Một số kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong lĩnh vực đầu tư tín dụng của chi nhánh nhno&ptnt ông ích khiêm


Mục lục

Trang

Phần I.

Một số vấn đề cơ bản của tín dụng và hoạt động

của ngân hàng thương mại

I/ Khái quát chung về tín dụng và hoạt động của

    Ngân hàng thương mại ……………………………………………………………………………….. 1

1.Định nghĩa tín dụng ………………………………………………………………………………………… 1

2. Bản chất và chức năng của tín dụng…………………………………………………………………. 1

3. Các hình thức tín dụng …………………………………………………………………………………… 2

4. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại  ………………………………………………… 3

4.1- Vài nét về hoạt động của ngân hàng thương mại ………………………………… 3

4.2- Những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại …………………………… 3

5. Hình thức và lãi suất cho vay …………………………………………………………………………. 5

5.1 Hình thức cho vay …………………………………………………………………………….. 5

5.2 Lãi suất cho vay ……………………………………………………………………………….. 5

II/ Rủi ro trong hoạt động khinh doanh của ngân hàng 5

1. Khai niêm chung về rủi ro………………………………………………………………………………. 5

2. Các hình thưc rủi ro tín dụng  trong khinh doanh của ngân hàng………………………… 6

2.1 rủi ro tin dụng…………………………………………………………………………………… 6

2.2 Rủi ro lãI suất…………………………………………………………………………………… 6

2.3 Rủi ro tỷ gia……………………………………………………………………………………… 6

2.4 Rủi ro mất khả năng thanh toán………………………………………………………….. 7

2.5 Rủi ro thiếu vốn khả dụng………………………………………………………………….. 7

2.6. Rủi do do không thu hồi được các khoản cho vay ……………………………… 7

2.7. Rủi ro về nguồn vốn ………………………………………………………………………… 7

3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng …………………………………………………………………. 8

Phần II

PHÂN TíCH RủI RO TíN DụNG ngăn hạn

ở chi nhánh NHNo ông ích khiêm

I/ Điều kiện kinh tế – tự nhiên – xã hội trên địa bàn, quá

    trình hình thành và phát triển của chi nhánh

    NHNo&PTNT Ông ích Khiêm ……………………………………………………………………. 10

1.  Điều kiện kinh tế – tự nhiên – xã hội trên địa bàn ……………………………………………. 10

2. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT ……………………….. 10

2.1. Đặc điểm kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT

       Ông ích Khiêm – Đà Nẵng ………………………………………………………………… 11

2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận ………………………….. 12

II.Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của ngân

   hàng………………………………………………………………………………………………………………. 14

1. Tình hình chung về huy dộng của chi nhánh trong hai năm 2002, 2003……………… 14

2. Kết quả hoạt động kinh doanh  ………………………………………………………………………. 15

3.  Kết quả tài chính  cuối năm 2003………………………………………………………………….. 16

III/ phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn ở chi nhánh

      NHNo&PTNT Ông ích Khiêm trong hai năm qua ……………………………………. 17

1. Tình  hình chung về sử dụng vốn kinh doanh…………………………………………………….. 17

2. Phân tíchTình hình nợ quá hạn của các thành phần kinh tế tại ngân hàng theo

     nguyên nhân………………………………………………………………………………………………….. 22

Phần III

Một số kiến nghị nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong lĩnh vực đầu tư tín dụng

