Thực trạng thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội


Mục lục

 

Lời nói đầu……………………………………………………………………………………….. 5

Chương I: lý luận chung về phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế….. 7

I/ Thanh toán quốc tế và vai trò của nó trong thương mại quốc tế…………………………. 8

1.Khái niệm thanh toán quốc tế………………………………………………………… 8

2. Vai trò của thanh toán quốc tế trong thương mại quốc tế………………… .9

 

II/tín dụng chứng từ – một phương thức thanh toán quan trọng trong ttqt………………. 11

1.Khái niệm chung về phương thức TDCT……………………………………….. 11

2.Dặc trưng của TDCT………………………………………………………………….. 12

3.Các bên tham gia……………………………………………………………………….. 14

4.Nội dung chủ yếu của tín dụng thư………………………………………………. 16

5. Các loại thư tín dụng…………………………………………………………………. 20

 

III/ ucp 500,1993 , là văn bản pháp lý điều chỉnh l/c……………………………………….. 23

1. Quá trình sử dụng UCP ( 1981-nay) …………………………………………… 23

2. Tính chất pháp lý của UCP…………………………………………………………. 25

3. Mối quan hệ giữa UCP 500 và hệ thống luật quốc gia…………………… 27

 

iv/ qui trình nghiệp vụ thanh toán TDCT theo tinh thần ucp………………………………. 28

 

chương II: Thực trạng thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT tại ngân hàng ngoại thương việt nam – VCB…………………………………………………………………………………………………… 31

I/ Tổng quan về ngân hàng ngoại thương Hà Nội …………………………………………. 31

1. Sơ lược về lịch sử hình thành VCB ……………………………………………… 31

2.Các nghiệp vụ chính…………………………………………………………………… 33

 

II/qui trình nghiệp vụ thanh toán l/c cụ thể áp dụng tại vcb……………………………….. 35

1.Thanh toán L/C xuất khẩu………………………………………………………….. 35

1.1 Thông báo L/C, thông báo sửa đổi L/C………………………………………….. 35

1.2 Tiếp nhận , kiểm tra, gửi chứng từ và đòi tiền thanh toán bộ chứng từ hàng xuất  37

2. Thanh toán L/C nhập khẩu. ………………………………………………………. 40

2.1 Mở , điều chỉnh L/C và ký quỹ…………………………………………………….. 40

2.2 Tiếp nhận , kiểm tra chứng từ, giao chứng từ và trả tiền …………………….. 42

 

III/Thực trạng về tình hình thanh toán quốc tế tại VCB. …………………………………. 45

1.Các phương thức thanh toán hàng xuất nhập khẩu………………………… 45

2.Tình hình thanh toán hàng xuất nhập khẩu nói chung…………………… 46

3. Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức TDCT……. 49

4. Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu bằng phương thức TDCT…….. 51

5. Biểu phí thanh toán theo phương thức TDCT tại ngân hàng…………… 52

 

iv/ những hạn chế mà ngân hàng gặp phải trong thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá bằng l/c   53

1.Sự không ổn định trong tình hình tín dụng của khách hàng……………. 53

2. Số lượng khách hàng của ngân hàng có nguy cơ giảm sút…………….. 56

3. Việc chưa hoàn chỉnh của hệ thống pháp luật, thường xuyên có sự thay đổi sửa chữa bổ sung các qui định pháp lý liên quan đến xuất nhập  khẩu ………………… 56

4. Kỹ thuật nghiệp vụ trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng cần được nâng cao hơn nữa…………………………………………………………………………………………………… 58

 

v/ những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong ttqt theo phương thức TDCT tại VCB…. 60

1. Nhóm nguyên nhân khách quan…………………………………………………. 60

1.1.Hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng nói chung và cho hoạt động TTQT bằng TDCT nói riêng còn thiếu và chưa đồng bộ………………………………………………………… 60

1.2. Các chính sách và cơ chế quản lý vĩ mô của nhà nước đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện nên thường có sự điều chỉnh………………………………………………………. 62

1.3.Nguyên nhân từ phía khách hàng ………………………………………………….. 64

2. Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng…………………………………… 67

2.1. Hoạt động nghiệp vụ còn vướng mắc và nhiều thiếu sót……………………. 67

2.2. Kinh doanh ngoại tệ chưa đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán………………….. 69

2.3. Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng còn nhiều hạn chế……………… 70

