Phân tích hoạt động Marketing – Mix tại Công ty Xăng dầu Bến Tre


PHẦN MỞ ĐẦU

  1. 1.      Lý do chọn đề tài

    Từ lâu nay, xăng dầu được xác định là mặt hàng vật tư thiết yếu, mang tính chiến lược đối với sự phát triển của Đất nước, thuộc độc quyền của Nhà nước. Xăng dầu đóng vai trò chủ đạo, vị trí quan trọng đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, phục vụ đắc lực và có hiệu quả vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước. Bên cạnh đó, xăng dầu không chỉ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của cuộc sống hàng ngày của con người mà nó còn là nguồn nhiên liệu quan trọng tác động rất lớn đối với những ngành sản xuất, dịch vụ, đặc biệt nó không thể thiếu được đối với lĩnh vực giao thông vận tải.

    Hiện nay, trước xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới để có thể tồn tại và phát triển trong một thế giới năng động, trước tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trên thương trường  thì một trong những yếu tố có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó là công cụ Marketing. Trong những năm qua, Công ty Xăng dầu Bến Tre cũng đã phần nào chú trọng đến công tác marketing của mình để khuyến khích khách hàng tiêu thụ các loại hàng hoá do Công ty cung cấp, giữ vững phát triển thêm thị trường của Công ty với mục tiêu chất lượng của mình là: “thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng đáp ứng nhanh và đáp ứng vượt hơn sự mong đợi của khách hàng”. Tuy nhiên, công tác này tại công ty vẫn chưa mang tính chuyên nghiệp và bài bản.

   Nhận thức được tầm quan trọng của Marketing đối với doanh nghiệp, cùng với thời gian thực tập tại Công ty Xăng dầu Bến Tre, em đã chọn đề tài: Phân tích hoạt động Marketing – Mix tại Công ty Xăng dầu Bến Tre để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

  1. 2.      Mục tiêu nghiên cứu

– Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Bến Tre qua 3 năm 2003, 2004 và 2005.

– Đánh giá lại thực trạng công tác Marketing của Công ty trong thời gian qua.

– Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty để thấy được những cơ hội, đe doạ, những điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing tại Công ty.

  1. 3.      Phương pháp nghiên cứu

          – Thu thập số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2003 – 2005.

         – Dùng phương pháp phân tích, so sánh số liệu giữa các năm với nhau để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

         – Thu thập số liệu, thông tin liên quan đến đề tài từ sách, báo, tạp chí, Internet.

         – Tham khảo những ý kiến cũng như sự góp ý từ các cô chú, anh chị trong công ty để nắm rõ hơn những điều chưa rõ.

  1. 4.      Phạm vi nghiên cứu

  – Tập trung vào phân tích, đánh giá số liệu thu thập qua 3 năm 2003 – 2005 của sản phẩm xăng dầu.

  – Đề tài tập trung vào chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược chiêu thị để phân tích thực trạng hoạt động marketing và đề xuất những biện pháp để nâng cao hoạt động marketing tại công ty.

– Số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thu thập đến cuối năm 2005.

 PHẦN NỘI DUNG

 

CHƯƠNG 1

 

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I. Khái niệm Marketing

1. Marketing là gì

Tuỳ thuộc vào mục đích, địa vị, phạm vi của Marketing mà có những định nghĩa khác nhau.

Theo Philip Kotler: Marketing là một quá trình quản lý xã hội thông qua sự sáng tạo của cá nhân và tập thể thay đổi sự tiêu thụ. Là tự do giao dịch trao đổi sản phẩm và các giá trị khác để từ đó biết được nhu cầu xã hội.

Định nghĩa nhấn mạnh 5 vấn đề:

– Marketing là một loại hoạt động mang tính sáng tạo.

– Marketing là một hoạt động trao đổi tự nguyện.

– Marketing là hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu con người.

– Marketing là một quá trình quản lý.

– Marketing là mối dây liên kết giữa xã hội và Công ty, xí nghiệp

Còn theo Hiệp hội Marketing Mỹ đã định nghĩa: Marketing là quá trình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đó, đánh giá, khuyến mãi và phân phối hàng hoá, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thoả mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức.

Theo định nghĩa của Viện Marketing Anh: Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hoá đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho Công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.

Theo định nghĩa của G.I.Dragon – nguyên chủ tịch Liên đoàn Marketing quốc tế: Marketing là một “rada” theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các xí nghiệp và “như một máy chỉnh lưu”  để kịp thời ứng phó với mọi biến động sinh ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể xác định được phương châm tư tưởng chính của Marketing hiện đại là:

– Rất coi trọng khâu tiêu thụ, ưu tiên dành cho nó vị trí cao nhất trong chiến lược của doanh nghiệp. Vì muốn tồn tại và phát triển xí nghiệp thì phải bán được hàng.

