PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH REE


THẢO LUẬN MÔN PHÂN TÍCH KINH DOANH:

“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH REE”

—————&—————

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH

Công ty Cổ Phần Cơ Điện Lạnh REE (“Công ty”) tiền thân là doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước thành lập từ năm 1977 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp Quốc doanh Cơ Điện Lạnh, năm 1993 Công ty được chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty cổ phần theo Giấy phép kinh doanh đăng ký lần đầu số 1506/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/12/1993 và hoạt động đến nay. Công ty đã được niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 01/GPPH ngày 2 tháng 6 năm 2000 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.

  1. 1.     Cơ cấu tố chức của công ty:

 

Công ty có năm công ty con bao gồm Công ty Cổ Phần Dịch Vụ & Kỹ Thuật Cơ Điện Lạnh R.E.E, Công ty TNHH Quản Lý & Khai Thác Bất Động Sản R.E.E, Công ty Cổ Phần Điện Máy R.E.E, Công ty Cổ Phần Bất Động Sản R.E.E và Công ty Cổ Phần Vĩnh Thịnh, bốn công ty liên kết là Công ty Cổ Phần B.O.O Thủ Đức, Công ty Cổ phần Bất Động Sản Hiệp Phú, Công ty Địa Ốc Sài Gòn, Công ty Cổ Phần Điện Lực R.E.E và một công ty đồng kiểm soát là Tòa nhà số 41B Lý Thái Tổ, Hà Nội

Nhóm Công ty thông qua công ty mẹ, các công ty con, công ty liên kết, công ty đồng kiểm soát có các hoạt động chính là thiết kế, sản xuất và lắp đặt các hệ thống điều hòa không khí, thiết bị máy tính, thiết bị viễn thông và đồ điện gia dụng, sở hữu và cho thuê cao ốc văn phòng, cung cấp nước và tiến hành các hoạt động đầu tư tài chính.

Công ty có trụ sở chính tại số 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong năm 2007, Công ty đã đăng ký sửa đổi bổ sung Giấy đăng kinh doanh lần thứ 15 và được Sở Kế họach và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2007.

Vốn đăng ký                            : 575.149.920.000 đồng

Mã Chứng khóan                     : REE

Niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE”)

Số lượng cổ phiếu đang niêm yết: 57.260.388 cổ phiếu Trong đó:

– Tổ chức và cá nhân trong nước: 44,93%

– Tổ chức và cá nhân nước ngòai: 49%

– Nhà nước: 6,07%

  1. 2.     Hoạt động kinh doanh chính

Dịch vụ cơ điện công trình (M&E) cho các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng;

Sản xuất, lắp ráp và phân phối máy điều hòa không khí, sản phẩm gia dụng, tủ bảng điện, các sản phẩm cơ khí phục vụ cơ điện công trình mang hương hiệu Reetech

Phát triển, quản lý khai thác kinh doanh bất động sản

Đầu tư chiến lược

  1. 3.     Điểm mạnh

• Các sản phẩm máy điều hòa không khí, thiết bị – sản phẩm điện mang thương hiệu Reetech có chất lượng, đa dạng về chủng loại và hệ thống phân phối – dịch vụ hậu mãi rộng khắp đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

•  Lĩnh vực bất động sản: Thời kỳ 05 năm qua tập trung phát triển 6 cao ốc văn phòng – trong đó có 2 cao ốc hạng A – với tổng diện tích cho thuê đến cuối năm 2006 đạt gần 70.000 m2. Các cao ốc được tiếp thị – quản lý chuyên nghiệp. Nhu cầu về văn phòng cho thuê tại TP.Hồ Chí Minh đang tăng mạnh.

•  Danh mục đầu tư tài chính với vốn đầu tư thấp (trung bình bằng 1,5 lần mệnh giá, cao nhất bằng 8 lần mệnh giá, thấp nhất bằng đúng mệnh giá) sẽ mang lợi nhuận cao.

  1. 4.     Thị trường và cạnh tranh

M&E: Thị trường M&E đang phát triển mạnh theo thị trường xây dựng. Hiện tại REE là công ty hàng đầu trong lĩnh vực cơ điện. Có khoảng 5 đối thủ ở cấp độ công trình M&E qui mô lớn và vừa.

Sản xuất và thương mại: Đối với sản phẩm máy điều hòa không khí Reetech, thị trường còn nhiều tiềm năng, tốc độ tăng trưởng bình quân 30%, tuy nhiên cạnh tranh cũng rất gay gắt. Đối thủ cạnh tranh chủ yếu là các nhãn hiệu của Nhật, Hàn quốc và Trung quốc.

Đối với thị trường cao ốc văn phòng cho thuê: Trong xu thế hòa nhập cộng đồng kinh tế thế giới, hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế ở Việt nam ngày càng sôi động hơn. Điều này kéo theo nhu cầu về văn phòng cho thuê phát triển nhanh. Trong giai đoạn hiện tại, cầu về văn phòng cho thuê đã vượt cung, tuy nhiên với các dự án cao ốc văn phòng cho thuê đang được triển khai, dự báo sau khoảng 03 năm nữa cung sẽ đáp ứng cầu.

  1. 5.     Chiến lược phát triển: Tầm nhìn và mục tiêu

• Trở thành một công ty “holding”;

• Dẫn đầu trong các hoạt động kinh doanh;

• Tiếp tục phát triển các hoạt động kinh doanh hiện hữu: Thầu M&E; Sản xuất – kinh doanh các sản phẩm gia dụng và các thiết bị điện và ngành điện; Kinh doanh Bất động sản; Đầu tư tài chính;

• Đầu tư phát triển kinh doanh trong ngành tiện ích: Điện và nước sinh hoạt.

• Duy trì trong nhóm “blue chip” trên thị trường chứng khoán Việt nam;

• Duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 15-20%/năm;

• Tăng cường quản trị công ty và kiểm soát rủi ro.

 

  1. 6.     Hội đồng quản trị

Bà Nguyễn Thị Mai Thanh

Chủ tịch

Ông Dominic Scriven

Phó Chủ tịch

Ông Don Lam

Thành viên

Ông Quách Vĩnh Bình

Thành viên

Ông Nguyễn Ngọc Thái Bình

Thành viên

 

 

Cùng với sự phát triển chung của đất nước sau một năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Công ty REE trong năm 2007 đã đạt được một kết quả khả quan trong tất cả các mặt hoạt động, lĩnh vực kinh doanh của toàn nhóm Công ty REE khi tổng doanh thu đạt 977,08 tỷ đồng bằng 99,7% so với kế hoạch đã được đăng ký với Đại hội đồng cổ đông và vượt hơn 18,55% so với cùng kỳ năm 2006, về lợi nhuận trước thuế năm 2007 đã thực hiện được 392,04 tỷ đồng bằng 115,3 % so với kế hoạch và vượt hơn 31,12% so với cùng kỳ năm 2006.

  1. 7.     Hoạt động dịch vụ cơ điện (M&E)

Với nền tảng các hợp đồng lớn được chuyển sang từ các năm 2005 & 2006, hoạt động kinh doanh M&E tiếp tục duy trì mức tăng trưởng hơn 20% so với năm 2006, cụ thể:

Doanh thu                  : 574,52 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế : 66,98 tỷ đồng

Công trình trọng điểm trong năm 2007 mà M&E đã hoàn thành là công trình nhà ga Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, một công trình trọng điểm của quốc gia thể hiện tính hiệu quả không chỉ ở sự hợp tác của hai Quốc gia Việt – Nhật mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý, thi công và chất lượng công trình của tổ hợp nhà thầu Nhật – Việt tham gia vào dự án trong đó REE-M&E là thà thầu phụ cung cấp và thi công trọn gói hệ thống cơ điện của toàn công trình này.

Qua công trình nhà ga quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất, REE-M&E đã chứng minh được năng lực về quản lý, thi công các công trình có hệ thống cơ điện đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao và chất lượng tốt có thể sánh ngang tầm vóc với các nhà thầu M&E nước ngoài.

