

5

Dòng tiền ròng

-5000

+1.100

+1.300

+1.600

+1.900

+2.500

Với giả định lãi suất chiết khấu là 15%

NPV = – 5.000 + = + 321

Chúng ta có thể thấy mối quan hệ giữa NPV và r, khi r tăng thì NPV giảm đi.

1.2 Ứng dụng tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án đầu tư:

–         Đối với dự án độc lập:

  • NPV> 0 : chấp nhận dự án
  • NPV < 0: loại bỏ dự án

–         Đối với dự án loại trừ nhau:

  • Chọn dự án nào có NPV > = 0 và lớn nhất.

VD: Cty X đang đứng trước cơ hội đầu tư 2 dự án như sau nhưng nguồn vốn chỉ cho phép Cty chọn 1 trong 2 phương án:

Dự án

A

B

Vốn đầu tư ban đầu

500

700

CF hàng năm

200

250

Tuổi thọ dự án

5

5

Chi phí sử dụng vốn

15%

15%

NPV

170

138

Chúng ta thấy NPV của dự án A là dương và cao hơn dự án B như vậy Cty X sẽ chọn dự án A để đầu tư.

1.3 Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn NPV.

–         Ưu điểm:

  • Tiêu chuẩn NPV ghi nhận tiền tệ có giá trị theo thời gian, một đồng ngày hôm nay có giá trị hơn 1 đồng ngày mai bởi vì một đồng ngày hôm nay có thể được đầu tư trực tiếp tạo ra thu nhập tăng thêm.
  • NPV chỉ dựa trên duy nhất 2 dữ kiện đó là dòng tiền được dự đoán từ dự án và chi phí cơ hội của đồng vốn.
  • Vì các giá trị hiện tại đều được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên ta có thể cộng dồn nó lại. VD Cty X có 2 dự án A và B thì NPV (A+B) = NPV(A)+NPV(B)

–          Nhược điểm.

  • NPV phụ thuộc vào tuổi thọ của dự án: tức là chúng ta không thể dùng chỉ tiêu NPV để đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời gian.

Ví dụ

Dự án A

Năm

0

1

2

3

 

 

CF

-100

+ 60

+ 70

+ 80

r

15%

NPV

57.71

Dự án B

Năm

0

1

2

3

4

5

CF

-100

+ 30

+ 50

+ 60

+ 70

+ 80

r

15%

NPV

83.14

Dự án B có NPV lớn hơn,  nhưng tuổi thọ của dự án B lại dài hơn dự án A.

  • NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu hay phụ thuộc vào chi phí sử dụng nguồn vốn trung bình của dự án, chỉ tiêu này thường rất khó xác định chính xác.

2. TIÊU CHUẨN TỶ SUẤT THU NHẬP NỘI BỘ (IRR)

–         Tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR) của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0. đây cũng chính là điểm hoà vốn về lãi suất của dự án, là ranh giới để nhà đầu tư quyết định lựa chọn dự án.

2.1 Công thức tính IRR

Với các đại lượng có sẵn:

I          : Vốn đầu tư của dự án

n          : thời gian sống của dự án

CFt     : dòng tiền thu được của dự án năm t

r          : lãi suất chiết khấu của dự án

Cách 1: Dùng phương pháp thử (thế) ta tính được giá trị r = IRR 

 

Cách 2: Dùng công thức nội suy để tính r = IRR

IRR = r1 + (r2 – r1) x         NPV

                                    NPV1+ -NPV2

Với r2 >  r1 >0

Ví dụ:

Năm

0

1

2

3

CF

-6.000

2.500

1.640

4.800

–         Dùng phương pháp thử ta tính được r = 20%, đó cũng chính là IRR.

–         Ý nghĩa: Dòng tiền 2.500$ ở năm thứ nhất , 1.640$ ở năm thứ hai, 4.800$ ở năm thứ  ba sẽ tạo ra một tỷ suất sinh lời IRR là 20% đủ để bù đắp một khoản vay 6.000$ với lãi suất 20%.

–         Đối với nhà đầu tư, khoản vốn ban đầu 6.000$ tạo ra một khoản thu nhập 20%.

