Thực trạng quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Singapore giai đoạn 1995 – 2001


Lời mở đầu
Mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam – Singapore đã phát triển nhanh chóng đáng khích lệ trên nhiều lĩnh vực trong hơn 3 thập kỷ qua, kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 01/08/1973. Đặc biệt sự hợp tác thương mại giữa hai nước đã có bước phát triển lớn, mang lại lợi ích cho cả hai dân tộc. Hiện nay Singapore đã trở thành một trong những bạn hàng lớn nhất của ta và là nước có vốn đầu tư lớn nhất vào Việt Nam.
Singapore là một nước trong khu vực Đông Nam á, rất gần ta về mặt địa lý, cùng là thành viên của ASEAN và có nhiều mặt giống nước ta về văn hoá, lịch sử; đặc biệt là cơ cấu kinh tế của hai nước có thể bổ sung cho nhau khi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước. Hai nước có chung một xuất phát điểm nhưng Singapore là nước phát triển trước Việt Nam về kinh tế. Năm 1959, Singapore cũng có nền kinh tế yếu kém thiếu vốn như tình trạng của Việt Nam hiện nay, và Singapore đã trở thành nước công nghiệp mới phát triển có công nghệ tiên tiến, có tiềm năng về tài chính, có nhiều kinh nghiệm trong quản lý và kinh doanh. Với chính sách kinh tế đối ngoại theo hướng toàn cầu hoá, đa dạng hoá, đa phương hoá và hợp tác khu vực, rất tương đồng với chính sách ngoại giao rộng mở, đa dạng hoá và đa phương hoá của Việt Nam; chính vì thế quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước không ngừng phát triển tốt đẹp.
Singapore là một đối tác lớn của Việt Nam trong nhiều lĩnh vực, do vậy việc nghiên cứu mối quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước có ý nghĩa lớn về thực tiễn. Qua nghiên cứu có thể thấy diễn biến phát triển mối quan hệ Việt Nam – Singapore, thông qua đó chúng ta có thể thu được nhiều kinh nghiệm phát triển kinh tế của nước bạn.
Phạm vi nghiên cứu của Khoá luận này là quan hệ kinh tế thương mại (cụ thể tập trung vào lĩnh vực xuất nhập khẩu và đầu tư) giữa hai nước Việt Nam – Singapore từ 1995 đến nay; trên cơ sở những đánh giá về mối quan hệ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển và củng cố quan hệ kinh tế thương mại giữa hai nước trong tương lai.
Dựa trên phương pháp nghiên cứu tổng hợp, thống kê so sánh tài liệu và phân tích, ngoài mục lục, mục lục bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục; Khóa luận được bố cục như sau:
Lời mở đầu
Chương 1: Khái quát về đất nước và kinh tế Singapore
Chương 2: Thực trạng quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Singapore giai đoạn 1995 – 2001
Chương 3: Triển vọng và các giải pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Singapore
Kết luận
Khoá luận này mới là bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu, do đó không thể tránh khỏi những thiếu sót trong việc triển khai đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Nguyễn Thu Thuỷ đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này. Em rất mong nhận được những góp ý của các thầy cô và các bạn để Khoá luận được hoàn thiện hơn.
Hà nội ngày 22/11/2002