Với chiến lược tập trung tham gia đấu thầu các dự án có giá trị gói M&E từ trung bình trở lên (khoảng từ 3 triệu đô la Mỹ), trong năm 2007 giá trị hợp đồng đầu vào REE-M&E ký được là 493 tỷ đồng tuy nhiên con số này chỉ đạt 55% kế họach đề ra. Việc chưa đạt kế hoạch ký hợp đồng đầu vào có thể thấy do nhiều lý do khác nhau nhưng một lý do khách quan không kém phần quan trọng là các dự án có qui mô lớn việc đấu thầu, xét thầu và thương thảo hợp đồng thường kéo dài thời gian hơn nhiều so với các dự án vừa và nhỏ, bình quân các dự án có qui mô hệ M&E giá trị từ 5 triệu USD thời gian từ khi nhận hồ sơ làm thầu cho đến ký kết được hợp đồng vào khoảng 5 – 6 tháng. Tuy vậy trong năm 2007 REE-M&E cũng đã ký được một số dự án có giá trị tương đối, tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội như cao ốc văn phòng Gemadept (91,5 tỷ đồng), khu phức hợp Thái Bình Plaza (102,2 tỷ), Sài Gòn Pearl phase II (70,9 tỷ), Golden westlake – HN (82,3 tỷ). Vào giai đoạn cuối quí 4/2007, REE-M&E đã tham gia đấu thầu nhiều dự án có giá trị M&E rất lớn và REE-M&E rất hy vọng vào khả năng trúng thầu các dự án này khi đã tạo được niềm tin đích thực đối với khách hàng trên thị trường, các dự án lớn này chắc chắn sẽ là điểm nhấn quan trọng cho hoạt động dịch vụ thầu cơ điện M&E trong năm 2008 và các năm tiếp sau đó.

Hoạt động sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm mang thương hiệu Reetech

Năm thứ hai chính thức hoạt động độc lập, khối kinh doanh sản phẩm Reetech đã có một năm phát triển hết sức hứng khởi khi doanh thu và lợi nhuận trước thuế đều có mức tăng trưởng tốt so với năm 2006 lần lượt tương ứng là 34% và 11%, kết quả cụ thể:

Doanh thu                       : 231,42 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế       : 35,86 tỷ đồng

Việc Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, hiệp định thuế quan AFTA có hiệu lực toàn diện đã chứng tỏ nền kinh tế Việt Nam thực sự hội nhập toàn diện với nền kinh tế toàn cầu, điều này cũng mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong nước. Với sản phẩm Reetech cũng không thể nằm ngoài qui luật phát triển này, trong năm 2007 sự cạnh tranh của các sản phẩm máy điều hòa không khí trên thị trường Việt Nam là hết sức gay gắt với hàng trăm nhãn hiệu điều hòa không khí nhập khẩu và sản xuất trong nước. Khi mà giá nguyên liệu đầu vào liên tục tăng giá trên thị trường thế giới, giá nhân công và quản lý cũng nhiều biến động mà giá bán các sản phẩm máy điều hòa do cạnh tranh, “giành giật” thị phần giữa các hãng đã giảm đến mức rất thấp. Trong bối cảnh đó, Reetech đã tiếp tục nỗ lực để tiếp cận thị trường, tiếp cận người tiêu dùng nhằm giữ vững và chiếm lĩnh thị phần. Một kết quả đáng khích lệ mà Reetech đã đạt được là con số hơn 20 ngàn bộ máy lạnh dân dụng đã được tiêu thụ trong năm 2007 cao gấp hai lần so với sản lượng tiêu thụ của năm 2006.

Một lợi thế mà Reetech vượt trội hơn các thương hiệu khác là sản phẩm máy điều hòa nhiệt độ Reetech có đầy đủ các dãy công suất, chủng loại đa dạng và có nhiều dòng sản phẩm với giá thành hợp lý để người tiêu dùng lựa chọn, và đội ngũ dịch vụ bảo hành bảo trì rộng khắp trên các tỉnh thành.

Bên cạnh các dòng sản phẩm máy lạnh dân dụng, Reetech còn có các dòng sản phẩm dành cho thương mại, công nghiệp và dược phẩm như hệ thống máy lạnh trung tâm thế hệ thứ ba làm lạnh bằng gas không ảnh hưởng môi trường, máy lạnh trung tâm làm lạnh bằng nước giải nhiệt gió dạng “Modular” rất phù hợp cho các trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, căn hộ cao cấp với tính năng điều khiển thông minh giúp tiết kiệm tối đa chi phí vận hành, các sản phẩm này đã dần tạo được sự tín nhiệm của các nhà thiết kế, các chủ đầu tư. Trong năm 2007, hệ thống máy lạnh điều khiển trung thương hiệu Reetech đã được lắp đặt và đưa vào vận hành hoàn chỉnh ở một số công trình nổi bật như: tòa nhà Sacombank, khách sạn 4 sao Sài Gòn – Quảng Bình, khách sạn 4 sao Sài Gòn – Đà Lạt, Bệnh viện Medic Kiên Giang, Cao ốc Quốc Cường,…

Reetech rất lấy làm vinh dự và hãnh diện khi hai năm liên tiếp (2007 & 2008) được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao, đây thật sự là sự cổ vũ và khích lệ rất lớn đối với một thương hiệu trong nước trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và phát triển.

Hoạt động  phát triển, quản lý khai thác kinh doanh bất động sản

Thị trường bất động sản nói chung và thị trường cao ốc văn phòng cho thuê nói riêng diễn biến thuận lợi trong năm 2007 với xu thế giá thuê tăng hơn 30% so với năm 2006 đặc biệt là ở các cao ốc loại A ở vị trí trung tâm thành phố. Với sức cầu của thị trường rất lớn như vậy, tổng diện tích 66.737 m² văn phòng cho thuê của REE đã không còn một chỗ trống, như dự án etown 2 chính thức khai trương vào tháng 3/2007 chỉ chưa đầy 2 tháng sau đã lấp đầy 100% diện tích cho thuê. Kết quả đạt được cụ thể của kinh doanh bất động sản cho thuê:

Doanh thu                   : 171,14 tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế : 92,00 tỷ đồng

Tuy thị trường hiện tại đang có nhiều thuận lợi, các tòa nhà của REE đều được lắp đầy nhưng đội ngũ quản lý và phục vụ của REE vẫn tiếp tục nỗ lực hoàn thiện công việc của mình nhằm đảm bảo các tiện ích cho khách thuê trong suốt thời gian thuê, bên cạnh đó giữ cho giá thuê bắt kịp giá thị trường, có xu hướng tăng trong năm vừa qua và duy trì trong năm 2008. Nhiều tập đoàn đa quốc gia như Diethelm Vietnam Group, AIA, United Pharma, FPT Software, Masan, Gameloft, Atlas Industries Vietnam, Liberty Mutual Group… đã chọn “etown campus” làm văn phòng và trụ sở kinh doanh chính tại Việt Nam. Với nhu cầu thuê văn phòng tại etowm campus đang tăng, trong năm 2007
REE đã tiếp tục đầu tư xây dựng etown 3 và 4 với tổng diện tích xây dựng 34.000 m² và sẽ đi vào hoạt động cuối quý 3 năm 2008. Khi đó khu vực 364 Cộng Hòa – etown campus sẽ đầy đủ các tiện ích cho khách thuê từ khu để xe, trung tâm thể thao và phục hồi sức khỏe, ngân hàng, siêu thị,… và chúng tôi tin tưởng rằng “etown campus” sẽ là sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng có nhu cầu thuê văn phòng hiện đại và tiện ích với chi phí hợp lý nhất.

Bên cạnh phát triển dự án các cao ốc văn phòng cho thuê trên các khu đất thuộc sở hữu của REE, chúng tôi thấy được tiềm năng rất lớn của thị trường bất động sản Việt Nam, sau hơn một năm thành lập, REE Land – một công ty thành viên của REE Corp chuyên đầu tư vào lĩnh vực bất động sản – đã có những bước khởi đầu tốt. Trong năm 2007, REE Land đã tham gia góp vốn vào dự án cao ốc căn hộ và văn phòng Hiệp Phú ở Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh và dự án cao ốc văn phòng cùng với Công ty HAPACO ở Hải Phòng. Hai dự án này đều sẽ được khởi công xây trong năm 2008 và dự định sau 18 tháng sẽ hoàn thành và đưa vào hoạt động. REELand cũng đang theo đuổi một số dự án khác về Nhà ở, Khu dân cư, thương mại…

  1. 8.     Hoạt động  đầu tư chiến lược

Với mô hình “Holding Company”, REE có định hướng đầu tư vào một số ngành nghề, lĩnh vực có nhiều tiềm năng và cơ hội phát triển, cụ thể danh mục đầu tư của REE  bao gồm: ngân hàng, hạ tầng điện – nước – viễn thông, vận tải, địa ốc, thủy sản,… Tổng vốn đầu tư ra bên ngoài của REE tại thời điểm 31/12/2007 là 1.274 tỷ đồng.