2.4. Công nghệ thông tin chưa đáp ứng được nhu cầu nghiệp vụ………………. 70

2.5. Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động TTQT nói chung và thanh toán L/C nói riêng chưa đạt yêu cầu…………………………………………………………………………………………. 71

chương iII: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương thức TDCT trong ttqt tại vcb  73

i/ định hướng phát triển của ngân hàng vcb trong thời gian tới…………………………… 73

1.Phương hướng nhiệm vụ công tác của VCB trong năm 2003 …………. 73

2.Hệ thống  ngân hàng bán lẻ Ngoại thương – Tầm nhìn 2010 ( VCB – 2001)  74

 

II/ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương thức TDCT……………………. 76

1.Sự cần thiết phải đề ra giải pháp………………………………………………….. 76

2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương thức TDCT……. 77

2.1.Hoàn thiện qui trình thanh toán TDCT……………………………………………. 77

2.2.Giải pháp chiến lược khách hàng…………………………………………………… 83

2.3. Tăng cường công tác tổ chức cán bộ và đào tạo …………………………….. 87

2.4. Mở rộng mạng lưới hoạt động , hoàn thiện cơ cấu tổ chức………………… 89

2.5. Tiếp tục đổi mới công nghệ ngân hàng………………………………………….. 90

2.6. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát………………………………………… 91

2.7. Giải pháp về nguồn ngoại tệ để thanh toán L/C……………………………….. 92

2.8. Kiến nghị đối với nhà nước…………………………………………………………. 93

2.9. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước…………………………………………… 96

2.10. Kiến nghị đối với khách hàng……………………………………………………… 97

Kết luận…………………………………………………………………………………………. 98

danh mục tài liệu tham khảo………………………………………………………………….. 100


Lời nói đầu

 

Ngày nay, song song với quá trình hội nhập quốc tế của đất nước, thương mại quốc tế ngày càng có điều kiện phát triển. Trong nền kinh tế mỗi nước, hoạt động kinh tế đối ngoại giữ vai trò cực kỳ quan trọng, đây chính là cầu nối của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới. Là một nước đang phát triển, Việt Nam đang xích lại gần thế giới thông qua chiếc cầu nối thương mại quốc tế. Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho Việt Nam sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự có của mình và tạo được vị trí thích hợp trong dây chuyền hợp tác và phân công lao động quốc tế.

Việt Nam đang trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Nền kinh tế mở cửa đã thực sự tạo đà phát triển mạnh cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các doanh nghiệp và ngân hàng tham gia vào lĩnh vực xuất nhập khẩu đặc biệt là trong công tác thanh toán quốc tế. Công tác thanh toán quốc tế được coi là mục tiêu trọng tâm trong các hoạt động phục vụ kinh tế đối ngoại của đất nước.

Là một phương thức thanh toán phổ biến, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có nhiều ưu điểm hơn các phương thức khác. Tuy nhiên trong quá trình tham gia thương mại quốc tế chúng ta chưa đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi phức tạp về nghiệp vụ, vì thế trên thực tế hiệu quả sử dụng phương thức này còn thấp và bị hạn chế nhiều. Điều này thúc đẩy các ngân hàng hơn bao giờ hết phải nâng cao hiệu quả sử dụng phương thức tín dụng chứng từ  nhằm bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân ngân hàng cũng như quyền lợi của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước. Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội là một ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề này. Ngân hàng đã liên tục cải tiến và đổi mới các hoạt động của mình nhằm nâng cao hiệu quả trong các hoạt động thanh toán quốc tế.

Qua đề tài em muốn nghiên cứu về phương thức tín dụng chứng từ và thực tiễn áp dụng phương thức tín dụng chứng từ (PTTDCT) trong thanh toán xuất nhập khẩu và cụ thể là tại ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội. Từ đó em muốn đề ra một số giải pháp hữu hiệu cho việc nâng cao hiệu quả, giảm các thiệt hại và tổn thất cho ngân hàng cũng như doanh nghiệp trong thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ.

Khoá luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu khác nhau như tổng hợp phân tích, phương pháp thống kê liệt kê so sánh, kết hợp tìm hiểu về lý thuyết với phân tích thực tiễn tại ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội để làm cơ sở cho các kết luận từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm ba chương:

Chương I : Lý luận chung về phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu

Chương II: Thực trạng thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu

Trong quá trình hoàn thành khoá luận, em đã được sự hướng dẫn chỉ đạo tận tình của GS.TS Nguyễn Đức Dỵ cùng với sự góp ý và giúp đỡ của các cán bộ Phòng Thanh toán quốc tế thuộc ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội. Em xin bày tỏ lòng biết ơn và trân trọng. Với điều kiện về trình độ và thời gian hạn chế, mặc dù đã có nhiều cố gắng song khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý của thầy cô và những người quan tâm.