 Chương 1

Khái quát về đất nước và kinh tế Singapore
I. Vài nét về điều kiện tự nhiên, chính trị, xã hội của Singapore
1. Điều kiện địa lý, tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Gồm một đảo chính và 60 đảo nhỏ, Singapore là một đất nước có khí hậu nhiệt đới. Đảo chính là đảo Singapore có chiều dài khoảng 42 km và chiều rộng 23 km với diện tích khoảng 556 km2 trong tổng diện tích 647,5 km2 của cả quần đảo Singapore. Những hòn đảo còn lại đều nhỏ, đảo rộng nhất là đảo Pulauteking với diện tích 24,4km2; Pulanubin 10,2 km2 và đảo Sentosa 3,5 km2. Nằm giữa 1o09′ đến 1o9′ độ vĩ bắc và 103o36′ đến 104o25′ độ kinh đông; cách xích đạo về phía Bắc khoảng 137 km; eo biển Johor ngăn cách Singapore với bán đảo Malaysia và eo biển Singapore là biên giới với quần đảo Indonesia1.
Singapore có một vị trí địa lý lý tưởng: nằm trên trục đường vận tải biển từ á sang Âu, Đông sang Tây, là đầu cầu, cửa ngõ ra vào của Châu á. Singapore còn là tâm điểm nối các Châu lục á – Âu – Phi – úc và Bắc, Nam Mỹ (phía Tây Thái Bình Dương). Cùng với vị trí tự nhiên lý tưởng này cộng với thế mạnh của con người tạo ra, Singapore đã trở thành nơi hấp dẫn nhất khu vực. Tính đến năm 1998, đã có trên 10.500 công ty nước ngoài đầu tư, liên doanh tại đây (năm 1998 vốn đầu tư vào Singapore đạt trên 8 tỷ USD); hơn 5.000 công ty thương mại, tài chính đa quốc gia có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại đây; trên 150 cơ quan đầu não, trụ sở của các tổ chức quốc tế đặt văn phòng tại đây. Singapore là một trong những trung tâm lọc dầu lớn nhất thế giới với sự có mặt của hầu hết các hãng dầu khổng lồ BP, ESSO, Sheell, Caltex, Mobil… với công suất lọc dầu trên 1 triệu thùng/ ngày. Sự có mặt của những tập đoàn kinh tế khổng lồ đã mang lại nguồn lợi to lớn cho Singapore từ khoản thu thuế, dịch vụ và giải quyết việc làm và phúc lợi cho người dân Báo cáo thị trường Singapore, Vụ Châu á Thái bình dương – Bộ Thương mại
3 Singapore Yearbook 2001 – http://www.sg/

.
Địa hình của Singapore là bình nguyên xen kẽ các gò, đống, đồi thấp và đầm lầy. Gần 2/3 diện tích đảo không cao quá 15m so với mực nước biển. Đỉnh cao nhất của Singapore là Bukitpanjang cũng chỉ cao 177m. Phần phía Đông của đảo là một cao nguyên thấp đã bị bào mòn nhiều nên trở thành như đồng bằng, thỉnh thoảng có vài thung lũng nhỏ. Với địa hình gần như bằng phẳng như vậy, Singapore không có điều kiện để phát triển thuỷ điện và do đó phải dựa vào nguồn dầu nhập khẩu.
1.2. Khí hậu
Singapore nằm trong vùng khí hậu xích đạo nên nhiệt độ và độ ẩm không khí khá cao. Nhiệt độ trung bình hằng ngày là 26,7 độ C; nhiệt độ cao nhất vào buổi chiều là 30,8 độ C và nhiệt độ thấp nhất lúc hoàng hôn là 23,9 độ C. Tháng 12 và tháng giêng thường là tháng mát nhất. Tháng 5 là tháng nóng nhất trong năm. Lượng mưa hàng năm là 2.344ml; mưa quanh năm nhưng thường mưa to vào tháng 11 đến tháng giêng, tháng 7 là tháng mưa ít nhất. Độ ẩm không khí bình quân trong năm cao, khoảng 84,3%.
2. Môi trường văn hoá xã hội
2.1. Đặc điểm dân cư
Singapore là một quốc gia trẻ, đa dân tộc, đa sắc thái văn hoá, được hình thành chủ yếu trên nền tảng dân nhập cư từ Trung Quốc, Malaysia, ấn Độ và Châu Âu.
Những ngày đầu tiên của Singapore năm 1819, khi Stamford Raffles (người Anh) phát hiện ra thì Singapore chỉ có khoảng 150 người dân sống rải rác dọc bờ sông. Tính đến tháng 6/2001, dân số đã là 3.319.000 (bao gồm cư dân và những người cư trú lâu dài). Trong đó cộng đồng người Hoa chiếm 76,7%; người Malaysia chiếm 13,9% và người ấn Độ chiếm 7,9%; còn lại 1,5% là người Châu Âu, người A rập và các tộc người khác. Cơ cấu dân cư của Singapore đã có biến đổi đáng kể do ảnh hưởng của những biến cố trong lịch sử phát triển. Năm 1824 với số dân 10.683; người Malaysia chiếm 60%; người Trung Hoa chiếm 31%. Sự thống trị của người Anh đối với Singapore, Trung Quốc, Hồng Kông đã tạo điều kiện cho người nhập cư Trung Quốc làm thay đổi cơ cấu dân cư của nước này Singapore Yearbook 2001 – http://www.sg/.
Tỷ lệ nam nữ trong cơ cấu dân cư của Singapore hiện nay xấp xỉ bằng nhau và ngày càng có xu hướng cân bằng. Năm 1995 tỷ lệ nam/ nữ là 1,013 đến năm 1999 con số này là 1,006 (theo Uỷ ban Thống kê của Singapore), cùng với sự phát triển của dân số (trung bình khoảng 1,9%/năm thời kì 1995-2000) mật độ dân số của Singapore hiện nay là 5.900người/km2. Tuổi thọ của người dân Singapore ở mức cao trên thế giới; năm 1999 tuổi thọ của nam công dân Singapore là 75,6 năm và 79,6 năm đối với nữ Tài liệu đã dẫn.