– Chỉ bán cái thị trường cần chứ không bán cái mình sẵn có. Hàng có phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng mới bán được nhiều, được nhanh, mới không bị tồn đọng.

– Muốn biết thị trường và người tiêu dùng cần gì thì phải nghiên cứu thị trường cẩn thận và phải có phản ứng linh hoạt.

– Marketing gắn liền với tổ chức và quản lý Marketing đòi hỏi phải đưa nhanh tiến độ khoa học và sản xuất và kinh doanh.

Công việc của Marketing là biến các nhu cầu xã hội thành những cơ hội sinh lời và cũng từ các định nghĩa trên, ta rút ra 5 nhiệm vụ của Marketing là:

1. Lập kế hoạch (Planning)

2. Nghiên cứu (Research)

3. Thực hiện (Implementation)

4. Kiểm soát (Control)

5. Đánh giá (Evaluation)

Nếu ghép 5 chữ cái đầu của 5 thuật ngữ trên và xếp theo thứ tự ta được chữ: PRICE (nghĩa đen là cái giá đỡ) và chính 5 nhiệm vụ trên cũng là cốt lõi, công việc của Marketing mà mọi Công ty phải làm nếu muốn ứng dụng có hiệu quả Marketing trong sản xuất kinh doanh. Từ đó có thể phát biểu định nghĩa tóm tắt cho Marketing hiện đại là: Marketing đó là quá trình quản lý mang tính chất xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn, thông qua việc ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.

2. Chức năng và vai trò của Marketing

 2.1. Chức năng của marketing

–  Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng.

–  Kích thích cải tiến sản xuất để thích nghi với biến động của thị trường và khách hàng.

–  Thoả mãn ngày càng cao nhu cầu khách hàng.

–  Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh.

 2.2. Vai trò của marketing

– Giúp cho Công ty hoạt động nhịp nhàng, không bị ngưng trệ, nắm bắt được thị hiếu nhu cầu của khách hàng đồng thời xác định vị trí của Công ty trên thương trường.

– Marketing làm thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng cho nên nhiệm vụ cơ bản đối với Marketing là sản sinh ra nhiệt tình của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ.

– Marketing làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được.

3. Mục tiêu của Marketing

3.1. Tối đa hoá tiêu dùng

–  Marketing tạo điều kiện dễ dàng và kích thích tiêu thụ tối đa.

–  Dân chúng tiêu thụ nhiều hơn thì nhà Marketing sẽ hạnh phúc hơn.

3.2. Tối đa hoá sự thoả mãn của người tiêu thụ

Làm cho người tiêu thụ thoả mãn tối đa (chất lượng) chứ không phải bản thân sự tiêu thụ (số lượng).

3.3. Tối đa hoá sự chọn lựa

Là làm cho sản phẩm đa dạng và tối đa sự chọn lựa của họ, giúp họ tìm được cái làm thoả mãn cao nhất sở thích của họ về nhu cầu, vật chất tinh thần.

3.4. Tối đa hoá chất lượng cuộc sống

Là làm tăng chất lượng cuộc sống: chất lượng hàng hoá và dịch vụ, chất lượng môi trường sống, thẩm mỹ, danh tiếng…Đây là mục tiêu cao nhất của Marketing.

II. Khái quát về Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix)

v     Định nghĩa

Marketing – Mix là sự phối hợp hoạt động của những thành phần Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế nhằm củng cố vị trí của xí nghiệp hoặc Công ty trên thương trường. Nếu phối hợp tốt sẽ hạn chế rủi ro, kinh doanh, thuận lợi, có cơ hội phát triển, lợi nhuận tối đa.

v     Thành phần của Marketing – Mix

                            Sản xuất cái gì? Thế nào? Bao nhiêu?     Chiến lược sản phẩm

                            Giá bán bao nhiêu? Khung giá              Chiến lược giá

                                Bán ở đâu? Lúc nào?            Chiến lược phân phối

                                Bán bằng cách nào?              Chiến lược chiêu thị

1. Chiến lược sản phẩm

1.1. Vai trò của chiến lược sản phẩm

– P1 có vai trò cực kỳ quan trọng, là nền tảng, xương sống của 4P

– Giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, hạn chế rủi ro, thất bại.

– P1 chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong Marketing – Mix.

– Giúp thực hiện các mục tiêu chung: lợi nhuận, thế lực, uy tín, an toàn và hiệu quả.

– Chiến lược sản phẩm – vũ khí cạnh tranh sắc bén.