Chương I

Lý luận chung về phương thức thanh toán

tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế

Buôn bán trao đổi hàng hoá đã bắt đầu từ rất lâu trong lịch sử loài người. Việc trao đổi diễn ra không chỉ giữa các cá nhân mà cả giữa các tổ chức kinh tế, các quốc gia với nhau, giúp cho xã hội tồn tại và phát triển.

Sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một mức độ nhất định thì vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia, hình thành nên hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, các quan hệ tiền tệ quốc tế do đó cũng xuất hiện. Trong thời kỳ sơ khai của thương mại quốc tế, các thương nhân trực tiếp chở hàng tới bán ở các nước khác và tự thu tiền về. Những khó khăn do sự khác biệt về tiền tệ giữa các nước được giải quyết bởi sự tham gia của các ngân hàng với vai trò là trung gian đổi tiền.

Quan hệ buôn bán quốc tế ngày càng mở rộng về qui mô và phạm vi, khối lượng hàng hoá trong buôn bán quốc tế ngày càng tăng, kéo theo sự gia tăng mạnh mẽ khối lượng tiền tệ được thanh toán. Lúc này, các thương nhân không thể thực hiện việc thu tiền một cách trực tiếp vì lý do an toàn. Thay vì rút tiền gửi tại ngân hàng để thanh toán cho bạn hàng, các thương gia đã lệnh cho ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của bạn hàng (phương thức chuyển tiền), hoặc yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền hàng từ người mua (phương thức nhờ thu). Ngân hàng từ chỗ là một trung gian đổi tiền đã có thêm vai trò là trung gian thanh toán và hưởng hoa hồng mà không có thêm một cam kết trách nhiệm nào.

Tuy nhiên, hoạt động buôn bán quốc tế ngày càng phát triển thì càng phức tạp và chịu tác động của tổng thể các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội. Theo đó rủi ro của các thương nhân trong buôn bán quốc tế cũng ngày càng gia tăng. Mặt khác, những mâu thuẫn về quyền lợi giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu ngày càng bộc lộ rõ, do đó cả hai bên đều tìm đến sự bảo vệ của một bên thứ ba là ngân hàng thương mại (NHTM) và phương thức tín dụng chứng từ ra đời. Trong phương thức này, các bên tham gia hợp đồng mua bán ngoại thương không chỉ được ngân hàng bảo vệ mà họ còn có thể trông chờ vào vốn tài trợ hàng hoá, cho vay mở thư tín dụng hay các hình thức khác của thư tín dụng như tín dụng ứng trước, tín dụng trả chậm…Tuy không ít tranh chấp đã phát sinh từ phương thức này, nhưng cho đến nay nó vẫn tỏ ra là một phương thức ưu việt và được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế.

I. Thanh toán quốc tế và vai trò của nó trong thương mại quốc tế

1. Khái niệm thanh toán quốc tế

Thanh toán là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ nhất định giữa các chủ thể.

Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thanh toán diễn ra trên phạm vi quốc tế hay nói cách khác, đó là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan đến các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối liên hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nước khác nhau.

TTQT có liên quan đến việc trao đổi tiền quốc gia của nước khác nhau nước này lấy tiền quốc gia của nước khác. Đồng tiền dùng để thanh toán bao giờ cũng là ngoại tệ đối với ít nhất một trong hai bên, nó có thể là đồng tiền của một trong hai nước hoặc đồng tiền của một nước thứ ba do hai bên chọn. Tiền mặt hầu như không được sử dụng trong TTQT, thay vào đó là các phương tiện thanh toán thông dụng như: hối phiếu thương mại, kỳ phiếu, séc, thẻ tín dụng, thư chuyển tiền, điện chuyển tiền hoặc thư tín dụng…

Phần lớn các hoạt động TTQT được thực hiện thông qua hệ thống các tài khoản tại các NHTM. Với tư cách là trung gian thanh toán thay mặt cho khách hàng, NHTM trở thành “người thủ quỹ” của doanh nghiệp thực hiện các hoạt động thu hộ, chi hộ các khoản tiền phát sinh từ hoạt động hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá hay dịch vụ. Đồng thời, với dịch vụ  thu đổi ngoại tệ, cho vay ký quĩ mở thư tín dụng, tài trợ dưới dạng chiết khấu hối phiếu, mua trước bộ chứng từ chưa đến hạn thanh toán,… các NHTM đã chứng tỏ vai trò quan trọng không thể thiếu trong việc đảm bảo cho hoạt động TTQT diễn ra thuận lợi, chính xác và an toàn.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s