Mục lục

Lời mở đầu…………………………………………. 1

Chương 1………………………………………………………………….. 3

Khái quát về đất nước và kinh tế Singapore…………….. 3

I. Vài nét về điều kiện tự nhiên, chính trị, xã hội của Singapore. 3

1. Điều kiện địa lý, tự nhiên………………………. 3

1.1. Vị trí địa lý……………………………… 3

1.2. Khí hậu…………………………………… 4

2. Môi trường văn hoá xã hội……………………….. 4

2.1. Đặc điểm dân cư……………………………. 4

2.2. Đặc điểm ngôn ngữ và tôn giáo……………….. 5

3. Hệ thống chính trị, pháp luật……………………. 6

II. Nền kinh tế Singapore  trong những năm qua……………….. 7

1. Thành tựu trong phát triển kinh tế của Singapore…… 7

1.1. Singapore – trung tâm lọc dầu……………….. 8

1.2. Singapore – trung tâm chế tạo và lắp ráp các đồ điện tử  9

1.3. Singapore – trung tâm dịch vụ thương mại thế giới 10

1.4. Singapore – trung tâm dịch vụ hàng hải, cảng biển quốc tế 12

1.5. Singapore – trung tâm dịch vụ hàng không quốc tế 13

1.6. Singapore  – trung tâm dịch vụ viễn thông……. 14

1.7. Singapore – trung tâm tài chính ngân hàng……. 16

2. Những thành công, hạn chế và nguyên nhân…………. 17

III. Kinh nghiệm phát triển kinh tế của Singapore đối với Việt Nam 23

1. So sánh………………………………………. 23

2. Bài học kinh nghiệm……………………………. 24

2.1. Sớm “mở cửa” nền kinh tế, chủ động thực hiện hội nhập    24

2.2. Chính sách cơ cấu kinh tế hợp lý……………. 26

2.3. Chính sách thị trường và thương mại…………. 26

2.4. Chính sách khoa học công nghệ………………. 27

2.5. Chính sách đào tạo nhân lực………………… 29

2.6. Chính sách cạnh tranh……………………… 30

Chương 2…………………………………………………………………. 31

Thực trạng quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Singapore  giai đoạn 1995-2001…………………………………………. 31