2.2 Ứng dụng tiêu chuẩn IRR trong thẩm định dự án đầu tư:

–         Đối với dự án độc lập:

  • IRR > r : chấp nhận dự án
  • IRR < r: loại bỏ dự án

–         Đối với dự án loại trừ nhau:

  • IRR > r và chọn IRR lớn nhất

2.3 Ưu và nhược điểm của tiêu chuẩn IRR

–         Ưu điểm của tiêu chuẩn IRR

  • Nhà đầu tư biết được chênh lệch giữa tỷ suất thu nhập (IRR) của một dự án đầu tư với chi phí sử dụng vốn (r)
  • Đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn và mức độ rủi ro của dự án đầu tư.

Ví dụ:

  • IRR là 20%
  • Chi phí sử dụng vốn 12%

ð     Chênh lệch: 20% – 12% = 8% phần chênh lệch này lớn, cho phép sửa sai dự án.

–         Nhược điểm của tiêu chuẩn IRR

  • Nhược điểm 1: Cạm bẩy vay hay cho vay

 

Dự án

CF0

CF1

IRR

NPV (10%)

NPV (20%)

A (cho vay)

-1.000

+1.500

50%

+364

+250

B (đi vay)

+1.000

-1.500

50%

-364

-250

 

Ở dự án B, khi gia tăng lãi suất chiết khấu thì NPV sẽ tăng, do đó không thể dùng tiêu chuẩn IRR để đánh giá dự án.

  • Nhược điểm 2: IRR đa trị

a. Dự án có nhiều hơn 01 giá trị IRR

ð     Doanh nghiệp A đầu tư 1.000$ trong thời gian 05 năm.

ð     Thu nhập năm 1: 800 $, thuế suất 18,75% đóng vào cuối năm 2

ð     Thu nhập năm 2 -5: 300$ mỗi năm, thuế suất 50% nộp cách sau đó một năm

 

Dự án này có 02 giá trị IRR

IRR1 = -50% ó

IRR2 = 15,2% ó

b. Dự án không giá trị IRR

Dự án

CF0

CF1

CF2

IRR

NPV (10%)

D

+1.000

-3.000

+2.500

#N/A

+339

            Dự án này có NPV dương với bất kỳ mức lãi suất chiết khấu

  • Nhược điểm 3: Cùng một IRR nhưng quy mô của dự án khác nhau thì số tuyệt đối sẽ khác nhau.

Ví dụ

  • Tỷ suất sinh lời 50% của 100$ là 50$.
  • Nhưng Tỷ suất sinh lời 50% của 1.000$ là 500$.

ð     Chênh lệch gấp trăm lần

 

  • Nhược điểm 4: Nếu tính yếu tố lãi suất dài hạn khác lãi suất ngắn hạn, thì công thức tính NPV sẽ là

 r1, r2, rn khác nhau

3. TIÊU CHUẨN CHỈ SỐ SINH LỢI – PI:

–         Chỉ số sinh lợi (PI) được định nghĩa như là giá trị hiện tại của dòng tiền của dự án đầu tư so với đầu tư ban đầu.

3.1 Công thức tính PI

Trong đó:

PV: Giá trị hiện tại của dòng tiền.

I:     Đầu tư ban đầu.

VD: Giả sử cho phí sử dụng vốn là 10% và dòng tiền của dự án như sau:

Năm

NPV (10%)

IRR

0

1

2

3

4

CF

-600$

250$

250$

250$

250$

792,47$

24,1%

                                     = 1,32

–         Chỉ số này được hiểu là việc đầu tư sẽ thu hồi lại đầu tư ban đầu cộng thêm với NPV tương đương 32% của đầu tư ban đầu.

3.2 Ứng dụng tiêu chuẩn PI trong thẩm định dự án đầu tư:

–         Đối với dự án độc lập:

  • PI > 1: Chấp thuận dự án.
  • PI < 1: Loại bỏ dự án.

–         Đối với dự án loại trừ nhau:

  • PI > 1 và chọn PI lớn nhất

3.3 Ưu và nhược điểm của tiêu chuẩn PI

–         Ưu điểm của tiêu chuẩn PI

  • Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, chúng ta không thể xếp hạng ưu tiên các dự án theo tiêu chuẩn NPV của nó. Thay vào đó, chúng ta sẽ xếp hạng ưu tiên theo tỷ số hiện giá các khoản thu nhập trong tương lai so với vốn đầu tư bỏ ra ban đầu tức là theo tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi PI.

