Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ những năm vừa qua


 

Lời nói đầu

Đầu tư Xây dựng cơ bản là bộ phận vụ cựng quan trọng thuộc đầu tư phát triển . Để xõy dựng và nõng cấp cơ sở hạ tầng , cũng như tạo ra cỏc tài sản cố định chỳng ta phải đầu tư Xây dựng cơ bản . Những năm vừa qua, tỡnh hỡnh đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ được chỳ trọng và đó cú những thành quả nhất định, gúp phần đáng kể trong cụng cuộc phỏt triển kinh tế – xó hội của tỉnh. Đó cũng chớnh là lý do em chọn đề tài “Thực trạng và cỏc giải phỏp nõng cao hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ những năm vừa qua “ .

          Đề tài gồm 3 chương :

Chương 1-    Lý luận chung về đầu tư Xây dựng cơ bản

Chương 2 – Thực trạng về đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ những năm vừa qua.

Chương3-     Một số giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả thực hiện cụng tỏc đầu tư Xây dựng cơ bản trờn địa bàn tỉnh Phỳ Thọ.

Do cũn thiếu kinh nghiệm thực tế và kiến thức về lĩnh vực đầu tư cũn yếu nờn bản bỏo cỏo của em về đề tài này khụng trỏnh khỏi những thiếu sút, em mong nhận được sự gúp ý của thầy cụ giỏo và cỏc bạn.

          Em xin chõn thành cảm ơn Ths. Đinh Đào Ánh Thuỷ đó tận tỡnh hướng dẫn và giỳp đỡ thực hiện đề tài này.

          Em xin chõn thành cảm ơn cỏc bỏc, cỏc cụ, cỏc anh chị đang làm việc tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phỳ Thọ và giỳp em trong việc tỡm cỏc tài liệu liờn quan đến tỡnh hỡnh đầu tư Xây dựng cơ bản trờn địa bàn tỉnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương I : Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản

I-                  Khỏi niệm về đầu tư xây dựng cơ bản

1-    khỏi niệm

1.1-         Đầu tư

Là sự bỏ vốn ( chi tiờu vốn ) cựng với cỏc nguồn lực khỏc trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thỏc, sử dụng một tài sản ) nhằm thu về cỏc kết quả cú lợi trong tương lai.

Đầu tư là sự bỏ ra , sự hy sinh cỏc nguồn lực ở hiện tại ( tiền, của cải, cụng nghệ, đội ngũ lao động  , trớ tuệ, bớ quyết cụng nghệ, … ) , để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai.

1.2-         Đầu tư phỏt triển

Đầu tư phỏt triển là hỡnh thức đầu tư cú ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế núi chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ sở sản xuất kinh doanh núi riờng , là điều kiện chủ yếu để tạo cụng an việc làm và nõng cao đời sống của mọi thành viờn trong xó hội.

1.3-         Xõy dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản

Xõy dựng cơ bản và đầu tư  Xây dựng cơ bản  là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thụng qua cỏc hỡnh thức xõy dựng mới , mở rộng, hiện đại hoỏ hoặc khụi phục cỏc tài sản cố định.

Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dõn là một bộ phận của đầu tư phát triển . Đây chớnh là quỏ trỡnh bỏ vốn để tiến hành cỏc hoạt động xõy dựng cơ bản nhằm tỏi sản xuất giản đơn và tỏi sản xuất mở rộng ra cỏc tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư Xõy dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế – xó hội của nền kinh tế núi chung và của cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh núi riờng. Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế – xó hội , nhằm thu đựơc lợi ớch với nhiều hỡnh thức khỏc nhau. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dõn được thụng qua nhiều hỡnh thức xõy dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoỏ hay khụi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.

Xõy dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra cỏc tài sản cố định ( khảo sỏt, thiết kế, xõy dựng, lắp đặt mỏy múc thiết bị ) kết quả của cỏc hoạt động Xõy dựng cơ bản là cỏc tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.

2-    Đặc điểm chung của đầu tư Xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư xõy dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nú cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển .

2.1- Đũi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài

Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản đũi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn . Nguồn vốn này nằm khờ đọng trong suốt quỏ trỡnh đầu tư . Vỡ vậy trong quỏ trỡnh đầu tư chỳng ta phải cú kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cỏch hợp lý đồng thời cú kế hoạch phõn bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phự hợp đảm bảo cho cụng trỡnh hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lóng phớ nguồn lực.

2.2- Thời gian dài với nhiều biến động

Thời gian tiến hành một cụng cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nú phỏt huy tỏc dụng thường đũi hỏi nhiều năm thỏng với nhiều biến động xảy ra.