Trong năm 2007 tình hình thị trường chứng khoán có nhiều biến động, tuy nhiên kết quả đạt được từ hoạt động đầu tư của REE Corp cũng giữ mức cao và đạt được 190,39 tỷ.

  1. Đơn vị kiểm toán:

CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM

 

SaigonRiversideOfficeCenter

2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1,HCM

ĐT: 824 5252      Fax: 824 5250

II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

A. Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của công ty Cổ phần cơ điện lạnh

Theo chế độ của Bộ Tài chính ban hành, hệ thống Báo cáo tài chính kế toán của công ty Cổ phần cơ điện lạnh bao gồm các loại báo cáo cơ bản sau đây: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD), bản thuyết minh Báo cáo tài chính. Riêng báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo mang tính chất khuyến khích chưa bắt buộc nên Công ty không lập báo cáo này. Nội dung, kết cấu của các loại báo cáo kế toán tài chính trên của Công ty đều tuân theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam.

Để phục vụ cho công việc phân tích tình hình tài chính của Công ty thì số liệu quan trọng và chủ yếu nhất là lấy từ bốn loại báo cáo, đó là BCĐKT và Báo cáo KQKD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.

B. Phân tích tình hình tài chính của công ty

 

Công ty cổ phần cơ điện lạnh (REE)

Bảng cân đối kế toán (trích) ngày 31.12.2007

TÀI SẢN

2007

2006

Chênh lệch ($)

Chênh lệch (%)

 

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

1,615,206,630

901,711,356

713,495,274

79.13

 

 

 

 

 
I. Tiền và các khoản tương đương tiền

305,885,177

318,352,313

(12,467,136)

-3.92

 
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

672,847,555

227,739,030

445,108,525

195.45

 
III. Các khoản phải thu ngắn hạn

407,464,268

252,376,359

155,087,909

61.45

 
IV. Hàng tồn kho

204,891,377

96,625,596

108,265,781

112.05

 
V. Tài sản ngắn hạn khác

24,118,253

6,618,058

17,500,195

264.43

 
B. TÀI SẢN DÀI HẠN

1,275,918,399

610,903,773

665,014,626

108.86

 
I. Tài sản cố định

53,644,738

180,886,422

(127,241,684)

-70.34

 
II. Bất động sản đầu tư

405,989,415

204,301,061

201,688,354

98.72

 
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

814,425,905

222,205,563

592,220,342

266.52

 
IV. Tài sản dài hạn khác

1,858,341

3,510,727

(1,652,386)

-47.07

 
TỔNG CỘNG TÀI SẢN

2,891,125,029

1,512,615,129

1,378,509,900

91.13

 
NGUỒN VỐN

 

 

0

 
A. NỢ PHẢI TRẢ

635,407,421

427,248,228

208,159,193

48.72

 
I. Nợ ngắn hạn

531,139,710

330,067,548

201,072,162

60.92

 
II. Nợ dài hạn

104,267,711

97,180,680

7,087,031

7.29

 
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

2,244,784,991

1,084,565,531

1,160,219,460

106.98

 
I. Vốn chủ sở hữu

2,244,774,857

1,084,565,531

1,160,209,326

106.97

 
II. Quỹ khác

10,134

10,134

 
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ

10,932,617

801,370

10,131,247

1264.24

 
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

2,891,125,029

1,512,615,129

1,378,509,900

1152.16

 

Từ cơ sở số liệu trên ta có thể phân tích như sau:

Tổng số tài sản của Công ty năm 2007 tăng lên là 1,378,509,900 (tương ứng tăng 91,13%), tăng rất nhiều so với năm 2006. Điều này thể hiện quy mô của doanh nghiệp tăng lên. Cụ thể là:

– Tiền và các khoản tương đương tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thời gian đáo hạn gốc ít hơn 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền giảm 12,467,136 (3.92%). Điều này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cao nhưng giảm nhu cầu thanh toán của công ty. Tuy nhiên, lượng tiền giảm không đáng kể so với năm trước nên không ảnh hưởng nhiều đến khả năng thanh toán của công ty.

– Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 445,108,525 (195.45%) và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 592,220,342 (266.52%), thể hiện công ty ngoài đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn đầu tư cho lĩnh vực tài chính khác. Và khoản đầu tư này tăng hơn rất nhiều so với năm 2006, chứng tỏ công ty rất kỳ vọng vào việc đầu tư tài chính.

– Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm phải thu của khách hàng và phải thu khác: tăng 155,087,909 (61.45%), công ty cần tăng cường công tác thu hồi vốn, tránh để tình trạng ứ đọng vốn và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

– Hàng tồn kho tăng 108,265,781 (112.05%), thể hiện thành phẩm tồn kho hoặc nguyên vật liệu dự trữ cho quá trình sản xuất tăng lên. Có 2 khả năng làm hàng tồn kho của công ty tăng:

+ Có thể là do nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu tăng lên đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục.

+ Có thể là do tình hình tiêu thụ sản phẩm là không tốt.

Hàng tồn kho của công ty tăng nhiều nên công ty cần xem xét lại để tránh ứ đọng vốn cũng như giảm được chi phí vốn.

– Tài sản ngắn hạn khác đều tăng và tài sản dài hạn khác lại giảm.

– Tài sản cố định của Công ty giảm 127,241,684, (tương ứng giảm 70.34%), thể hiện công ty không chú trọng vào mở rộng quy mô cũng như năng lực sản xuất.

– Đầu tư bất động sản tăng 201,688,354 (tăng 98.72%), thể hiện việc đầu tư nhà cửa và cơ sở hạ tầng được đầu tư nhằm mục đích thu tiền hoặc cho thuê tăng, phục vụ cho mục đích sản xuất hoặc cung cấp hàng hoá dịch vụ.

Qua bảng phân tích trên chúng ta thấy được sự biến động về tài sản của công ty năm 2007 so v ới năm 2006, từ đó thấy  được hoạt động nào của công ty  là tốt, hoạt động nào là chưa tốt.

Bên cạnh việc phân tích cơ cấu tài sản, chúng ta cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của công ty cũng như mức độ độc lập, tự chủ trong kinh doanh và những khó khăn mà công ty phải đương đầu.

Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng so với năm 2006 là (106.97%) là do Công ty phát hành thêm cổ phiếu nhằm tăng cường nguồn vốn tự chủ trong kinh doanh để tập trung vào các dự án bất động sản và đầu tư tài chính khác. Cơ cấu Nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp là hợp lý.

 

Công ty cổ phần cơ điện lạnh (REE)

Báo cáo kết quả kinh doanh ngày 31.12.2007

 

CHỈ TIÊU

Năm 2007

Năm 2006

Chênh lệch ($)

Chênh lệch (%)

1, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

995,465,636

834,453,887

161,011,749

19

2, Các khoản giảm trừ doanh thu

(18,380,672)

(10,313,003)

(8,067,669)

78

3, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

977,084,964

824,140,884

152,944,080

19

4, Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

(679,284,047)

(607,503,182)

(71,780,865)

12

5, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

297,800,917

216,637,702

81,163,215

37

6, Doanh thu hoạt động tài chính

250,663,436

154,935,523

95,727,913

62

7, Chi phí tài chính

(60,268,156)

(12,759,140)

(47,509,016)

372

Trong đó: Chi phí lãi vay

9,478,311

10,856,483

(1,378,172)

(13)

8, Chi phí bán hàng

(24,222,130)

(10,677,797)

(13,544,333)

127

9, Chi phí quản lý doanh nghiệp

(78,729,632)

(51,322,093)

(27,407,539)

53

10, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

385,244,435

296,814,195

88,430,240

30

11, Thu nhập khác

8,558,439

5,906,232

2,652,207

45

12, Chi phí khác

(1,762,456)

(3,720,867)

1,958,411

(53)

13, Lợi nhuận khác

6,795,983

2,185,365

4,610,618

211

14, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

392,040,418

298,999,560

93,040,858

31

15, Chi phí thuế TNDN hiện hành

(96,619,364)

(77,637,339)

(18,982,025)

24

16, (Chi phí) lợi ích thuế TNDN hoãn lại

(3,894,074)

1,167,635

(5,061,709)

(434)

17, Lợi nhuận sau thuế TNDN

291,526,980

222,529,856

68,997,124

31

Phân bổ cho:

17.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số

535,587

99,508

436,079

438

17.2 Cổ đông của công ty mẹ

290,991,393

222,430,348

68,561,045

31

18, Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VNĐ)

5,819

7,624

(1,805)

(24)

Qua báo cáo kết quả kinh doanh của REE, ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng so với năm 2006 là 152,944,080 tương ứng tăng (19%). Có thể thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tốt. Trong đó giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp giảm rõ rệt: 71,780,865 ( giảm 12%), từ đó dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 81,163,215 ( tăng 37%). Bên cạnh đó hoạt động tài chính của REE cũng có hiệu quả cao, nhưng chi phí tài chính và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao. Mặc dù vậy, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là tăng 88,430,240 (30%), công ty nên kiểm soát 3 loại chi phí trên một cách hiệu quả hơn để tăng lợi nhuận thuần.

