Phân tích tình hình tài chính tại Xí Nghiệp In Tổng Hợp Cần Thơ


PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài:
Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, sự đa dạng, phức tạp và nhu cầu thông tin ngày càng được nâng cao thu hút sự quan tâm của đông đảo những người đã, đang và sẽ hoạt động trong các ngành kinh tế. Đặc biệt công việc phân tích tài chính – kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế – tài chính của một tổ chức để phục vụ cho nhu cầu quản lý của các đối tượng bên trong và bên ngoài tổ chức, có vai trò cực kỳ quan trọng trong cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho nhà quản lý. Với nguồn thông tin hữu ích đó thì nhà quản lý có thể đánh giá chính xác, trung thực, khách quan về thực trạng tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả kinh doanh, những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp.
Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo ra môi trường cạnh tranh khắc nghiệt giữa những doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thương trường bằng uy tín, bằng sức mạnh tài chính, bằng chất lượng sản phẩm,… Trong đó, vấn đề tài chính là quan trọng nhất và nó chi phối tất cả các mặt còn lại của doanh nghiệp. Để biết tình hình tài chính thực tiễn cũng như tình hình sử dụng vốn, quản lý nguồn nhân lực, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng xoay vòng vốn,…đòi hỏi doanh nghiệp phải đi sâu phân tích các bảng số liệu, phân tích các chỉ số tài chính và các công cụ khác để có thể rút ra những kết luận phù hợp với nhu cầu hiện tại. Từ kết quả phân tích kế toán tài chính đó doanh nghiệp có thể nhận ra những ưu khuyết điểm của mình mà định hướng, lập kế hoạch sản xuất và quản lý nguồn vốn, nguồn nhân lực trong tương lai. Nhằm mong muốn hiểu rõ hơn về tình hình tài chính hiện tại ở Xí nghiệp in Tổng hợp Cần Thơ và qua đó học hỏi phong cách làm việc chuyên nghiệp chính là lý do mà em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Xí Nghiệp In Tổng Hợp Cần Thơ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Rất mong nhận được sự chỉ bảo, hỗ trợ đóng góp của quý thầy cô ở trường cùng các cô chú trong xí nghiệp và các bạn nhiệt tình góp ý để luận văn thêm phần hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu:
Trong khoảng thời gian ngắn ngủi thâm nhập thực tế tại Xí Nghiệp In Tổng Hợp Cần Thơ, em đi sâu tìm hiểu và hoàn thành các mục tiêu sau:
– Phân tích tình hình tài chính mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính đặc trưng và sử dụng các công cụ phân tích để có cái nhìn khách quan từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá kết quả bảng số liệu vừa phân tích các chỉ số tài chính để tìm hiểu một cách chính xác tình hình sản xuất, tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán,… thực tiễn tại xí nghiệp.
– Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng hợp được để đề xuất với nhà quản lý những phương pháp, những định hướng có thể sẽ được thực hiện trong thời gian tới nhằm giúp xí nghiệp cải thiện những hạn chế còn tồn đọng và đóng góp những ý kiến góp phần cải thiện tình hình tài chính, thúc đẩy công việc sản xuất kinh doanh ngày càng đi lên.
Phương pháp nghiên cứu:
– Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thông qua việc tham khảo các báo cáo tài chính các năm trước như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính và một số bảng khác.
– Phương pháp phân tích số liệu: áp dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích như phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ, phương pháp cân đối, phân tích chi tiết,… trong đó phương pháp được sử dụng chủ yếu trong chuyên đề nay là phương pháp so sánh và nghiên cứu mối quan hệ giữa các con số.
– Tham khảo sách báo, nghe đài, lên mạng internet,… để thu thập những thông tin có liên quan đến ngành in trong khu vực.
Giới hạn đề tài:
Giới hạn về thời gian:
– Thu thập số liệu trong khoản thời gian 3 năm 2003, 2004, 2005.
– Trực tiếp thâm nhập thực tế tại đơn vị trong khoản thời gian ngắn bắt đầu từ ngày 06/03/06 và kết thúc vào ngày 17/06/06.
Giới hạn về không gian:
Do thời gian thực tế tại đơn vị khá ngắn và hạn chế về kiến thức nên chỉ phân tích số liệu báo cáo tài chính chủ yếu trong phạm vi Xí Nghiệp In Tổng Hợp Cần Thơ.
Giới hạn về nội dung:
– Tập hợp hệ thống lý thuyết, khái niệm có liên quan đến vấn đề báo cáo tài chính doanh nghiệp, được thu thập từ quá trình tìm hiểu, học tập trong 4 năm học bao gồm: hệ thống khái niệm bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ,….và lý thuyết phân tích các chỉ số tài chính.
– Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán,…của Xí nghiệp in Tổng hợp Cần Thơ giai đoạn 2003 – 2005.
– Đánh giá khái quát bức tranh tài chính thực tế tại xí nghiệp thông qua các báo cáo tài chính chủ yếu trong các năm qua, đồng thời thực hiện xem xét tình hình công nợ và khả năng thanh toán để xác định doanh nghiệp hiện có khả năng thanh toán các khoản nợ vay hay không.Tiếp theo đó là phân tích tình hình luân chuyển vốn trong ngắn hạn lẫn trong dài hạn nhằm thấy được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp về lâu dài có tốt không, và cuối cùng là phân tích khả năng sinh lời qua các năm có tăng trưởng đều đặn hay không. Từ các kết quả đó rút ra kết luận chính xác về thực trạng tài chính của Xí nghiệp in Tổng hợp Cần Thơ và đề xuất những kiến nghị phù hợp.

CHƯƠNG IV
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA XÍ NGHIỆP

Sau quá trình phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp in Tổng hợp Cần Thơ ta nhận thấy tình hình tài chính và công tác kế toán của đơn vị là khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế, vì thế để nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị thì cần phải tiến hành những giải pháp tích cực, hữu hiệu, phù hợp với tình hình tại đơn vị. Sau khi phân tích chi tiết từng chỉ tiêu em xin trình bày một số giải pháp cụ thể có thể thực hiện được:
I. Tăng khả năng thu hồi công nợ:
Hiện nay xí nghiệp chuyên sản xuất theo đơn đặt hàng từ trước của khách hàng. Theo nguyên tắc hiện nay thì khi đặt hàng thì khách hàng sẽ đặt cọc 50% tổng số tiền và sẽ thanh toán dứt điểm khi nhận đủ hàng. Tuy nhiên trong quan hệ mua bán không thể tránh khỏi những khoản nợ lẫn nhau. Hàng bán càng nhiều thì doanh số càng lớn và kéo theo phải thu của khách hàng tăng cao. Do đó xí nghiệp cần phải đẩy mạnh công tác đối chiếu công nợ thu hồi công nợ; thiết lập chính sách khen thưởng cho nhân viên đi thu hồi theo tỷ lệ công nợ thu hồi được mà khoản chi phí này được điều tiết bằng tỷ lệ thích hợp để vẫn đảm bảo nguồn vốn hoạt động.
Bên cạnh đó, xí nghiệp cũng cần nghiên cứu đề ra chính sách thưởng hợp lý cho những khách hàng thanh toán sớm hoặc thanh toán đúng hạn theo tỷ lệ khuyến khích, nghĩa là thanh toán càng sớm thì hưởng chiết khấu càng cao. Điều quan trọng là phần trích thưởng phải được tính toán một cách cẩn thận và hợp lý theo kế hoạch đề ra.
II. Nâng cao khả năng thanh toán:
Khả năng này ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của xí nghiệp trên thương trường, vì thế nếu khả năng thanh toán quá thấp sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng cũng như của các nhà tài trợ, các nhà đầu tư và cả của nội bộ cán bộ công nhân viên của xí nghiệp. Hiện nay các tỷ số thanh toán rất thấp cho thấy xí nghiệp khó có khả năng thanh toán nhất là các khoản nợ ngắn hạn. Do đó em đề xuất một số biện pháp thích hợp để cải thiện tình hình này như: định kỳ kiểm tra lượng tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng, kết hợp so sánh thu chi của các kỳ trước và lập kế hoạch tiền mặt để dự đoán trước lượng tiền cần sử dụng, đồng thời cố gắng duy trì lượng tiền hợp lý để có thể thanh toán những khoản bất ngờ,…Song song với những hoạt động đó thì xí nghiệp cũng có thể tìm cách gia tăng doanh số bán, thu được nhiều lợi nhuận hơn để bù đắp những khoản thiếu hụt; định kỳ kiểm kê vốn trong thanh toán để xác định vốn lưu động hiện có của đơn vị từ đó xác định nhu cầu vốn cần thiết để có thể huy động kịp thời các nguồn vốn bổ sung.