Dòng tiền

Dự án

CFo

CF1

CF2

PI

NPV (12%)

1

-20

70

10

3,52

50,5

2

-10

15

40

4,53

35,3

3

-10

-5

60

4,34

33,4

 

–         Nhược điểm của tiêu chuẩn PI

  • Tiêu chuẩn PI cũng không hoàn toàn có tác dụng trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn tại bất kỳ một năm nào đó trong suốt khoảng thời gian hoạt động của dự án. Trong ví dụ này nếu nguồn vốn đồng thời cũng bị giới hạn trong năm thứ 1 thì dự án 3 sẽ bị loại.
  • Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI) vẫn có nhược điểm so với NPV khi thẩm định dự án đầu tư. Bởi vì giống như IRR, tiêu chuẩn PI không giải thích được một cách trực tiếp khác nhau về quy mô của dự án.
  • Có thể thấy rõ điều này bằng cách so sánh ba dự án K, L, M dưới đây:

Dự án

Năm

NPV  (10%)

PI

(10%)

IRR

0

1

2

K

– 5.000$

6.000$

1.000$

1.281$

1,256

34,8%

L

-10.000$

2.000$

12.000$

1.736$

1,174

20%

M

– 5.000$

5.300$

1.800  $

1.360$

1,261

33,1%

– Nếu xét theo NPV, dự án L có NPV cao nhất.

– Nếu xét theo PI, dự án M có PI cao nhất.

– Nếu xét theo IR, dự án K có IRR cao nhất.

  • Ba tiêu chuẩn đều cho ba kết quả khác nhau, nếu đây là các dự án độc lập lẫn nhau, việc lựa chọn hoặc từ bỏ dự án khá đơn giản. Tuy nhiên, nếu đây là các dự án loại trừ lẫn nhau, chúng ta sẽ đi đến quyết định sai lầm nếu sử dụng tiêu chuẩn PI. Trong những trường hợp như thế này, tốt nhất vẫn sử dụng tiêu chuẩn NPV.

4. TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN – PP:

4.1 Cách xác định PP

–         Thời gian thu hồi vốn của dự án là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu.

4.2 Ứng dụng tiêu chuẩn PP trong thẩm định dự án đầu tư

–         Xét theo tiêu chuẩn đánh giá thu hồi vốn, thời gian thu hồi vốn càng ngắn dự án đầu tư càng tốt.

–         Trong thực tế, tiêu chuẩn này được tiến hành như sau, trước hết phải thiết lập trước thời gian thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận được (thời gian thu hồi vốn chuẩn). Dự án mà thời gian thu hồi vốn dài hơn thời gian thu hồi vốn chuẩn sẽ bị từ chối và dự án nào có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn sẽ được chấp nhận.

Ví dụ:

 

Năm

0

1

2

3

4

CF

-8.000$

3.000$

4.000$

5.000$

5.000$

Dòng tiền tích lũy lại đến cuối năm thứ hai là:

3.000$ + 4.000$  =  7.000$, ít hơn vốn đầu tư ban đầu

Nhưng dòng tiền ở cuối năm thứ ba là:

3.000$ + 4.000$  +   5.000 $   =  12.000$ lớn hơn vốn đầu tư ban đầu. Do đó thời gian thu hồi vốn nằm giữa năm thứ hai và năm thứ ba.

Cụ thể thời gian thu hồi vốn được xác định như sau:

1. Vốn đầu tư ban đầu                                                               : 8.000$

2. Dòng tiền tích lũy đến cuối năm thứ hai                            : 7.000$

3. Số lượng còn tiếp tục được bù đắp                                      : 1.000$

4. Dòng tiền đến cuối năm thứ ba                                            : 5.000$

5. Dòng (3) chia cho dòng (4) (1.000$/5.000$)                    : 0,2 năm

6. Thời gian thu hồi vốn (2 năm + 0,2 năm)                           : 2,2 năm

 

4.3 Ưu và Nhược điểm tiêu chuẩn PP

–         Nhược điểm của tiêu chuẩn PP

 

  • Tất cả các dòng tiền phát sinh sau thời gian thu hồi vốn đã bị bỏ qua hoàn toàn.
  • Nó bỏ qua kết cấu của dòng tiền theo thời gian trong thời kỳ hoàn vốn

à Làm cho nó được đánh giá thấp hơn so với các tiều chuẩn khác.