I. Vị trí của nền kinh tế Singapore………………………… 31

1. Vị trí của kinh tế Singapore  trong kinh tế thế giới và ASEAN 31

2. Vị trí của kinh tế Singapore trong quan hệ với Việt Nam 36

II. Hiện trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam –   Singapore giai đoạn 1995 – 2001……………………………………………………….. 38

1. Tình hình xuất khẩu từ Việt Nam vào Singapore…….. 39

1.1. Kim ngạch………………………………… 39

1.2. Cơ cấu xuất khẩu………………………….. 41

2. Tình hình nhập khẩu……………………………. 47

2.1. Kim ngạch nhập khẩu……………………….. 47

2.2. Cơ cấu nhập khẩu………………………….. 49

3. Đánh giá chung về quan hệ thương mại giữa Việt Nam – Singapore 53

II. Hợp tác đầu tư và trên các lĩnh vực khác giữa Singapore  và Việt Nam   58

1. Hiện trạng đầu tư của Singapore vào Việt Nam……… 58

1.1. Hình thức và lĩnh vực đầu tư……………….. 61

1.2. Đánh giá chung về hiện trạng đầu tư của Singapore vào Việt Nam 65

2. Hợp tác trên các lĩnh vực khác………………….. 70

Chương 3…………………………………………………………………. 72

triển vọng và các giải pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại việt nam – singapore…………………………………………. 72

I. Những khó khăn và thuận lợi trong quan hệ hai nước việt nam – singapore 72

1. Thuận lợi…………………………………….. 72

2. Khó khăn……………………………………… 76

II. Các biện pháp nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại giữa việt nam – singapore……………………………………………….. 79

1. Các biện pháp nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại……. 79

1.1. Hỗ trợ sản xuất và đẩy mạnh tiêu thụ nông sản… 80

1.1.1. Thưởng theo kim ngạch xuất khẩu………….. 80

1.1.2. Ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với nông dân… 81

1.1.3. Tiếp tục hạ chi phí đầu vào cho sản xuất nông nghiệp  82

1.1.4 Công tác bảo đảm an toàn thực phẩm………… 82

1.2. Hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho hàng xuất khẩu 84

1.2.1. Rà soát để hạ chi phí đầu vào xuống mức hợp lý 84

1.2.2. Hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xuất khẩu 85

1.3. Một số biện pháp thị trường và xúc tiến thương mại 88

1.3.1. Đẩy mạnh sự ra đời của các sàn giao dịch hàng hoá     88

1.3.2. Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại 88

2. Chính sách thu hút đầu tư………………………. 90

2.1. Sự ổn định về kinh tế, chính trị xã hội……… 91

2.2. Sự mềm dẻo, hấp dẫn của hệ thống chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài……………………………………. 92

2.3. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng…………….. 93

2.4. Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học, công nghệ và hệ thống doanh nghiệp trong nước…………. 94

2.5. Sự phát triển của nền hành chính quốc gia và hiệu quả của các dự án FDI đã triển khai…………………………… 95

Kết luận………………………………………….. 98

Phụ lục

tài liệu tham khảo

 