của chi nhánh nhno&ptnt ông ích khiêm

I/ Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội trên địa bàn  TP

   đà nẵng trong thời gian đến ………………………………………………………………………… 24

1.Mục tiêu chủ yếu trong những năm tới ……………………………………………………………. 24

2. Định hướng phát triển KT-XH của TPĐN……………………………………………………….. 24

II/ Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh trong đầu

    tư tín dụng ………………………………………………………………………………………………….. 25

1. Những thuận lợi…………………………………………………………………………………………….. 25

2. Những khó khăn ……………………………………………………………………………………………. 25

III/ Những  kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu

     quả tín dụng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro

    tín dụng ở chi nhánh …………………………………………………………………………………… 26

1. Hoàn thiện quy trình tín dụng để đảm bảo an toàn  vốn…………………………………….. 26

1.1 Thực hiện công tác điều tra, nghiên cứu …………………………………………….. 26

1.2 Mở rộng đối tượng khách hàng vay vốn  …………………………………………….. 26

1.3 Đa dạng hoá các hình thức đầu tư ………………………………………………………. 26

1.4 Biện pháp nhằm đẩy mạnh phương thức cạnh tranh và tiếp thị KH………… 27

2. Biện pháphạn chế rủi ro tín dụng…………………………………………………………………….. 27

2.1  Hạn chế rủi ro và xử lỷ rủi ro……………………………………………………………. 27

2.2 Biện pháp nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng NH…………… 28

2.3. Khai thác thông tin nhằm phòng ngừa rủi ro ……………………………………… 28

2.4 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro:……………………………………………………………. 28

2.5. Quỹ dự trữ ………………………………………………………………………………………. 29

2.6 .Bảo hiểm tín dụng……………………………………………………………………………. 29

2.7. Phân tán rủi ro…………………………………………………………………………………. 29

3. Những  Kiến nghị và đề xuất ………………………………………………………………………….. 29

3.1 Đối với địa phương …………………………………………………………………………… 29

3.2 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam ………………………………………………………. 30

Phần Kết Luận…………………………………………………………………………………………………. 31

Phần I

Một số vấn đề cơ bản của tín dụng và hoạt động của ngân hàng thương mại

I/ Khái quát chung về tín dụng và hoạt động của Ngân hàng thương mại .

1.Định nghĩa tín dụng :

Tín dụng đã xuất hiện từ  khi xã hội có phân công lao động xã hội, sản xuất và trao đổi hàng hoá. Trong quá trình trao đổi xuất hiện những sự kiện nợ nần  lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn để thanh toán, như vạy tín dụng là quan hệ kinh tế hình thành trong quá trình chuyển hoá giá trị giữa hình thái hiện vật và hình thái tiền tệ từ tổ chức này sang tổ chức khác hay từ nguời này sang người khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định. Nói cách khác tín dụng là sự chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thái hiện vật hay tiền tệ trong thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và đến hạn phải hoàn trả cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn. Khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.

Theo nghĩa rộng tín dụng gồm 2 mặt : huy động vốn và tiến hành cho vay .

Trong thực tế tín dụng hoạt động phong phú và đa dạng, nhưng dù ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng luôn là quan hệ kinh tế của nền sản xuất hàng hoá, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của những quan hệ hàng hoá – tiền tệ . Mục đích và tính chất của tín dụng là do mục đích và tính chất của nền sản xuất hàng hoá trong xã hội quyết định. Sự vận động của tín dụng luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế của phương thức sản xuất trong xã hội đó .

2. Bản chất và chức năng của tín dụng:

            a) Bản chất của tín dụng :

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động qua ba giai đoạn sau :

            – Giai đoạn 1: Phân phối tín dụng dưới hình thái cho vay. ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay. Như vậy khi cho vay giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với người mua hàng hoá thông thường. Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại. Trong việc cho vay chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ một bên nhượng đi giá trị mà thôi

– Giai đoạn 2 : Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất   Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn một mục đích nhất định. ở giai đoạn này vay vốn được sử dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hoá, hoặc vay vốn để sử dụng mua hàng hoá , nếu vay vốn bằng tiền để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi vay. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó , mà chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định .

            – Giai đoạn 3 : Sự hoàn trả của tín dụng, đây là giai đoạn kết thúc  một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người vay .

Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với phạm trù kinh tế khác. Mặt khác sự hoàn trả là quá trình quay trở về của giá trị. Hình thái vật chất của sự hoàn trả là sự vận động dưới hình thái hàng hoá hoặc giá trị. Tuy nhiên sự vận động đó không phải với tư cách là phương tiện lưu thông, mà tư cách là một  lượng giá trị được vận động. Chính vì thế sự hoàn trả luôn luôn được bảo tồn về giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức .

Vậy bản chất của tín dụng được thể hiện là hình thức vận động của vốn tiền tệ trong xã hội theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho dân chúng .

      b) Chức năng của tín dụng :

b.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả:.

Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rổi của nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu về vốn nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Hiện nay vốn tín dụng là bộ phận vốn lưu động của doanh nghiệp, ngoài ra nó còn đầu tư cho tài sản cố định .

Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách : phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp .

Phân phối trực tiếp là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng, nó được thực hiện trong tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của công ty

Phân phối gián tiếp là việc phân phối được thực hiện thông qua tổ chức tài chính trung gian như : Ngân hàng , hợp tác xã tín dụng , công ty tài chính .

b.2  Chức năng tiết kiệm tiền mặt :

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế. Điều này làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng, đồng thời cho phép Nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển .

b.3  Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế :

Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược hoạch định phát triển kinh tế .

Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm, gắn liền với phát triển  thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế .

3. Các hình thức tín dụng :

a-Căn cứ vào thời hạn tín dụng :

                 – Tín dụng ngắn hạn

                 – Tín dụng trung hạn

– Tín dụng dài hạn

b- Căn cứ vào đối tượng tín dụng :

                 – Tín dụng vốn lưu động

                 – Tín dụng vốn cố định

c- Căn cứ vào mục đích sử dụng :

–         Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá

–         Tín dụng tiêu dùng

d- Căn cứ  vào chủ thể tín dụng :

–         Tín dụng thương mại

–         Tín dụng Nhà nước

–         Tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, được biểu hiện cụ thể  như sau :

  • Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hoà vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế .
  • Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh chóng tốc độ lưu thông hàng hóa và chu chuyển tiền tệ .
  • Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để tài trợ đầu tư cho các ngành kinh tế then chốt và các ngành, các vùng kinh tế kém phát triển .
  • Tín dụng ngân hàng góp phần tác động các đơn vị sử dụng vốn vay ngân hàng có hiệu quả .
  • Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự mở rộng và phát triển ngành ngoại thương
  • Tín dụng ngân hàng với vai trò tạo tiền trong  nền kinh tế .
  •  Tín dụng ngân hàng góp phần bình ổn giá cả của nền kinh tế .

4. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại :

4.1- Vài nét về hoạt động của ngân hàng thương mại :

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình doanh nghiệp đặc thù, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và giữ vai trò trọng yếu trong việc điều hoà vốn trong nền kinh tế giữa nơi thừa với nơi thiếu vốn thông qua việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ cá nhân, các tổ chức kinh tế -xã hội, cung cấp vốn cho nền kinh tế thông qua việc cấp tín dụng và thực thi các chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước (NHNN) cũng như cung cấp dịch vụ ngân hàng khác .

4.2- Những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại :

4.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn :

Ngân hàng chủ yếu dựa vào nguồn vốn : vốn tự có, vốn huy động, vốn vay từ các tổ chức tài chính tín dụng khác, vốn làm uỷ thác cho các tổ chức và cá nhân .

            Vốn tự có : là vốn chủ sở hữu do các cổ đông góp nếu là NHTM cổ phần, do ngân sách Nhà nước cấp nếu là NHTM quốc doanh và lợi nhuận được bổ sung sau thuế .

Vốn huy đông : NHTM huy động tiền gởi từ các tổ chức kinh tế, từ dân cư dưới các hình thức tiền gởi tiết kiệm, phát hành trái phiếu, tiền gởi thanh toán, phát hành các giấy nhận nợ khác (công cụ tài chính).

Vốn vay : ngoài vốn tự có, vốn huy động và tiền gởi thanh toán , NHTM đi vay NHNN, các NHTM và tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên Ngân hàng .

Vốn uỷ thác : là nguồn vốn NHTM làm đại lý uỷ thác đầu tư cho các cá nhân, pháp nhân , các tổ chức phi chính phủ .


4.2.2 Nghiệp vụ đầu tư cho vay :

Nghiệp vụ cho vay được xem là hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM. Hoạt động cho vay rất đa dạng phong phú, nó bao gồm các loại hình sau :

–         Tín dụng ứng trước : ứng trước có đảm bảo, ứng trước không có đảm bảo.

–         Tín dụng hạn mức : Khách hàng được phép sử dụng dư nợ trong một giới hạn và thời hạn nhất định trên tài khoản vãng lai.

–         Chiết khấu thương phiếu .

–         Tín dụng thuê mua.

–         Tín dụng bảo lãnh .

–         Tín dụng tiêu dùng .