Thu nhập khác tăng và chi phí khác giảm, giúp cho công ty có được tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 93,040,858.

Chỉ tiêu Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu tăng 24% là cao có ý nghĩa trong việc tạo sự chú tâm của nhà đầu tư khi tham gia đầu tư vào công ty thông qua hoạt động đầu tư chứng khoán.

Công ty cổ phần cơ điện lạnh (REE)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 31/12/2007

Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2006

Chênh lệch ($)

Chênh lệch (%)

I, LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH        
Lợi nhuận trước thuế

392,040,418

298,999,560

93,040,858

31.12

Điều chỉnh cho các khoản:

 
Khấu hao tài sản cố định

28,138,066

18,500,616

9,637,450

52.09

Các khoản dự phòng

42,861,320

1,676,795

41,184,525

2456.15

Lãi từ thanh lý tài sản cố định

(3,870,325)

(3,870,325)

 
Lãi từ hoạt động đầu tư

(189,555,785)

(142,091,820)

(47,463,965)

33.40

Chi phí lãi vay

9,478,311

10,856,483

(1,378,172)

-12.69

Chi phí lãi vay và cổ tức

(57,990,097)

(12,308,123)

(45,681,974)

371.15

 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

221,101,908

175,633,511

45,468,397

25.89

Tăng các khoản phải thu

(148,523,887)

(156,445,706)

7,921,819

-5.06

(Tăng) giảm hàng tồn kho

(107,204,603)

32,292,989

(139,497,592)

-431.97

Tăng các khoản phải trả

210,366,997

57,531,618

152,835,379

265.65

Tăng chi phí trả trước

(17,015,444)

(1,128,961)

(15,886,483)

1407.18

Tiền lãi vay đã trả

(10,518,013)

(10,856,483)

338,470

-3.12

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

(93,703,183)

(42,463,230)

(51,239,953)

120.67

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

158,692

(158,692)

-100.00

Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

(8,846,844)

(1,921,776)

(6,925,068)

360.35

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

45,656,931

52,800,654

(7,143,723)

-13.53

II, LƯU CHUYỂN TỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

 
Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định

(103,246,905)

(159,265,611)

56,018,706

-35.17

Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định

5,659,792

2,749,178

2,910,614

105.87

Tiền chi đầu tư vào các đơn vị khác và đầu tư vào các ngân hàng

(1,085,900,867)

(320,826,742)

(765,074,125)

238.47

Tiền lãi và cổ tức đã nhận

56,075,577

5,141,303

50,934,274

990.69

Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

189,555,785

194,970,439

(5,414,654)

-2.78

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

(937,856,618)

(277,231,433)

(660,625,185)

238.29

III, LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

 
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu

908,564,502

391,233,405

517,331,097

132.23

Tiền vay đã nhận

182,246,597

134,602,452

47,644,145

35.40

Tiền chi trả nợ vay

(178,678,224)

(121,072,980)

(57,605,244)

47.58

Chi trả cổ tức

(32,400,324)

(39,322,968)

6,922,644

-17.60

Tiền lãi đã nhận

6,787,653

(6,787,653)

-100.00

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

879,732,551

372,227,562

507,504,989

136.34

Lưu chuyển tiền thuần trong năm

(12,467,136)

147,796,783

(160,263,919)

-108.44

Tiền và tương đương tiền đầu năm

318,352,313

170,555,530

147,796,783

86.66

Tiền và tương đương tiền cuối năm

305,885,177

318,352,313

(12,467,136)

-3.92

 

Từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2007, ta thấy rõ hơn về tình hình tạo tiền và sử dụng tiền trong năm, tình hình thu chi tiền của công ty.Trong đó:

* Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:

– Phải thu của khách hàng: mặc dù tăng 148,523,887, nhưng giảm so với năm 2006 (5.06%)

– Hàng tồn kho tăng: 107,204,603

– Các khoản phải trả tăng: 210,366,997

– Chi phí trả trước tăng: 17,015,444

=>Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giúp công ty thu được 45,656,931, nhưng giảm 15,53% so với năm 2006.

* Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư:

– Chi mua sắm để đầu tư, xây dựng tài sản cố định là: 103,246,905, nhưng giảm 35.17% so với năm 2006.

– Thanh lý tài sản cố định được: 5,659,792, tăng 105.87%.

– Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là: 189,555,785 nhưng giảm 2.78% so  với năm 2006

=>Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là làm tài sản giảm 937,856,618 tương ứng giảm (238.29%). Điều này thể hiện hoạt động đầu tư của công ty là không hiệu quả, không làm tăng tài sản. Cũng có thể công ty kỳ vọng vào việc đầu mua sắm, xây dựng tài sản cố định và kỳ vọng vào những khoản đầu vào ngân hàng, các đơn vị khác để có thể thu được nhiều tiền hơn trong tương lai.

* Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:

Hoạt động tài chính của công ty là hiệu quả, làm tăng tài sản lên 879,732,551, tăng 136.34% so với năm 2006.

Tiền thu được từ hoạt động tài chính chủ yếu là do công ty phát hành cổ phiếu và tiền vay đã nhận.

Nhưng tiền tăng từ hoạt động tài chính không đủ để bù đắp cho hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư nên trong năm công ty không làm tăng lượng tiền mà làm giảm  12,467,136. Do tiền đầu năm (của năm 2006 để lại) nên tiền cuối năm là: 305,885,177

Qua phân tích lưu chuyển  tiền  tệ ta thấy, hoạt động của công ty là không tốt, đặc biệt là hoạt động đầu tư của công ty cần cân nhắc xem liệu với khoản đầu tư lớn như vậy có mang lại hiệu quả cho công ty không. Còn hoạt động sản xuất kinh doanh cũng không mang lại tiền cho công ty nhiều, công ty cần tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để đạt hiệu quả hơn.

Báo cáo tài chính quy mô chung

Bảng cân đối kế toán quy mô chung

 

 

2007

2006

Quy mô chung (%)

2007

2006

Mã số

TÀI SẢN        

100

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

1,615,206,630

901,711,356

55.87

59.61

110

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

305,885,177

318,352,313

10.58

21.05

120

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

672,847,555

227,739,030

23.27

15.06

130

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

407,464,268

252,376,359

14.09

16.68

140

IV. Hàng tồn kho

204,891,377

96,625,596

7.09

6.39

150

V. Tài sản ngắn hạn khác

24,118,253

6,618,058

0.83

0.44

200

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

1,275,918,399

610,903,773

44.13

40.39

220

I. Tài sản cố định

53,644,738

180,886,422

1.86

11.96

240

II. Bất động sản đầu tư

405,989,415

204,301,061

14.04

13.51

250

III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

814,425,905

222,205,563

28.17

14.69

250

IV. Tài sản dài hạn khác

1,858,341

3,510,727

0.06

0.23

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

2,891,125,029

1,512,615,129

100.00

100.00

 

NGUỒN VỐN

 

 

   

300

A. NỢ PHẢI TRẢ

635,407,421

427,248,228

21.98

28.25

310

I. Nợ ngắn hạn

531,139,710

330,067,548

18.37

21.82

330

II. Nợ dài hạn

104,267,711

97,180,680

3.61

6.42

400

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

2,244,784,991

1,084,565,531

77.64

71.70

410

I. Vốn chủ sở hữu

2,244,774,857

1,084,565,531

77.64

71.70

430

II. Quỹ khác

10,134

0.00

0.00

500

C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ

10,932,617

801,370

0.38

0.05

440

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

2,891,125,029

1,512,615,129

100.00

100.00

 

Qua báo cáo tài chính quy mô chung, cơ cấu của từng loại tài sản và nguồn vốn của công ty. Qua đây chúng ta có thể thấy được cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2007 giảm so với 2006, ngược lại cơ cấu tài sản dài hạn năm 2007 tăng so với năm 2006. Về nguồn vốn: cơ cấu nợ phải trả thấp hơn 2006, và cơ cấu vốn chủ sở hữu tăng so với 2006. Đây là dấu hiệu tốt bởi lượng vốn huy động từ ngoài vào là giảm. Khả năng thanh toán của công ty là chủ động hơn và tăng cao hơn.