1.2. Các chiến lược sản phẩm

1.2.1. Chiến lược chủng loại sản phẩm

–  Mở rộng chủng loại: tăng theo tuyến sản phẩm theo chiều rộng, chiều sâu sản phẩm chi tiết cho tất cả các dạng.

–  Hạn chế chủng loại: loại bớt tuyến sản phẩm kém chất lượng, tập trung cho sản phẩm chủ lực.

–  Thiết lập chủng loại, định vị sản phẩm: củng cố vị trí sản phẩm đối với đối thủ cạnh tranh, tăng cường các tuyến định vị sản phẩm, lôi cuốn khách hàng.

1.2.2. Chiến lược hoàn thiện và nâng cao đặc tính sử dụng

–  Nâng cao hiệu suất, công suất của công cụ hiện có.

–  Khai thác các thuộc tính của sản phẩm để làm thoả mãn người tiêu dùng.

–  Nâng cao chất lượng (có quan hệ đến giá cả thích hợp)

1.3. Chiến lược đổi mới chủng loại sản phẩm

–  Phát triển thêm sản phẩm mới cho thị trường hiện tại.

–  Đổi mới theo dạng thương mại đi lên và đi xuống:

  • Ø Thương mại đi lên: tạo ra sản phẩm danh tiếng, định giá cao cùng kinh doanh với sản phẩm hiện tại định giá thấp để “lôi kéo, giữ chân”
  • Ø Thương mại đi xuống: thêm sản phẩm định giá thấp trong tuyến sản phẩm danh tiếng để thêm khách hàng và tăng thị phần.

2. Chiến lược giá

2.1. Ý nghĩa và tầm quan trọng của giá cả

a)         Tầm quan trọng của giá cả

– Đối với khách hàng giá cả là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác, là đòn bẩy kích thích tiêu dùng.

– Đối với doanh nghiệp giá cả là vũ khí để cạnh tranh trên thị trường, quyết định doanh số, lợi nhuận, gián tiếp thể hiện chất lượng và ảnh hưởng đến chương trình Marketing chung.

b)         Vai trò của giá cả

– Giá cả hình thành dựa trên: giá trị sử dụng      giá trị      giá cả

– Trong thực tế giá cả sản phẩm không chỉ liên quan đến thuộc tính vật chất đơn thuần mà nhà sản xuất còn định giá đi kèm theo những sản phẩm dịch vụ và lợi ích khác nhau làm thoả mãn hơn nhu cầu khách hàng.

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  1. 1.      Kết luận

Xăng dầu là mặt hàng vật tư thiết yếu và mang tính chiến lược đối với sự phát triển kinh tế đất nước, giữ vị trí quan trọng trong việc đảm bảo xăng dầu cho sự phát triển kinh tế – xã hội, phục vụ đắc lực, có hiệu quả vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của Công ty xăng dầu Bến Tre. Trong những năm qua, trước tình hình xăng dầu thế giới có những diễn biến phức tạp, nhất là từ đầu năm 2005 đến nay đã gây không ít khó khăn đến tình hình kinh doanh của công ty, giá xăng dầu tăng, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, nhưng với những cố gắng, công ty đã thực hiện nhiều biện pháp linh hoạt để đảm bảo đáp ứng đầy đủ hàng hoá với số lượng và chất lượng theo qui định cho khách hàng và người tiêu dùng trong mọi hoàn cảnh. Đồng thời giữ và phát triển mối quan hệ ngày càng chặt chẽ, toàn diện, bền chặt, lâu dài giữa công ty với khách hàng. Kênh phân phối của công ty ngày càng hoàn thiện hơn, công ty đã duy trì, phát triển tốt hệ thống đại lý, không ngừng tìm kiếm và mở rộng thị trường. Thương hiệu Petrolimex Bến Tre ngày càng được củng cố vững chắc trên thị trường, ngày càng đi sâu vào tiềm thức của khách hàng và người tiêu dùng.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được, công ty cũng gặp không ít những khó khăn, tồn tại nhất định:

–     ­­­Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn giữa các công ty kinh doanh xăng dầu để giành lấy khách hàng và chiếm lĩnh thị trường như hiện nay đã gây không ít khó khăn cho công ty trong việc thực hiện mục tiêu tăng sản lượng bán và mở rộng thị phần trong tỉnh.

–     Hiện công ty chưa có phòng Marketing nên công tác Marketing của công ty đều do các chuyên viên phòng kinh doanh phụ trách. Vì thế, công tác Marketing của công ty chưa mang tính chuyên nghiệp, chưa thật sự bài bản.

–     Thị trường ngoài tỉnh có xu hướng giảm mạnh qua các năm làm cho sản lượng bán ra của công ty giảm đáng kể.

–     Tình hình giá cả xăng dầu thế giới diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho việc kinh doanh của công ty, cũng như phải thường xuyên điều chỉnh chính sách giá, thù lao, hoa hồng cho khách hàng.