Mục lục bảng, biểu

Bảng 1.1: Ngoại thương Singapore 9
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Singapore 19
Bảng 2.1: Thương mại hàng hoá thế giới năm 2001: các nước xuất, nhập khẩu chính 32
Bảng 2.2: Thương mại dịch vụ thế giới năm 2001: Các nước xuất, nhập khẩu chính 33
Bảng 2.3: Xuất khẩu hàng hoá của các nước ASEAN 34
Bảng 2.4: Nhập khẩu hàng hoá của các nước ASEAN 35
Bảng 2.5: Xuất nhập khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN 6 tháng 2002 37
Bảng 2.6: Ba nhà đầu tư lớn nhất của ASEAN tại Việt Nam 38
Bảng 2.7: Kim ngạch buôn bán của Việt Nam với Singapore. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu với thế giới 39
Bảng 2.8: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore 40
Bảng 2.9: Nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Singapore 46
Bảng 2.10: Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore 47
Bảng 2.11: Nhóm mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Việt Nam từ Singapore 50
Bảng 2.12: Xuất nhập khẩu của Singapore sang Việt Nam giai đoạn 1995 -2001 57
Bảng 2.13: FDI tại Việt Nam theo đối tác nước ngoài 1988 – 2001 59
Biểu đồ 2.1: Đầu tư của Singapore tại Việt Nam theo hình thức đầu tư 63
Biểu đồ 2.2: Vốn và dự án đầu tư của Singapore tại Việt Nam phân theo ngành 65
Bảng 2.14: Một số dự án của Singapore hoạt động có hiệu quả 67
Biểu đồ 2.3: Đầu tư của Singapore phân theo địa phương 68
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia và khu vực 1999 -2003 78

 

Tài liệu tham khảo

 

1. Trang Web

1.1. http://www.vneconomy.com.vn

1.2. http://www.wto.org

1.3. http://www.aseansec.org

1.4. http://www.worldbank.com

1.5. http://www.adb.org

1.6. http://www.unctad.org

1.7. http://www.mpi-oda.gov.vn

1.8. http://www.sg

1.9. http://www.tctm.saigonnet.vn

1.10. http://www.iesingapore.gov.sg

2. Tạp chí

2.1. Thảo Vy, “Singapore: Thị trường tiềm năng cho doanh nghiệp Việt Nam”, Thị trường Chủ nhật, số 237 + 244, 01/09/2002

2.2. Bắc Hải, “Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu”, Thời báo Kinh tế Việt Nam, ngày 17/04/2002

2.3. Hiểu Long, “Thủ tục cấp C/O sang ASEAN còn phức tạp”, Đầu tư, ngày 19/09/2002

2.4. Anh Thi, “Hiệu quả xúc tiến thương mại. Củng cố lại hệ thống hiện tại của Việt Nam”, Thời báo Kinh tế Việt Nam, ngày 5/11/2001

2.5. Quý Hào, “Cơ chế hỗ trợ tín dụng xuất khẩu mới “, Thời báo Kinh tế Việt Nam, ngày 28/9/2001

2.6. Th.S Phạm Thị Thanh Bình, “Đầu tư của ASEAN vào Việt Nam thập kỷ 90”, Tạp chí Kinh tế Châu á Thái Bình Dương, số 2 (37), 4/2002

2.7. Ngô Thị Trinh, “Suy giảm kinh tế của các nước Đông á”, Tạp chí kinh tế Châu á Thái Bình Dương, số 2(37), 4/2002

2.8. Nguyễn Thị Hiền, “Singapore – Quốc gia đầu tàu trong hội nhập kinh tế khu vực ở Đông Nam á”, Tạp chí Kinh tế Châu á Thái Bình Dương, số 2 (31), 4/2001

2.9. Trung Đức, “Đầu tư của các nước ASEAN có vị trí quan trọng tại Việt Nam”, Đầu tư, ngày 5/8/2002

2.10. Tuấn Khánh, “Tạo sự hấp dẫn mới cho nhiều nhà đầu tư”, Đầu tư, ngày 5/8/2002

2.11. Nguyễn Minh Phong, “Kinh nghiệm Nhật Bản và các nước ASEAN trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Những vấn đề Kinh tế thế giới, số 3(77), 2002

2.12. Ngô Thị Trinh, “Các nền kinh tế mới công nghiệp hoá”, Kinh tế Châu á Thái Bình Dương, số 1(30), 2/2001

2.13. Thông Tin, “Việt Nam: xếp hạng theo đánh giá chính sách và thể chế quốc gia”, Nghiên cứu kinh tế, số 281, 10/2001

2.14. Thanh Phương, “Hợp tác kinh tế – thương mại giữa Việt Nam với các nước thành viên ASEAN”, Tạp chí Thương mại, số 24 (2002)