Phân tích biểu đồ quy mô chung cho BCKQKD của REE năm 2007

                        Báo cáo kết quả kinh doanh quy mô chung

Chỉ tiêu

Năm 2007

Qui mô chung (%)

Doanh thu hoạt động kinh doanh 1,227,748,400                     100
Chi phí                            –
 – Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ     679,284,047                       55
 – Chi phí bán hàng      24,222,130                         2
 – Chi phí quản lý doanh nghiệp      78,729,632                         6
 – Chi phí tài chính      60,268,156                         5
Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh    385,244,435                       31
Thuế TNDN    100,513,438                         8
Lợi nhuận sau thuế ( LN thuần )    284,730,997                       23

 

 

 

 

Phân tích xu hướng
Thông tin lợi nhuận cho các năm tài chính kết thúc 31.12.2007  
Khoản mục

2007

2006

2005

2004

Doanh thu

977,084,964

824,140,884

387,356,933

363,812,072

Giá vốn hàng bán

679,284,047

607,503,182

249,081,587

243,663,891

Lợi nhuận gộp

297,800,917

216,637,702

138,275,346

120,148,181

 

 

Tốc độ tăng năm sau so với năm trước

Khoản mục 2007 (%) 2006 (%) 2005 (%) 2004 (%)
Doanh thu

268.57

226.53

106.47

100

Giá vốn hàng bán

278.78

249.32

102.22

100

Lợi nhuận gộp

247.86

180.31

115.09

100

 

 

 

Xu hướng của ba khoản mục quan tâm chính tăng trưởng qua các năm điều đó cho thấy sự hoạt động hiệu quả của công ty qua từng thời kỳ.

 

B. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ:

 

1. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

1.1.   Vốn lưu động (Working capital)

Vốn lưu động thể hiện phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn, REE không phải trả trong thời gian gần.

 

 Tại thời điểm: 31/12/2007

Tài sản ngắn hạn

1.615.206.630

(531.139.710)

Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động

1.084.066.920

 

Với lượng vốn lưu động hơn 1 ngàn tỷ đồng thể hiện Công ty có khả năng thanh toán tốt.

1.2. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Current Ratio)

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

=

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2007 = 3,041 > 1

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2006 = 2,73   > 1

Ta thấy rằng hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của REE là rất tốt vì hiện nay trên thế giới 1 doanh nghiệp có hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đạt 1,7 – 1,8 được coi là có khả năng thanh toán tốt.

1.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Acid – Test Ratio)

Acid – Test Ratio

=

Tài sản nhanh

Nợ ngắn hạn

Tài sản nhanh = Tài sản ngắn hạn – (Hàng tồn kho + CP trả trước)

Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2007 = 2,601 >1

Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2006 = 2,419   >1

Ở Việt nam chưa có chuẩn về hệ số thanh toán nhanh, nhưng theo thống kê hiện nay trên thế giới 1 doanh nghiệp chỉ số này đạt >= 0,8 được coi là có khả năng thanh toán tốt.

Có thể nhận thấy rằng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh của REE là rất tốt, và hai chỉ số này năm 2007 còn tốt hơn so với năm 2006.

1.4. Số vòng quay phải thu ở khách hàng (Accounts Receivable Turnover)

Số vòng quay phải thu ở khách

=

Doanh thu

Phải thu ở khách hàng bình quân

 

Số vòng quay phải thu ở khách hàng năm 2007 =  6,39 lần, tức là trong năm 2007 trung bình REE có 6,39 lần thu nợ, mỗi lần thu 155.734.017,5 ngàn đồng.

Số vòng quay phải thu ở khách hàng năm 2006 =  6,59 lần, tức là trong năm 2006 trung bình REE có 6,59 lần thu nợ, mỗi lần thu 125.128.253 ngàn đồng.

Ta thấy số vòng quay phải thu của khách hàng năm 2007 là thấp hơn só với năm 2006 nhưng không đáng kể.

1.5. Số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Tornover)

Số vòng quay hàng tồn kho

=

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Số vòng quay hàng tồn kho năm 2007 = 4,506 lần

Số vòng quay hàng tồn kho năm 2006 = 5,379 lần

Ta thấy số lần hàng được bán và thay thế trong năm 2007 ít hơn năm 2006 (mỗi lần luân chuyển hàng năm 2007 là 150.758.486,5 ngàn đồng), điều này do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang năm 2007 cao hơn 2,2 lần so với năm 2006, nguyên vật liệu tồn kho năm 2007 cao hơn 1,5 lần so với năm 2006.

1.6. Số ngày quay vòng nợ phải thu ở khách hàng (Day’s Sales Uncollected)

Chỉ tiêu này phản ánh tính thanh khoản của nợ phải thu ở khách hàng

Số ngày quay vòng nợ phải thu ở khách hàng

=

Phải thu ở khách hàng cuối năm

x

365

Doanh thu thuần

 

=

135.073.777

x

365

=

50,5 (ngày)

977.084.964

Tức là cứ 50,5 ngày sau sẽ thu được 135.073.777 ngàn đồng.

1.7. Số ngày quay vòng hàng tồn kho (Day’s Sales in Inventory)

Chỉ tiêu này thể hiện tính thanh khoản của hàng tồn kho

Số ngày quay vòng hàng tồn kho

=

Hàng tồn kho cuối năm

x

365

Giá vốn hàng bán

 

=

204.891.377

x

365

=

110 (ngày)

679.284.047

Như vậy sau 110 ngày nữa lượng hàng tồn kho sẽ ra khỏi công ty.

1.8. Số vòng quay của tổng tài sản ( Total Asset Turnover)

Số vòng quay của tổng tài sản

=

Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

 

=

977.084.964

= 0,44 (lần)

(2.891.125.029 + 1.512.615.129)/2

Hiệu quả tài sản trong việc tạo ra doanh thu của công ty là chưa cao

1.9.   Độ dài chu kỳ kinh doanh 

Độ dài CKKD

 

= Số ngày quay vòng nợ phải thu ở KH + Số ngày vòng quay HTK Số ngày quay vòng nợ phải trả người bán = 213,8 (ngày)

 

Số ngày quay vòng nợ phải trả người bán

=

Phải trả người bán bình quân

x

365

=

53,3 (ngày)

Giá vốn hàng bán

Khoảng thời gian từ lúc thanh toán tiền hàng cho người bán tới lúc thu được tiền của người mua là 213,8 ngày.

2. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn (Solvency)

2.1. Tỷ lệ nợ (Debt Ratio)

Phản ánh phần tài sản của công ty được đóng góp bởi các nhà cung cấp tính dụng

Tỷ lệ nợ

=

Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản

Tỷ lệ nợ năm 2007 =  21,98 %

Tỷ lệ nợ năm 2006 =  28,25 %

Nhìn vào tỉ lệ nợ hai năm 2006 và 2007 ta thấy tỷ lệ nợ của công ty là rất thấp, phản ánh tình hình tài chính rất tốt.

2.2. Tỷ lệ tự tài trợ (Equity Ratio)

Tỷ lệ tự tài trợ

=

Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản

Tỷ lệ tự tài trợ năm 2007 = 78,02 %

Tỷ lệ tự tài trợ năm 2006 = 71,75 %

Phần tài sản được đóng góp bởi vốn chủ sở hữu của công ty rất cao, phản ánh tình hình tài chính của công ty rất tốt.

2.3. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to Equity Ratio)

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

=

Tổng nợ phải trả

Tổng vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2007 =  28,31 %

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2007 =  39,39 %

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu năm 2007 thấp hơn nhiều so với năm 2006, khả năng rủi ro của công ty là rất thấp, chứng tỏ khả năng thanh toán dài hạn của công ty ngày càng tốt hơn.