Để có thể giữ vững vị trí của mình trên thị trường, vượt qua những khó khăn thử thách và hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh, thì đòi hỏi công ty phải chú trọng nhiều hơn nữa đến công tác Marketing của mình nhằm để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngày càng ổn định và phát triển.

  1. 2.  Kiến nghị

Qua quá trình tìm hiểu, phân tích tình hình hoạt động Marketing – Mix tại Công ty xăng dầu Bến Tre, cũng như phân tích thực trạng Marketing, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công tác Marketing tại Công ty, em xin được phép trình bày một số kiến nghị của em về công tác Marketing – Mix tại Công ty như sau:

–  Cần có một bộ phận làm công tác Marketing chuyên nghiệp cho công ty; chú trọng công tác đào tạo về nghiệp vụ Marketing cho nhân viên bán hàng, bổ sung thêm lực lượng làm công tác Marketing tại công ty.

–     Tăng cường chú trọng hơn nữa công tác Marketing, qua đó giúp Công ty nắm thông tin kịp thời các nhu cầu, xử lý và sử dụng thông tin mang lại lợi ích cho Công ty trong công tác tạo nguồn, xây dựng chính sách bán hàng phù hợp mang lại hiệu quả, thiết lập mối quan hệ gắn bó với khách hàng, vừa giữ được thị phần trong tỉnh, vừa đảm bảo kinh doanh có lãi.

–     Làm tốt công tác chăm sóc khách hàng qua những việc làm cụ thể, thiết thực như hỗ trợ, thăm viếng tìm hiểu nhu cầu khách hàng, bổ sung ngân sách cho các chương trình khuyến mãi nhằm tạo mối quan hệ gắn bó tốt đẹp giữa Công ty với khách hàng ngày một cách chặt chẽ, toàn diện, bền vững và lâu dài hơn.

–     Tăng cường chú trọng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm sửa chữa các trang thiết bị, cải thiện điều kiện, năng lực vận tải để đảm bảo an toàn chất lượng hàng hoá, đáp ứng đầy đủ nguồn hàng khi khách hàng yêu cầu.

–     Củng cố và phát triển thị trường trong tỉnh bằng cách phát triển thêm hệ thống cửa hàng bán lẻ trực thuộc Công ty để tăng sản lượng bán lẻ vì bán lẻ mang lại lợi nhuận cao, đồng thời duy trì và phát triển sản lượng bán qua đại lý; phát triển thêm khách hàng hộ công nghiệp và hệ thống đại lý bán lẻ.

–     Chú trọng nâng cao trình độ tay nghề, nghiệp vụ chuyên môn cho tất cả các cán bộ công nhân viên và người lao động để kịp thời đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty ở hiện tại và trong tương lai. Khuyến khích mọi người trình bày các ý tưởng của mình để phát huy tối đa khả năng sáng tạo, nhạy bén, linh hoạt trong công việc.

–     Duy trì tốt việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 và phấn đấu áp dụng trong toàn bộ hệ thống để đưa thương hiệu Petrolimex Bến Tre nâng cao, đi sâu vào tiềm thức của khách hàng, người tiêu dùng và ngày càng được củng cố vững chắt trên thị trường.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

@&?

 

  1. Báo Đồng khởi số ra các ngày 11/4/2006, 05/5/2006; Báo Sài Gòn Giải phóng số ra các ngày 14/4/2006, 11/5/2006; Báo Tuổi trẻ số ra các ngày 26, 27, 29/4/2006, 11/5/2006.
  2. Công ty Xăng dầu Bến Tre. Chức năng – nhiệm vụ – quyền hạn của Công ty Xăng dầu Bến Tre, 2004.
  3. Công ty Xăng dầu Bến Tre. Sổ tay chất lượng, 2001
  4. Công ty Xăng dầu Bến Tre. Tài liệu ISO, Phòng kinh doanh.
  5. Công ty Xăng dầu Bến Tre. Tài liệu thông tin trên mạng về xăng dầu do công ty cập nhật. Trang web: www.vnn.vn/kinhte/thegioi;                             http://www.vietnamnet.vn/kinhte/thegioi…
  6. Philip Kotler. Quản trị Marketing. Nhà xuất bản thống kê, 2003.
  7. ThS Lê Quang Viết. Bài giảng quản trị Marketing
  8. ThS Lưu Tiến Thuận. Bài giảng quản trị Marketing
  9. TS Lưu Thanh Đức Hải. Bài giảng Marketing ứng dụng, 2004
  10. 10.  Một số trang web

www.bentre.gov.vn

www.petrolimex.com.vn

          Và một số thông tin khác từ: www.google.com.vn

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s