–         Ưu điểm của tiêu chuẩn PP

  • Thứ nhất, nếu chúng ta không chú ý đến thời gian thu hồi vốn của dự án, nghĩa là chúng ta đã bỏ qua yếu tố rủi ro khi thẩm định dự án. Một dự án có thời gian thu hồi vốn nhanh sẽ hạn chế được rủi ro và ngược lại.
  • Thứ hai, tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn do những thiếu sót của nó nên được kết hợp với các tiêu chuẩn khác như NPV hoặc IRR.
  • Thứ ba, tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn đơn giản, dễ sử dụng.

5. TIÊU CHUẨN DPP (The Discount Payback Peirod) – Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu.

5.1 Cách xác định DPP

–         Tiêu chuẩn PP: có nhược điểm là bỏ qua tính chất giá trị tiền tệ theo thời gian. Tiêu chuẩn DPP sẽ khắc phục.

–         DPP: là khoảng thời gian cần thiết để tổng hiện giá tất cả dòng thu nhập trong tương lai của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

Ví dụ:

–         Dự án A đòi hỏi 12.5% lợi nhuận/ tổng vốn đầu tư.

–         Vốn đầu tư ban đầu: 300$.

–         Dòng tiền dương mỗi năm: 100$ trong 5 năm

 

5.2 Ứng dụng tiêu chuẩn DPP trong thẩm định dự án đầu tư

–         Áp dụng DPP để chiết khấu dòng tiền mỗi năm, lãi suất chiết khấu 12,5% à tìm ra giá trị hiện tại lũy kế của dòng tiền này.

  • Bảng 1: Thời gian thu hồi vốn theo tiêu chuẩn DPP.

Dòng tiền

Dòng tiền lũy kế

Năm

Không chiết khấu

Chiết khấu

Không chiết khấu

Chiết khấu

1

100$

89$

100$

89$

2

100$

79$

200$

168$

3

100$

70$

à 300$

238$

4

100$

62$

400$

à 300$

5

100$

è55$

500$

355$

  • Nhìn vào bảng, ta thấy, tiêu chuẩn PP cho thời gian thu hồi vốn là 3 năm, trong khi đó DPP là 4 năm.
  • DPP cho thấy chúng ta cần 4 năm để thu hồi lại vốn đầu tư và đã có tính đến cơ hội phí của việc sử dụng vốn đầu tư – khoản sinh lợi mà số vốn này có thể kiếm được từ những dự án khác.

–         Cách khác: đưa vốn đầu tư ban đầu và dòng thu nhập về một giá trị tương đương trong tương lai và tìm mốc thời điểm mà 2 giá trị này bằng nhau, thời điểm này chính là thời gian thu hồi vốn có chiết khấu cần thiết của dự án.

Năm

100$ phát sinh đều hàng năm (dòng tiền dự kiền)

300$ đầu tư ban đầu (giá trị đầu tư trong tương lai)

0

0$

300$

1

100

338

2

213

380

3

339

427

4

              481          ó

481

5

642

541

5.3 Ưu và Nhược điểm của phương pháp DPP:

–         Ưu điểm của tiêu chuẩn DPP

  • Áp dụng tốt trong trường hợp: cần xác định khoảng thời gian cần thiết theo yêu cầu của dự án để thu hồi lại số vốn đầu tư đã bỏ ra.

–         Nhược điểm của tiêu chuẩn DPP

  • Khi giới hạn thời gian thu hồi vốn thích hợp đã được xác định thì dòng tiền phát sinh phía sau nó sẽ bị bỏ qua và như vậy một dự án có NPV dương có thể không được chấp nhận bởi vì có có điểm giới hạn thời gian thu hồi vốn không phù hợp.
  • Một dự án có thời gian thu hồi vốn có chiết khấu ngắn hơn của một dự án khác không có nghĩa là dự án này có NPV lớp hơn.