Ngoài ra còn các nghiệp vụ đầu tư ngoại bảng như liên doanh, liên kết , góp vốn cổ phần, mua bán nợ .

4.2.3- Các nghiệp vụ sinh lời khác :

Thanh toán hộ khách hàng, tư vấn khách hàng, kinh doanh ngoại hối, đại lý thu bảo hiểm, giữ hộ két sắt, nghiệp vụ kinh doanh khác.

4.2.4 Chính sách, chế độ  cho vay đối với các thành phần kinh tế của Nhà nước và của NHNo &PTNT Việt Nam :

Theo Nghị định của Chính phủ tháng 12 năm 1992 và Nghị định số 14-CP  quy định  về  chính sách cho vay vốn để phát triển sản xuất nông – lâm – ngư – diêm nghiệp và các ngành nghề khác :

4.2.5 Đối tượng vay vốn :

            – Ngân hàng mở rộng hình thức cho vay ngắn hạn trực tiếp đến hộ kinh doanh từng bước từng bước mở rộng cho vay trung hạn và dài hạn để phát triển cây dài ngày, mua sắm thiết bị máy móc đổi mới công nghệ , phát triển công nông nghiệp nông thôn .

– Thực hiện cho vay đến doanh nghiệp kinh doanh bảo đảm nguyên tắc có hiệu quả kinh tế – xã hội, chú trọng cho vay để thực hiện các dự án của Chính phủ chỉ định .Vốn tín dụng phải được quản lý chặt chẽ, hạn chế rủi ro, thu hồi đầy đủ gốc và lãi .

4.2.6   Phạm vi và điều kiện vay vốn :

            * Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi được vay vốn của NHNo theo quy định này là :

 – Sản xuất và kinh doanh nông , lâm ngư , diêm  nghiệp

–  Kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông -ngư -diêm nghiệp

–  Kinh doanh cá thể chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông – lâm -ngư – diêm nghiệp .

           – Phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn .

* Các doanh nghiệp, kinh doanh vay vốn phải có đủ các điều kiện sau :

Hiện nay về kiện vay vốn của hộ sản xuất được thay đổi theo quy định 1627/NHNN như sau :

Điều kiện vay vốn đối với hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp tại NHNo &PTNT :

            Trên cơ sở đảm bảo hai nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả cả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn, các hộ nông – lâm – ngư – nghiệp được vay vốn tại các chi nhánh, phòng giao dịch NHNo&PTNT trên địa bàn .

Trước khi đặt yêu cầu vay vốn, các hộ vay vốn có mục đích sử dụng vốn cụ thể như vay mua cây trồng, vật nuôi, cải tạo đầm hồ … phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh không bị pháp luật cấm.

Để đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi khi đến hạn theo như nguyên tắc tín dụng do NHNo&PTNT đề ra , hộ vay vốn cần thuyết trình khả năng tài chính, về thu nhập đảm bảo nguồn trả nợ trong tương lai. Với mục đích tăng cường tính trách nhiệm của người vay, NHNo &PTNT yêu cầu hộ vay vốn cần có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, cụ thể vay vốn ngắn hạn 10%, vay vốn trung, dài hạn 20%. Các hộ sản xuất kinh doanh  muốn vay vốn cần đảm bảo tín nhiệm với Ngân hàng, không có nợ quá hạn tại NHNo&PTNT trên 6 tháng .

Căn cứ dự án xin vay vốn ngân hàng, cần đưa ra phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc phục vụ đời sống có hiệu quả cao, nhằm đảm bảo cho nguồn vốn vay phát huy tốt nhất đối với đời sống và xã hội. Vốn tự có bằng tiền hoặc giá trị tài sản, chi phí nhân công. Các hộ vay vốn cũng cần lựa chọn hình thức đảm bảo cho khoản vay. Theo quy định hiện hành, các hộ sản xuất được vay đến 10 triệu đồng không phải thế chấp tài sản, các hộ sản xuất nông sản hàng hoá được vay 20 triệu đồng không phải thế chấp, sản xuất giống thủy sản vay đến 50 triệu đồng không phải thế chấp. Các món vay vượt mức quy định trên, người cần có tài sản thế chấp tại ngân hàng .

 

 

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s