2.4. Hệ số sinh lời của lãi vay (Times Interest Earned)

 Hệ số sinh lời của lãi vay

=

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Chi phí lãi vay

Hệ số sinh lời của lãi vay  năm 2007 = 42,36 (mỗi đồng chi phí lãi vay tạo ra 42,36 đồng lợi nhuận)

Hệ số sinh lời của lãi vay  năm 2006 = 28,54 (mỗi đồng chi phí lãi vay tạo ra 28,54 đồng lợi nhuận)

Ta thấy khả năng của công ty trong việc bảo vệ các chủ nợ dài hạn là rất tốt, ngày một tốt hơn.

3. Khả năng sinh lời (Profitability)

3.1. Tỷ suất doanh lợi (Profit Margin)

Tỷ suất doanh lợi

=

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Tỷ suất doanh lợi năm 2007 = 29,84 %

Tỷ suất doanh lợi năm 2006 = 27,00 %

Khả năng tạo ra lợi nhuận từ doanh thu của công ty rất cao

3.2. Tỷ suất lợi nhuận gộp (Gross Margin)

Tỷ suất lợi nhuận gộp

=

Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2007 = 30,48 %

Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2006 = 26,27 %

Ta thấy phần còn lại từ 1 đồng doanh thu để trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau khi bù đắp giá vốn hàng bán của năm 2007 cao hơn so với năm 2006.

3.3. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản

=

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

 

=

Lợi nhuận sau thuế

x

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân

 

=

Tỷ suất doanh lợi

x

Số vòng quay của tổng tài sản

ROA 2007 =  0,2984 x 0,44 = 13,13 (%)

ROA 2006 = 18,96 %

Đây là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất về khả năng sinh lời của doanh nghiệp, Tỷ suất sinh lời của tài sản 2007 giảm so với năm 2006, do quy mô tài sản của công ty tăng nhanh, trong đó chủ yếu là do công ty tập trung vào đầu tư tài chính ngắn hạn, đầu tư tài chính dài hạn và đầu tư vào bất động sản. Năm 2007 đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty là 672.847.555 ngàn đồng, đầu tư tài chính dài hạn là 814.425.905 ngàn đồng và đầu tư bất động sản 405.989.415 ngàn đồng trong khi năm 2006 đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty là 227.739.030 ngàn đồng, đầu tư tài chính dài hạn là 222.205.563 ngàn đồng và đầu tư bất động sản 204.301.061 ngàn đồng. Nhìn chung với có số trên ta thấy tình hình tài chính của công ty là rất tốt, tuy nhiên để đánh giá khả năng sinh lời của Công ty ta cần xem xét đến một số chỉ tiêu như ROE, ROI, …

 

 

3.4. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

=

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

 

=

Lợi nhuận sau thuế

x

Doanh thu thuần

x

Tổng tài sản BQ

Doanh thu thuần

Tổng tài sản BQ

Vốn chủ sở hữu BQ

 

=

Tỷ suất doanh lợi

x

Số vòng quay của tài sản

x

Hệ số Tài sản/VCSH

 

ROE 2007 = 17,51 %

ROE 2006 = 27,84 %

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu năm 2007 giảm so với năm 2006, do quy mô vốn chủ sở hữu của công ty tăng nhanh, trong đó chủ yếu là thặng dư vốn cổ phần. Năm 2007 thặng dư vốn cổ phần là 1.315.439.887 ngàn đồng, trong khi thặng dư vốn cổ phần năm 2006 chỉ có 452.272.245 ngàn đồng. Nhìn chung với có số trên ta thấy tình hình tài chính của công ty là rất tốt.

3.5. Tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phổ thông

Tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phổ thông

=

LN sau thuế – Cổ tức ưu đãi

Vốn cp phổ thông bình quân

 

Tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phổ thông năm 2007 = 63,73 %

( =(291.526.980 – 535.587)/456.596.675)

Tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phổ thông năm 2006 = 71,73 %

Nhìn vào kết quả ta thấy công ty đang sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận rất tốt.

Mặc dù lợi nhuận thuần năm 2007 cao hơn năm 2006 nhưng lãi cơ bản trên một cổ phiếu năm 2007 là 5.819 đồng thấp hơn so với năm 2006 (7.624 đồng) do trong năm 2007 lượng cổ phiếu lưu hành bình quân là 50.008.510 cổ phiếu trong khi số lượng cổ phiếu lưu hành năm 2006 chỉ là 29.175.019 cổ phiếu.

 

 

3.6. Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI)

ROI

=

LN sau thuế + CP lãi vay x (1 – thuế xuất thuế TNDN)

x 100%

Vốn vay + Vốn chủ sở hữu

 

ROI 2007 = 10,3 %

ROI 2006 = 15,2 %

Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư năm 2007 thấp hơn năm 2006 => hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của năm 2007 không tốt bằng năm 2006.

3.7. Giá trị số sách của một cổ phần phổ thông

Chỉ tiêu này thể hiện tính thanh khoản tại khối lượng báo cáo.

Giá trị số sách của một cổ phần phổ thông

=

Vốn chủ sở hữu qui cho cổ phiểu phổ thông

Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành

 

Giá trị số sách của một cổ phần phổ thông năm 2007  = 10.044 đồng

Giá trị số sách của một cổ phần phổ thông năm 2006  = 10.024 đồng

3.8. Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu (EPS)

Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu

=

LN sau thuế – Cổ tức ưu đãi

Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân

 

EPS 2007

=

291.526.980 – 535.587

=

5,819 (ngàn đồng)

50.008.510

 

EPS 2006

=

222.529.856 – 99.508

=

7,624 (ngàn đồng)

29.175.019

Mặc dù lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu năm 2007 thấp hơn năm 2006 nhưng dưới góc độ phân tích đầu tư chứng khoán thì đó vẫn là con số rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.

4. Triển vọng thị trường

4.1. Hệ số giá trên thu nhập (P/E)

Hệ số giá trên thu nhập

=

Giá thị trường một cổ phiếu

EPS

 

Tại thời điểm 31/12/2006 giá 1 cổ phiếu của REE là 96.000 đồng/1 cổ phiếu

=> P/E = 96.000/7.624 = 12,592 lần. Tức là nếu nhà đầu tư mua cổ phiểu của REE tại thời điểm này, để có được 1000 đồng lợi nhuận cơ bản trên một cố phiếu nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 12.592 đồng.

Tại thời điểm 31/12/2007 giá một cố phiểu của REE là 140.000 đồng/1cổ phiếu

=> P/E = 140.000/5.819 = 24,059 lần. Tức là nếu nhà đầu tư mua cổ phiểu của REE tại thời điểm này, để có được 1000 đồng lợi nhuận cơ bản trên một cố phiếu nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 24.059 đồng.

Ta thấy P/E của REE năm 2007 cao hơn gấp 2 lần số với năm 2006. Việc các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ tiền mua cổ phiếu của REE với mức P/E cao như vậy chứng tỏ họ có niềm tin rất lớn vào sức mạnh tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh hiệu quả của REE.

Theo nhận định của giới phân tích, với tình hình tài chính hiện tại, các nhà đầu tư nên đầu tư dài hạn vào REE trên thị trường chứng khoán vì các chỉ số của REE vẫn rất hấp dẫn.

4.2. Tỷ suất cổ tức (Diviđen Yield)

Tỷ suất cổ tức

=

Cổ tức một cổ phiếu

Giá thị trường một cổ phiếu

Về phương án phân phối lợi nhuận năm 2007, Đại hội cổ đông của REE đã nhất trí trích quỹ dự phòng tài chính 5% (14.138.074.000 đồng), quỹ phúc lợi 663.598.000 đồng, thưởng cổ phiếu ưu đãi ESOP 3.751.810.000 đồng, chia cổ tức tỷ lệ 40% (231.555.360.000 đồng); thưởng HĐQT, TGĐ và các Giám đốc điều hành 10% lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch (3.796.147.000 đồng), lợi nhuận còn lại sau khi phân phối là 28.856.476.000 đồng.

Về việc chia cổ tức tỷ lệ 40%/năm, Đại hội đã nhất trí phát hành theo nguyên tắc cổ đông sở hữu 5 cổ phiếu vào ngày đăng ký cuối cùng sẽ được nhận 2 cổ phiếu.