IV. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN (r)

  1. 1.      Khái niệm

–         Chi phí sử dụng vốn là cái giá mà doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ (nợ vay, cổ phần ưu đãi, thu nhập giữ lại, cổ phần thường) và doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ này để tài trợ cho các dự án đầu tư mới.

–         Chi phí sử dụng vốn còn có thể được hiểu là tỷ suất sinh lợi tối thiểu mà doanh nghiệp sẽ đòi hỏi khi thực hiện một dự án đầu tư mới. Nếu một dự án đầu tư mới với tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì giá trị của doanh nghiệp sẽ tăng và ngược lại.

à Chi phí sử dụng vốn là cơ sở để lựa chọn dự án đầu tư nào sẽ làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp. Chỉ những dự án có NPV >0 hoặc IRR lớn hơn Chi phí sử dụng vốn mới được lựa chọn.

  1. 2.      Chi phí sử dụng vốn của 1 dự án cụ thể

–         Chi phí sử dụng vốn của một dự án cụ thể là mức lãi suất chiết khấu được dùng khi rủi ro của dự án cá thể này khác biệt với rủi ro của doanh nghiệp.

–          Chi phí sử dụng vốn của dự án  = r + rr + (rr/Io) Po

 

Trong đó :

r           : chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp trước đầu tư

rr      : gia tăng trong chi phí sử dụng vốn do tính rủi ro của dự án mới này

Io         : đầu tư ban đầu của dự án

Po        : giá trị của doanh nghiệp trước đầu tư

Các giả định nền tảng:

–         Rủi ro kinh doanh không thay đổi: việc chấp nhận một dự án nào đó phải được đặt trong bối cảnh doanh nghiệp có khả năng quản lý được rủi ro kinh doanh của mình

–         Rủi ro tài chính không thay đổi: các dự án được tài trọ theo một cách thức mà doanh nghiệp có thể luôn đáp ứng được các chi phí tài trợ

  1. 3.      Rủi ro và chi phí tài trợ:

Mối quan hệ giữa rủi ro và chi phí tài trợ được thể hiện qua công thức

ri = roi + bi + fi

Với:

Ri = chi phí đặc trưng (danh nghĩa) của các nguồn tài trợ dài hạn riêng biệt

roi = lãi suất phi rủi ro

bi = phần bù rủi ro kinh doanh

fi = phần bù rủi ro tài chính

  1. 4.      Cấu trúc của chi phí sử dụng vốn

–         Hầu hết các doanh nghiệp đều duy trì cho mình một cấu trúc vốn tối ưu bao gồm: nợ vay, vốn chủ sở hữu. Cấu trúc vốn hỗn hợp này được gọi là cấu trúc vốn mục tiêu

–         Với một cấu trúc vốn mục tiêu đã định sẵn, chúng ta sẽ xác định chi phí sử dụng vốn chung trên tổng thể ứng với từng cơ hội đầu tư.

Ví dụ:

Một công ty đang đứng trước một cơ hội đầu tư như sau:

–         Chi phí đầu tư ban đầu là 100.000 $

–         Dự án có đời sống kinh tế 20 năm

–         Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR = 7%

–         Chi phí sử dụng nguồn tài trợ cho dự án này là vốn vay với lãi suất vay 6% năm

à Dự án có IRR = 7% trong khi chi phí sử dụng nguồn tài trợ cho dự án chỉ là 6% à công ty nên thực hiện dự án này

Một tuần sau, công ty lại đứng trước cơ hội đầu tư mới với chi tiết như sau

–         Chi phí đầu tư ban đầu là 100.000 $

–         Dự án có đời sống kinh tế 20 năm

–         Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR = 7%

–         Chi phí sử dụng nguồn tài trợ cho dự án này là vốn chủ sở hữu với chi phí là 14% năm

à Công ty sẽ loại bỏ cơ hội đầu tư này vì IRR = 12% nhỏ hơn chi phí nguồn tài trợ cho dự án = 14%

–         Vậy việc chấp nhận một cơ hội đầu tư với IRR = 7% trong khi loại bỏ một cơ hội đầu tư với IRR = 12% có thực sự hợp lý. Chúng ta sẽ xem xét trong trường hợp công ty này sử dụng chi phí kết hợp.