III. Tăng trưởng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh:
Với cách tính cũ thì lợi nhuận cuối cùng của xí nghiệp vẫn được đảm bảo bằng các khoản thu nhập khác. Tuy nhiên qua các năm gần đây ta nhận thấy hoạt động sản xuất chính tạo hiệu quả chưa cao. Bằng chứng là các số tuyệt đối liên tục giảm thấp và có giá trị âm. Nguyên nhân là do trong 3 năm xí nghiệp mua mới nhiều máy móc thiết bị, tài sản cố định mà chủ yếu từ các nguồn vốn vay nên phải trả lãi vay rất lớn. Do đó xí nghiệp đã tính khấu hao tài sản cố định theo theo đường thẳng và chịu nguồn hạn mức ngân hàng khống chế, thời gian tối đa của một khoản vay là 5 năm đối với khoản vay ngắn hạn. Khoản khấu hao nay được tính vào phần giá vốn hàng bán làm cho giá vốn quá lớn và doanh thu thu về không bù đắp nổi. Để thấy rõ hiệu quả thu được từ hoạt động sản xuất chính của xí nghiệp thì xí nghiệp có thể đổi cách tính khác là khấu hao theo sản phẩm đối với những TSCĐ đầu tư mới. Thêm vào đó xí nghiệp cần đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa xí nghiệp, củng cố bộ máy tổ chức, chỉnh đốn những hạn chế tồn đọng nhằm sớm tăng trưởng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
IV. Giải quyết vấn đề ứ đọng vốn dưới hình thức hàng tồn kho
Ngành in là một ngành kinh doanh đặc thù và có tính chất mùa vụ đòi hỏi xí nghiệp phải dự trữ lượng hàng lớn để đáp ứng được đơn đặt hàng từ trước tránh tình hình biến động giá và đáp ứng không đủ lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất. Tuy nhiên sản xuất thường dồn vào những ngày cuối năm nên xí nghiệp có thể dự trữ nhiều vào những đợt đắt hàng (quý 3) nhằm làm giảm lượng vốn bị ứ đọng. Để đảm bảo đủ lượng nguyên vật liệu cần thiết thì xí nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu giá thị trường và lập kế hoạch dự trữ thu mua nguyên vật liệu từ trước.
V. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
– Tại xí nghiệp hiện nay tỉ lệ khấu hao lũy kế cao, cho nên muốn tăng hiệu suất sử dụng TSCĐ thì những TSCĐ không sử dụng được nên tiến hành thanh lý để tăng vòng quay TSCĐ. Lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp đối với từng TSCĐ nhằm đảm bảo thu hồi vốn kịp thời, đảm bảo tái đầu tư TSCĐ.
– Xí nghiệp nên khuyến khích công nhân làm vệ sinh công nghiệp tại các phân xưởng.
– Định kỳ nên rà soát lại từng nguyên giá tài sản cố định để đánh giá được chính xác, phù hợp với mặt bằng giá hiện hành và để phản ánh chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn cố định trong kỳ.
VI. Chi phí sản xuất, chi phí bàn hàng, chi phí quản lý còn cao
Giá thành là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp. Việc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là biện pháp chủ yếu không những tạo cơ hội và khả năng cho xí nghiệp mở rộng quy mô đồng thời tăng mức tích lũy vốn, tăng lợi nhuận cũng như nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động mà còn là điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho xí nghiệp. Muốn giảm chi phí sản xuất phải hạ giá thành sản phẩm in ấn, xí nghiệp cần phải có những chính sách thưởng phạt công bằng khuyến khích người lao động tiết kiệm chi phí trong sản xuất đồng thời có những biện pháp hữu hiệu theo dõi định mức vật tư một cách chính xác từ đó có thể tính giá thành chính xác và cạnh tranh.
Bên cạnh đó, xí nghiệp cũng cần tìm thêm những nhà cung cấp nguyên vật liệu ổn định với mức giá cả cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và quy cách theo yêu cầu. Đây là khâu đầu vào rất quan trọng góp phần cho việc hạ thấp giá thành sản xuất. Song song đó, xí nghiệp cần phải đề ra các chính sách tiếp thị, phục vụ khách hàng một cách hợp lý, hữu hiệu sao cho vừa tiết kiệm chi phí vừa có thể thu hút được khách hàng, mở rộng thị trường in ấn, tăng doanh thu hàng năm đồng thời nâng cao lợi nhuận của mình.