Đại hội cũng nhất trí phát hành thêm 10 triệu cổ phiếu để tài trợ vốn cho các hoạt động mới của Công ty và duy trì mức tối thiểu bằng với năm 2007 (5.819 đồng/cp). Đại hội giao cho HĐQT quyết định hình thức và đối tượng phát hành, giá phát hành, thời điểm phát hành, đơn vị tư vấn,…

Như vậy việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu rất khó cho việc xác định chỉ tiêu trên, vì phải đến thời gian thực hiện việc chi trả cổ tức và căn cứ vào giá của cổ phiếu trên thị trường tại thời điểm đó ta mới xác định được chỉ tiêu này.

5. Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính bằng phương pháp kết hợp các chỉ số tài chính của Edward Alman

Hàm số chấm điểm:

Z = 0,033X1 + 0,014X2 + 0,012X3 + 0,010X4 + 0,006X5

X1 =

 

LN trước thuế và lãi vay

=

392.040.418 + 9.478.311

= 13,88 %

Tổng tài sản

2.891.125.029

X2 =

 

LN sau thuế và chưa PP

=

286.826.436

= 9,92 %

Tổng tài sản

2.891.125.029

X3 =

 

Vốn hoạt động thuần

=

1.615.206.630 – 531.139.710

= 37,5 %

Tổng tài sản

2.891.125.029

X4 =

 

Doanh thu

=

995.465.636

= 34,43 %

Tổng tài sản

2.891.125.029

X5 =

 

Vốn chủ sở hữu

=

2.244.784.991

= 353,3 %

Nợ phải trả (ghi sổ)

635.407.421

Z = 0,033×13,8 + 0,014×9,92 + 0,012×37,5 + 0,010×34,43 + 0,006×353,3 = 3,511

Vậy Z = 3,511 > 2,99 => công ty có tình hình hoạt động tốt, sẽ không bị phá sản.

Những phân tích, đánh giá trên đây mới chỉ dừng lại ở những đấnh giá chung nhất và những nét cơ bản nhất về tình hình tài chính của Công ty. Qua việc đó có thể khẳng định Công ty Cổ phần cơ điện lạnh đã đạt được nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh

III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm phải thu của khách hàng và phải thu khác: tăng 155,087,909 (61.45%), công ty cần tăng cường công tác thu hồi vốn, tránh để tình trạng ứ đọng vốn và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

Hàng tồn kho của công ty tăng nhiều nên công ty cần xem xét lại để tránh ứ đọng vốn cũng như giảm được chi phí vốn.

Tài sản cố định của Công ty giảm 127,241,684, (tương ứng giảm 70.34%), thể hiện công ty không chú trọng vào mở rộng quy mô cũng như năng lực sản xuất.

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 445,108,525 (195.45%) và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 592,220,342 (266.52%), thể hiện công ty ngoài đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn đầu tư cho lĩnh vực tài chính khác.

Công ty cần tập trung hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính vì đó mới là nguồn thu chính trong tương lai của công ty, hơn nữa với truyền thống hoạt động của mình sẽ là lợi thế thương mại của Công ty còn hoạt động đầu tư tài chính cũng cần nhưng nên cân nhắc trước mỗi quyết định vì đó là thị trường hấp dẫn nhưng rủi ro cũng cao.

          Thông qua phân tích báo cáo tài chính với một số nội dung cơ bản như trên đã giúp chúng ta có hình dung cơ bản về tình hình tài chình của công ty năm 2006 và năm 2007 đặc biệt là của năm 2007. Kết quả của phân tích báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng để đưa ra những nhận xét đầy đủ nhất về các hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó có những giải pháp phát triển các hoạt động của công ty trong những năm tới.

          * Nhận xét chung về hoạt động kinh doanh của công ty năm 2007

          Cùng với sự phát triển chung của đất nước sau một năm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Công ty REE trong năm 2007 đã đạt được một kết quả khả quan trong tất cả các mặt hoạt động, lĩnh vực kinh doanh của toàn nhóm Công ty REE khi tổng doanh thu đạt 977,08 tỷ đồng bằng 99,7% so với kế hoạch đã được đăng ký với Đại hội đồng cổ đông và vượt hơn 18,55% so với cùng kỳ năm 2006, về lợi nhuận trước thuế năm 2007 đã thực hiện được 392,04 tỷ đồng bằng 115,3 % so với kế hoạch và vượt hơn 31,12% so với cùng kỳ năm 2006.

          Công ty đã tiếp tục thực hiện chính sách phát triển bền vững đã theo đuổi và duy trì trong nhiều năm qua, các hoạt động chính được tập trung và phát triển gồm:

•        Dịch vụ cơ điện công trình (M&E) cho các công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng;

•        Sản xuất, lắp ráp và phân phối máy điều hòa không khí, sản phẩm gia dụng, tủ bảng điện, các sản phẩm cơ khí phục vụ cơ điện công trình mang thương hiệu Reetech

•        Phát triển, quản lý khai thác kinh doanh bất động sản

•        Đầu tư chiến lược

          Đánh giá cụ thể về các hoạt động của công ty như sau:

          Hoạt động dịch vụ cơ điện (M&E)

          Với nền tảng các hợp đồng lớn được chuyển sang từ các năm 2005 & 2006, hoạt động kinh doanh M&E tiếp tục duy trì mức tăng trưởng hơn 20% so với năm 2006

          Qua công trình nhà ga quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất, REE-M&E đã chứng minh được năng lực về quản lý, thi công các công trình có hệ thống cơ điện đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao và chất lượng tốt có thể sánh ngang tầm vóc với các nhà thầu M&E nước ngoài.

          Với chiến lược tập trung tham gia đấu thầu các dự án có giá trị gói M&E từ trung bình trở lên (khoảng từ 3 triệu đô la Mỹ), trong năm 2007 giá trị hợp đồng đầu vào REE-M&E ký được là 493 tỷ đồng tuy nhiên con số này chỉ đạt 55% kế họach đề ra. Việc chưa đạt kế hoạch ký hợp đồng đầu vào có thể thấy do nhiều lý do khác nhau nhưng một lý do khách quan không kém phần quan trọng là các dự án có qui mô lớn việc đấu thầu, xét thầu và thương thảo hợp đồng thường kéo dài thời gian hơn nhiều so với các dự án vừa và nhỏ, bình quân các dự án có qui mô hệ M&E giá trị từ 5 triệu USD thời gian từ khi nhận hồ sơ làm thầu cho đến ký kết được hợp đồng vào khoảng 5 – 6 tháng. Tuy vậy trong năm 2007 REE-M&E cũng đã ký được một số dự án có giá trị tương đối, tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội như cao ốc văn phòng Gemadept (91,5 tỷ đồng), khu phức hợp Thái Bình Plaza (102,2 tỷ), Sài Gòn Pearl phase II (70,9 tỷ), Golden westlake – HN (82,3 tỷ). Vào giai đoạn cuối quí 4/2007, REE-M&E đã tham gia đấu thầu nhiều dự án có giá trị M&E rất lớn và REE-M&E rất hy vọng vào khả năng trúng thầu các dự án này khi đã tạo được niềm tin đích thực đối với khách hàng trên thị trường, các dự án lớn này chắc chắn sẽ là điểm nhấn quan trọng cho hoạt động dịch vụ thầu cơ điện M&E trong năm 2008 và các năm tiếp sau đó.

          Hoạt động sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm mang thương hiệu Reetech

          Năm thứ hai chính thức hoạt động độc lập, khối kinh doanh sản phẩm Reetech đã có một năm phát triển hết sức hứng khởi khi doanh thu và lợi nhuận trước thuế đều có mức tăng trưởng tốt so với năm 2006 lần lượt tương ứng là 34% và 11%,

          Một kết quả đáng khích lệ mà Reetech đã đạt được là con số hơn 20 ngàn bộ máy lạnh dân dụng đã được tiêu thụ trong năm 2007 cao gấp hai lần so với sản lượng tiêu thụ của năm 2006. Một lợi thế mà Reetech vượt trội hơn các thương hiệu khác là sản phẩm máy điều hòa nhiệt độ Reetech có đầy đủ các dãy công suất, chủng loại đa dạng và có nhiều dòng sản phẩm với giá thành hợp lý để người tiêu dùng lựa chọn, và đội ngũ dịch vụ bảo hành bảo trì rộng khắp trên các tỉnh thành.