–         Chẳng hạn một cấu trúc vốn hỗn hợp với 50% nợ và 50% vốn chủ sở hữu, ta sẽ có được chi phí sử dụng vốn bình quân là  = 0.5 * 6% + 0.5 * 14% = 10%. Với mức chi phí sử dụng vốn bình quân là 10%, dự án thứ nhất có IRR = 7% sẽ bị loại và dự án thứ 2 có IRR = 12% sẽ được chấp nhận với mức tối ưu hơn.

 

  1. 5.      Cách xác định chi phí sử dụng các ngưồn tài trợ thành phần

5.1 Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn trước thuế (rD ):

 

Công thức tính

 

RD = [R + (FV- Po)/n]/[(FV + Po)/2]

 

Với R = lãi vay hàng năm

FV = Mệnh giá của trái phiếu

Po = Giá thị trường của trái phiếu

n = Kỳ hạn của trái phiếu

–         Ví dụ: công ty A đang dự định vay nợ 10.000.000$ bằng cách phát hành lô trái phiếu có kỳ hạn 20 năm, lãi suất hàng năm là 9%, mệnh giá trái phiếu 1.000 $. Do có sự cạnh tranh, công ty phải bán trái phiếu của mình với giá 980$. Chi phí phát hành 20$. Vậy số tiền thu thuần từ việc bán mỗi trái phiếu chỉ còn 980 $– 20$ = 960$. Dòng tiền của công ty A sau khi phát hành trái phiếu như sau:

Dòng tiền

+960     -90        -90      -90        -90                                                                 -90      -1.000

0            1             2          3          4                                                                    19            20

Năm

–         Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế được xác định bằng máy tính tài chính, excel hoặc bằng phương pháp thử, ta có rD = 9.5%

–         Chi phí sử dụng vốn sau thuế r*D = rD (1 – T) = 9.5% ( 1 – 40%) =5.6%

–         Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. (giả sử = 40%)

5.2 Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi (rp):

 

Công thức tính

 

 rp  = Dp / P’p

 

  • Pp             :Mệnh giá cổ phần ưu đãi
  • P’p            :Doanh thu thuần từ việc phát hành cổ phần ưu đãi P’p = Pp  (1- % chi phí phát hành cổ phần ưu đãi)
  • Dp             :cổ tức cổ phần ưu đãi

Ví dụ: Công ty A đang dự định phát hành cổ phần ưu đãi với mức chia cổ tức hàng năm là 8.5% trên mệnh giá phát hành là 87$. Chi phí phát hành là 5$ / cổ phần.

Ta có:

Cổ tức hàng năm = 8.5% * 87 $ = 7.4$.

Doanh thu thuần từ việc phát hành mỗi cổ phần ưu đãi = 87 – 5 = 82$

à chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi = 7.4$ / 82$ = 0.09 = 9%

5.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường (re):

–         Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là tỷ suất sinh lợi trên mỗi cổ phần do các nhà đầu tư trên thị trường vốn kỳ vọng. Có hai dạng phát hành cổ phần thường: thu nhập giữ lại và phát hành mới cổ phần thường.

 

Công thức tính  theo mô hình định giá tăng trưởng đều (mô hình Gordon)

 

re  = D1/Po + g  = chi phí sử dụng vốn cổ phần thường

 

Trong đó :

  • re  :tỷ suất sinh lợi cần thiết của cổ phần thường
  • D1             :cổ tức dự kiến vào cuối năm 1
  • Po                        :giá cổ phần thường
  • g                :tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm trong cổ tức

–         Ví dụ : Công ty A mong muốn xác định chi phí sử dụng vốn cổ phần thường re. Giá thị trường Po = 50$/cổ phần. Cổ tức dự kiến vào cuối năm 2002, D1 là 4$ cổ tức đã được thanh toán trong 6 năm vừa qua như sau :

Năm Cổ tức $
2001

2000

1999

1998

1997

1996

3.80

3.62

3.47

3.33

3.12

2.97

–         Sử dụng bảng tính tài chính PVFA (r,5) hoặc máy tính tài chính ta tính được g = 5.05% hay xấp xỉ 5% => Từ đó ta tính được chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là :

re = 4$/50$+ 5% = 8%+5%= 13%

–         Ý nghĩa : 13% chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phản ánh mức tỷ suất sinh lợi mà các cổ đông hiện tại mong muốn trên khoản vốn đầu tư của họ để đảm bảo giá thị trường các cổ phần đang lưu hành của công ty không thay đổi.