2.15. Thông tin chuyên đề các lĩnh vực doanh nghiệp thương mại, “Quy đinh thương mại hải quan và các tiêu chuẩn của Singapore”, Tạp chí Ngoại thương, số 21, ngày 31/8/2002

2.16. Trung Đức, “Đầu tư của Singapore sẽ có vị thế mới”, Chuyên đề báo Đầu tư, ngày 5/8/2002

2.17. Kinh tế tổng hợp, “Tình hình kinh tế xã hội 5 tháng đầu năm và giải pháp để thực hiện kế hoạch năm 2002”, Thông tin Kinh tế – xã hội, số 2 năm 2002

2.18. Thương mại – dịch vụ – thị trường, “Về tình hình xuất khẩu trong những tháng đầu năm 2002”, Thông tin Kinh tế – xã hội, số 2 năm 2002

2.19. Thương mại – dịch vụ – thị trường, “Về một số chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trong những tháng cuối năm 2002, Thông tin Kinh tế – xã hội, số 1 năm 2002

2.20. Doanh nghiệp, “Singapore với vấn đề cải cách doanh nghiệp”, Thông tin Kinh tế – xã hội, số 1 năm 2001

3. Các báo cáo của các Bộ, ban, ngành

3.1. Tổng quan thị trường Singapore, Vụ châu á Thái Bình Dương, Bộ Thương mại, năm 2000

3.2. Báo cáo của Thương vụ Việt Nam tại Singapore, số 79, ngày 2/12/1998

3.3. Tóm tắt quan hệ thương mại Việt Nam – Singapore (về việc chuyến thăm Việt Nam của Phó Thủ tướng Lý Hiển Long), Vụ Châu á Thái Bình Dương, Bộ Thương mại, tháng 11/1999

3.4. Báo cáo thị trường 6 tháng đầu năm 2002, Thị trường Singapore, Vụ Châu á Thái Bình Dương, Bộ Thương mại

3.5. Báo cáo thị trường để xây dựng kế hoạch thương mại năm 2000 – 2010, Thị trường Singapore, Vụ Châu á Thái Bình Dương, Bộ Thương mại

3.6. Báo cáo về quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Singapore, Vụ Quản lý Dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngày 11/9/2002

3.7. Báo cáo về tình hình FDI vào Việt Nam của các nước ASEAN, Vụ Quản lý Dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngày 21/5/2002

3.8. Cumulative Report for Imports, Singapore Trade Development Board, 2001

3.9. Cumulative Report for Exports to Vietnam, Singapore Trade Development Board, 2001

3.10. Annual Report for External Trades (All Trade Types), Country Vietnam Soc Rep Of, Singapore Trade Development Board, 1995 – 2001

4. Giáo trình, sách

4.1. Bùi Xuân Lưu, Kinh tế ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo dục, 1999

4.2. Vũ Chí Lộc, Đầu tư nước ngoài, Nhà xuất bản Giáo dục, 1997

4.3. TS. Nguyễn Thị Hiền, Hội nhập Kinh tế khu vực của một số nước ASEAN, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2002

4.4. PTS. Đào Duy Huân, Kinh tế các nước Đông Nam á, Nhà xuất bản Giáo dục, 1997

4.5. Lý Quang Diệu, Bí quyết hoá rồng. Lịch sử Singapore 1965-2000, Nhà xuất bản Trẻ, 2001

5. Các văn bản Luật

5.1. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (12/11/1996), Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

5.2. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (30/6/2000), Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

5.3. Chỉ thị số 31/2001/CT/TTg về việc đẩy mạnh hoạt động và nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2002

5.4. Quyết định số 63/2002/QĐ-BTC công bố mức thưởng theo kim ngạch xuất khẩu

5.5. Quyết định số 133/QĐ-TTg về việc quy định quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s