          Trong năm 2007, hệ thống máy lạnh điều khiển trung thương hiệu Reetech đã được lắp đặt và đưa vào vận hành hoàn chỉnh ở một số công trình nổi bật như: tòa nhà Sacombank, khách sạn 4 sao Sài Gòn – Quảng Bình, khách sạn 4 sao Sài Gòn – Đà Lạt, Bệnh viện Medic Kiên Giang, Cao ốc Quốc Cường,…

          Phát triển, quản lý khai thác kinh doanh bất động sản

          Thị trường bất động sản nói chung và thị trường cao ốc văn phòng cho thuê nói riêng diễn biến thuận lợi trong năm 2007 với xu thế giá thuê tăng hơn 30% so với năm 2006 đặc biệt là ở các cao ốc loại A ở vị trí trung tâm thành phố. Với sức cầu của thị trường rất lớn như vậy, tổng diện tích 66.737 m² văn phòng cho thuê của REE đã không còn một chỗ trống, như dự án etown 2 chính thức khai trương vào tháng 3/2007 chỉ chưa đầy 2 tháng sau đã lấp đầy 100% diện tích cho thuê.

          Bên cạnh phát triển dự án các cao ốc văn phòng cho thuê trên các khu đất thuộc sở hữu của REE, chúng tôi thấy được tiềm năng rất lớn của thị trường bất động sản Việt Nam, sau hơn một năm thành lập, REE Land – một công ty thành viên của REE Corp chuyên đầu tư vào lĩnh vực bất động sản – đã có những bước khởi đầu tốt. Trong năm 2007, REE Land đã tham gia góp vốn vào dự án cao ốc căn hộ và văn phòng Hiệp Phú ở Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh và dự án cao ốc văn phòng cùng với Công ty HAPACO ở Hải Phòng. Hai dự án này đều sẽ được khởi công xây trong năm 2008 và dự định sau 18 tháng sẽ hoàn thành và đưa vào hoạt động. REELand cũng đang theo đuổi một số dự án khác về Nhà ở, Khu dân cư, thương mại…

          Đầu tư chiến lược

          Với mô hình “Holding Company”, REE có định hướng đầu tư vào một số ngành nghề, lĩnh vực có nhiều tiềm năng và cơ hội phát triển, cụ thể danh mục đầu tư của REE bao ngoài của REE tại thời điểm 31/12/2007 là 1.274 tỷ đồng.

          Trong năm 2007 tình hình thị trường chứng khoán có nhiều biến động, tuy nhiên kết quả đạt được từ hoạt động đầu tư của REE Corp cũng giữ mức cao và đạt được 190,39 tỷ.

          Chương trình cổ phiếu thưởng cho nhân viên – ESOP

          Nguồn nhân lực là một trong những nguồn vốn và tài sản chính yếu đóng góp vào sự phát triển bền vững của Công ty, nhằm tăng cường, nuôi dưỡng và duy trì ổn định nguồn nhân lực, ngoài các hình thức thưởng khuyến khích và phúc lợi cho nhân viên đã được duy trì và phát triển hàng năm, Đại hội đồng cổ đông thường niên tổ chức ngày 27/03/2004 đã phê chuẩn triển khai “Chương trình cổ phiếu thưởng cho nhân viên – ESOP”. Chương trình ESOP được đưa ra tạo điều kiện cho các nhân viên cùng chia sẻ sự phát triển và sự thành công của công ty thông qua việc hưởng cổ tức từ cổ phiếu thưởng và cơ hội được sở hữu cổ phần của công ty.

          * Giải pháp phát triển năm 2008

          Với bối cảnh kinh doanh mới (Việt nam đã là thành viên WTO) và biến động mạnh của kinh tế trong và ngoài nước. Năm 2008, Công ty cần đặt ra mục tiêu hành động cẩn trọng nhằm duy trì hoạt động hiệu quả các lĩnh vực kinh doanh với sự kiểm soát và hạn chế rủi ro.

Công ty nên đặt ra mục tiêu tăng trưởng ổn định và bền vững. Đây là mục tiêu xuyên suốt trong ngắn hạn và dài hạn của Công ty. Với bối cảnh kinh doanh mới (Việt nam đã là thành viên WTO) và biến động mạnh của kinh tế trong và ngoài nước. Năm 2008, Công ty đặt ra mục tiêu hành động cẩn trọng nhằm duy trì hoạt động hiệu quả các lĩnh vực kinh doanh với sự kiểm soát và hạn chế rủi ro. Cụ thể:

          Hoạt động dịch vụ cơ điện (M&E)

          Tiếp tục mở rộng và phát triển thị trường dịch vụ cơ điện (M&E), tập trung vào các dự án cao tầng và hạ tầng. Phát huy thế mạnh là nhà thầu M&E chuyên nghiệp có đội ngũ thiết kế, quản lý dự án giàu kinh nghiệm để tham gia các dự án “design and build” nhằm mang lại lợi ích và giá trị gia tăng cho chủ đầu tư và các bên tham gia dự án. Năm 2008 sẽ là năm tạo điểm nhấn cho phát triển REE-M&E trong giai đọan 2009 – 2011

          Tiến hành IPO công ty thành viên là Công ty Cổ phần Dịch vụ và Kỹ thuật Cơ Điện Lạnh R.E.E nhằm tăng cường nguồn lực, tính năng động cao và củng cố vị thế cạnh tranh để phát triển lĩnh vực M&E lớn mạnh và đủ tầm vươn ra quốc tế.

          Hoạt động sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm mang thương hiệu Reetech

          Phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường là mục tiêu cơ bản của hoạt động sản xuất, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm mang thương hiệu Reetech. Do vậy công ty cần duy trì và phát triển mối quan hệ với các chủ đầu tư, các nhà thiết kế và tư vấn chuyên nghiệp để giới thiệu các dòng sản phẩm máy điều hòa nhiệt độ Reetech trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và đồng thời củng cố phát triển hệ thống phân phối bán hàng rộng khắp trên thị trường cả nước với một hình ảnh về sản phẩm Reetech luôn mới về nội dung cũng như hình thức.

          Hoạt động bất động sản

          Tiếp tục hoàn thành, đưa vào kinh doanh các cao ốc văn phòng cho thuê được xây dựng trên diện tích đất của Công ty:

          Đối với các dự án phát triển bên ngoài Công ty: REE và REE Land cần triển khai một số dự án về Khu công nghiệp, cao ốc văn phòng cho thuê tại Hải phòng, cao ốc căn hộ, văn phòng, phức hợp tại TP.Hồ Chí Minh và một số dự án khác tại Hà Nội.

          Hoạt động đầu tư chiến lược

          Với tình hình kinh tế trong và ngoài nước nhiều biến động, Công ty cần tái cấu trúc danh mục đầu tư nhằm hạn chế rủi ro và mang lại lợi nhuận phù hợp. Tiếp tục tìm kiếm và đầu tư vào các công ty tiềm năng và có tốc độ tăng trưởng bền vững.

          Hạ tầng

          Nên tập trung vào 03 mảng chính là sản xuất điện, sản xuất nước sạch và khai khoáng: Các dự án về hạ tầng là các dự án đầu tư dài hạn, sẽ mang lại thu nhập ổn định sau 04 đến 07 năm.

          Trên đây là những nhận xét đánh giá chung nhất của nhóm về tình hình hoạt động của công ty trong hai năm 2006, 2007 dựa trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính của công ty. Từ những nhận xét đó, nhóm cũng đưa ra được một số những giải pháp cơ bản để duy trì và phát triển hoạt động chung của công ty.


KẾT LUẬN

 

Qua phần phân tích trên đây ta thấy phân tích tình hình tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt quá trình thu thập tài liệu, chứng từ ban đầu đến lập báo cáo kế toán tài chính sát đúng với thực tế. Nhưng để đạt được hiệu quả cao trên cơ sở vật chất kỹ thuật, tiền vốn và lao động sẵn có, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích báo cáo tài chính kế toán để có thể đưa ra quyết định lưạ chọn phương án kinh doanh tối ưu.

Vì hạn chế về thời gian nghiên cứu và trình độ cho nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự giúp đỡ góp ý của cô giáo để cho đề tài được hoàn thiện hơn nữa.

Qua đây, một lần nữa nhóm 4 – lớp CH17S xin chân thành cám ơn cô        đã hướng dẫn tận tình và cung cấp các kiến thức rất bổ ích cho các thành viên trong lớp nói chung và trong nhóm 4 nói riêng.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s