5.4     Chi phí sử dụng vốn từ phát hành mới cổ phần thường – rne

 

Công thức tính  theo mô hình định giá tăng trưởng đều (mô hình Gordon)

rne = D1/P’o + g

 

Trong đó :

  • rne             :chi phí sử dụng vốn từ phát hành mới cổ phần thường
  • D1             :cổ tức dự kiến vào cuối năm 1
  • P’o                :doanh thu phát hành thuần (luôn nhỏ hơn giá thị trường hiện tại Po do chi phí phát hành và đảm bảo khả năng cạnh tranh giá)
  • g                :tỷ lệ tăng trưởng đều hàng năm trong cổ tức

–         Ví dụ: theo ví dụ trên Công ty A có cổ tức mong đợi được chia năm sau là D1 = 4$. Giá thị trường hiện tại của cổ phần là Po = 50$ và tỷ lệ tăng trưởng mong đợi của cổ tức là 5%. Từ đó ta tính được chi phí sử dụng vốn cổ phần hiện hữu là :

re = 4$/50$+ 5% = 8%+5%= 13%

–         Trong trường hợp công ty phát hành cổ phần mới với mức giá bán 47$ thấp hơn giá thị trường để đảm bảo khả năng cạnh tranh. Chi phí phát hành mới là 2.5$/cổ phần.

P’o = 47$ – 3$ – 2.5$ = 44.5$

 

rne  = 4$/44.5$ + 5% = 14%

 

  1. 6.      Chi phí sử dụng vốn bình quân – WACC

 

–         Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà 1 doanh nghiệp đang sử dụng

WACC = (WD x r*D) + (Wp x rp) + (We x re  hoặc rne)

Trong đó:

  •        WD     :tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn
  •        Wp     :tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn
  •        We     :tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng vốn cổ phần thương trong cấu trúc vốn

Lưu ý:  WD + Wp + We = 1

Ví dụ: từ các ví dụ bên trên theo từng nguồn tài trợ riêng biệt trong cấu trúc vốn ta có

–         Chi phí sử dụng vốn vay: r*D = 5.6% tỷ trọng 40%

–         Chi phí sử dụng cổ phần ưu đãi rp = 9.0% tỷ trọng 10%

–         Chi phí sử dụng cổ phần thường  phát hành mới rne = 13.0% tỷ trọng 30%

WACC = 40%*5.6% + 10%* 9.0% + 40%*14% = 9.6%

=> Vậy, với giả định mức độ rủi ro của công ty là không đổi, công ty sẽ chấp nhận tất cả các dự án có tỷ suất sinh lợi > hoặc = 9.6%

  1. 7.      CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN BIÊN TẾ WMCC

–         Chi phí sử dụng vốn bình quân của một doanh nghiệp sẽ thay đổi khi qui mô nguồn tài trợ của doanh nghiệp gia tăng.Chi phí sử dụng vốn biên tế WMCC là chi phí sử dụng vốn bình quân của một doanh nghiệp khi một đồng tài trợ mới tăng thêm.

–         Để tính toán WMCC cần xác định điểm gãy (Breaking Points ) là điểm tại đó khi tổng qui mô các nguồn tài trợ vượt quá là chi phí của một trong những nguồn tài trợ thành phần sẽ gia tăng.