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
œµ

I. Kết luận:
Sau khi tiến hành phân tích tình hình tài chính Xí nghiệp in Tổng Hợp Cần Thơ giai đoạn 2003 – 2005 thông qua các báo cáo tài chính chủ yếu em có một số kết luận như sau:
Trong các năm qua, Xí nghiệp in tổng hợp Cần Thơ là một xí nghiệp có quy mô thuộc loại lớn với tổng doanh thu, tổng lợi nhuận sau thuế đang tăng với tốc độ nhanh. Cho thấy xí nghiệp đã hoạt động uy tín, giao hàng đầy đủ đúng hợp đồng, chất lượng bảo đảm, cũng như phong cách làm việc khoa học,…nên ngày càng chiếm được lòng tin của khách hàng thường xuyên, thu hút nhiều khách hàng mới với những hợp đồng có giá trị lớn. Không những thế xí nghiệp luôn tìm cách mở rộng quy mô như mua sắm thêm nhiều tài sản cố định, xây dựng thêm xưởng sản xuất bản kẽm, dây chuyền vé số, mở thêm cửa hàng giới thiệu sách, đầu tư về chất lượng in và đa dạng hóa sản phẩm,…Đồng thời, Ban Giám Đốc xí nghiệp đã mạnh dạn quyết định thanh lý, chuyển nhượng những trang thiết bị máy móc cũ kĩ lạc hậu, năng suất thấp cho các nhà in trong khu vực để áp dụng các thiết bị mới có kĩ thuật công nghệ tiên tiến, chất lượng cao, năng suất vượt trội, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu cũng như công sức của người lao động.
Mặc khác, với uy tín của mình xí nghiệp đã huy động được rất nhiều nguồn vốn từ bên ngoài như nguồn vốn vay, vốn huy động của cán bộ công nhân viên xí nghiệp. Điều này cho thấy xí nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh và có định hướng đầu tư có hiệu quả, chiếm được lòng tin của nhà đầu tư cũng như tập thể cán bộ công nhân viên của xí nghiệp.
Tồn tại song song với những thuận lợi đó thì xí nghiệp vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như : tốc độ thu hồi công nợ còn chậm với những khoản nợ lớn, lượng hàng tồn kho cao, hiệu quả sử dụng vốn còn thấp,…nên khoản tiền mặt dự trữ tại đơn vị không nhiều. Điều này dẫn đến khả năng thanh toán còn hạn chế, đặc biệt là khả năng thanh toán bằng tiền mặt rất thấp. Một vấn đề khác cũng có tầm quan trọng quyết định đến kết quả hoạt động của xí nghiệp là khoản doanh thu thuần qua các năm liên tục giảm, trong đó chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý chiếm tỷ trọng cao. Xí nghiệp cần phải xem lại các khả năng để có những định hướng và quyết định đúng đắn trong thời gian tới.
II. Kiến nghị:
Nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp và khắc phục một số hạn chế em xin kiến nghị một vài ý kiến nhỏ bé của mình với mong muốn đưa xí nghiệp đi lên ngày một vững mạnh.
1. Kiến nghị đối với ban lãnh đạo cấp trên:
Hiện nay cơ sở máy móc thiết bị của Xí nghiệp được nhà nước cấp ban đầu chủ yếu là TSCĐ có thời gian sử dụng đã lâu và lạc hậu. Trong cơ chế thị trường hiện nay thì ngành in đang được đầu tư phát triển không chỉ trong nhà nước mà còn được mở rộng bởi các tổ chức, các cá nhân riêng lẻ nên tình hình cạnh tranh là vô cùng gay gắt, quyết liệt và xí nghiệp đang thiếu vốn để đầu tư chiều sâu. Do đó xí nghiệp đang rất cần được hỗ trợ kinh phí để đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
2. Kiến nghị đối với Xí nghiệp in:
– Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ, mở các lớp tập huấn nghiệp vụ nhằm cập nhật kiến thức về công nghệ, dịch vụ mới kịp thời cho cán bộ công nhân viên. Thực hiện kế hoạch đào tạo năm 2006 về đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
– Đưa sản phẩm in đến gần với người tiêu dùng bằng cách phát triển marketting, tiếp thị tận nơi, tham gia quảng bá trưng bày tại các kỳ hội chợ về chất lượng sản phẩm in nhằm gia tăng khách hàng tự do đến với xí nghiệp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
œµ

1. Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt, Th.s Nguyễn Thị Diệu, Th.s Lưu Thanh Đức Hải _ Tủ sách Đại học Cần Thơ – Giáo trình: Nguyên lý kế toán.
2. TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Ngô Thế Chi -Giáo trình: Kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ _ Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội.
3. TS Võ Văn Nhị – Giáo trình: Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán mới _ Nhà xuất bản tài chính.
4. Th.s Nguyễn Khắc Tâm _ Giáo trình: Kế toán quản trị _ Th.s Huỳnh Lợi, Nhà xuất bản thống kê 2001.
5. Các thông tin và số liệu trong bảng Báo cáo tài chính của Xí nghiệp in Tổng hợp Cần Thơ năm 2003 – 2005.
6. Các thông tin và tài liệu khác cần thiết cho luận văn.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s