Công thức tính

 

BPj = AFj / Wj

 

  • BPj           :là điểm gãy cho nguồn tài trợ j
  • AFj           :tổng nguồn tài trợ của nguồn tài trợ j
  • Wj            :Tỷ trọng của nguồn tài trợ thành phần j trong cấu trúc vốn

–         Ví dụ: Công ty A có thu nhập giữ lại là 300.000$ với chi phí sử dụng vốn tương ứng là 13.0%, công ty phải sử dụng thêm nguồn tài trợ bằng vốn cổ phần thường phát hành mới để giữ nguyên cấu trúc vốn tối ưu của mình. Ngoài ra công ty có khả năng vay thêm nợ tối đa là 400.000$ với chi phí sử dụng vốn vay sau thuế làu 5.6% vượt trên mức này thì chi phí sử dụng vốn vay sau thuế sẽ tăng lên 8.4%

–         Vậy ta có 2 điểm gãy:

  • Điểm gãy thứ nhất xuất hiện khi 300.00$ thu nhập giữ lại với chi phí sử dụng vốn là 13% được sử dụng hết.
  • Điểm gãy thứ hai xuất hiện khi 400.000$ nợ vay dài hạn với chi phí sử dụng r*D = 5.6% được sử dụng hết.

 

Công ty có cấu trúc vốn 50% vốn cổ phần, 10% cổ phần ưu đãi, 40% nợ vay

BPcổ phần thường = 300.000$/0.5 = 600.000$

BPnợ vay dài hạn  = 400.000$/0.4 = 1.000.000$

Qui mô tổng nguồn tài trợ Nguồn tài trợ Tỷ trọng % Chi phí % Chi phí theo tỷ trọng
0$ – 600.000$ Nợ vay

Cổ phần ưu đãi

Cổ phần thường

40

10

50

5.6

9.0

13.0

2.2

0.9

6.5

Chi phí sử dụng vốn bình quân  

9.6%

600.000$ – 1.000.000$ Nợ vay

Cổ phần ưu đãi

Cổ phần thường

40

10

50

5.6

9.0

14.0

2.2

0.9

7.0

Chi phí sử dụng vốn bình quân  

10.1%

> 1.000.000$ Nợ vay

Cổ phần ưu đãi

Cổ phần thường

40

10

50

8.4

9.0

14.0

3.4

0.9

7.0

Chi phí sử dụng vốn bình quân  

11.3%

11.5

11.0

10.5

10.0

9.5

Đường cơ hội đầu tư IOS:

Cơ hội đầu tư IRR Vốn đầu tư ban đầu Tổng vốn đầu tư lũy kế
A

B

C

D

E

F

G

15.0

14.5

14.0

13.0

12.0

11.0

10.0

100.000

200.000

400.000

100.000

300.000

200.000

100.000

100.000

300.000

700.000

800.000

1.100.000

1.300.000

1.400.000

CBA

15.0

DCBA

14.5

14.0

….

11.3%

WMCC

11.5

11.0

FEDCBA

10.5

GgFEDCBA

IOS

10.0

9.5

Tổng nguồn tài trợ

0

600

1000

Các dự án được chấp nhận là các dự án được bắt đầu với khoảng các IRR và WACC lớn nhất và sau đó giảm dần cho tới điểm có IRR cân bằng WACC

  1. 8.      Rủi ro tỷ suất sinh lời của dự án đầu tư:

Chúng ta sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy để đánh giá rủi ro bằng cách sử dụng những dự đoán tỷ suất sinh lợi khả năng để được 1 chuỗi những biến đổi của tỷ suất sinh lợi.

Phổ biến là dự đóan tỷ suất sinh lợi ở 3 trường hợp: trường hợp xấu nhất, trường hợp mong đợi (có khả năng xảy ra nhất), trường hợp tốt nhất. Khỏang cách càng nhỏ thì rủi ro càng ít. Người ta thương lựa chọn dự án đầu tư có khoảng cách nhỏ hơn vì rủi ro thấp hơn nếu 2 dự án có cùng tỷ suất sinh lợi mong đợi.

Sử dụng phương sai và độ lệch chuẩn:

Phương sai (rm) = s2 = giá trị mong đợi của (rm – )2

rm           :tỷ suất sinh lợi thực tế

       :tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của nhà đầu tư.

Độ lệch chuẩn: s =

Tổng quát:

s2=

s =

Hệ số phương sai: CV= : càng cao thì rủi ro càng cao.

PHẦN 2: ỨNG DỤNG THƯC TIỄN ĐỂ QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ DỰ ÁN

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Sách kinh tế và được gắn thẻ , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s