2.3- Cú giỏ trị sử dụng lõu dài

Cỏc thành quả của thành quả đầu tư xõy dựng cơ bản cú giỏ trị sử dụng lõu dài, cú khi hàng trăm , hàng nghỡn năm , thậm chớ tồn tại vĩnh viễn  như cỏc cụng trỡnh nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq , tượng nữ thần tự do ở Mỹ , kim tụ thỏp cổ Ai cập , nhà thờ La Mó ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, thỏp Angcovat ở Campuchia, …

2.4- Cố định

Cỏc thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản  là cỏc cụng trỡnh xõy dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nú đựơc tạo dựng cho nờn cỏc điều kiện về địa lý, địa hỡnh cú ảnh hưởng lớn đến quỏ trỡnh thực hiện đầu tư , cũng như việc phỏt huy kết quả đầu tư . Vỡ vậy cần được bố trớ hợp lý địa điểm xõy dựng đảm bảo cỏc yờu cầu về an ninh quốc phũng, phải phự hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trớ tại nơi cú điều kiện thuận lợi, để khai thỏc lợi thế so sỏnh của vựng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phỏt triển cõn đối của vựng lónh thổ .

2.5- Liờn quan đến nhiều ngành

Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liờn quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra khụng những ở phạm vi một địa phương mà cũn nhiều địa phương với nhau. Vỡ vậy khi tiến hanh hoạt động này, cần phải cú sự liờn kết chặt chẽ giữa cỏc ngành, cỏc cấp trong quản lý quỏ trỡnh đầu tư, bờn cạnh đó phải qui định rừ phạm vi trỏch nhiệm của cỏc chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiờn vẫn phải đảm bảo đựơc tớnh tập trung dõn chủ trong quỏ trỡnh thực hiện đầu tư.

3- Vai trũ của đầu tư Xõy dựng cơ bản

Nhỡn một cỏch tổng quỏt : đầu tư Xõy dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu tư nờn cung cú những vai trũ chung của hoạt động đầu tư như : tỏc động đến tổng cung và tổng cầu, tỏc động đến sự ổn định, tăng trưởng và phỏt triển kinh tế , tăng cường khả năng khoa học và cụng nghệ của đất nước.

Ngoài ra với tớnh chất đặc thự của mỡnh, đầu tư Xây dựng cơ bản  là điều kiện trước tiờn và cần thiết cho phỏt triển nền kinh tế , cú những ảnh hưởng vai trũ riờng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất . Đó là :

-Đầu tư Xây dựng cơ bản đảm bảo tớnh tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất.

Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm , yếu tố nhõn lực, vốn và điều kiện về địa điểm,… lại cú đũi hỏi khỏc biệt về mỏy múc thiết bị ;nhà xưởng. Đầu tư Xây dựng cơ bản đó giải quyết vấn đề này.

-Đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện phỏt triển cỏc ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cõn đối giữa chỳng .

Khi đầu tư Xây dựng cơ bản được tăng cường , cơ sở vật chất kỹ thuật của cỏc ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành. Phỏt triển và hỡnh thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dõn. Như vậy đầu tư Xây dựng cơ bản đó làm thay đổi cơ cấu và quy mụ phỏt triển của ngành kinh tế , từ đó nõng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế . Đây là điều kiện tăng nhanh giỏ trị sản xuất và tổng giỏ trị sản phẩm trong nước, tăng tớch luỹ đồng thời nõng cao đời sống vật chất tinh thần của nhõn dõn lao động , đỏp ứng yờu cầu nhiệm vụ cơ bản về chớnh trị, kinh tế – xó hội .

Như vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khõu trong quỏ trỡnh thực hiện đầu tư phát triển, nú cú quyết định trực tiếp đến sự hỡnh thành chiến lược phỏt triển kinh tế từng thời kỳ; gúp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế , chớnh sỏch kinh tế của nhà nước.

Cụ thể như sau:

3.1- Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư tỏc động đến sự mất cõn đối của ngành, lónh thổ , thành phần kinh tế . Kinh nghiệm của nhiều nước trờn thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phỏt triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10 % thỡ phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phỏt triển nhanh ở khu vực cụng nghiệp và dịch vụ.

Đối với cỏc ngành nụng lõm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năng sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6 % là  một điều khú khăn . Như vậy chớnh sỏch đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phỏt triển của toàn bộ nền kinh tế .Do vậy cỏc ngành, cỏc địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phỏt triển ngành, vựng đảm bảo sự phỏt triển cõn đối tổng thể , đồng thời cú kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phỏt triển từng bước và điều chỉnh sự phự hợp với mục tiờu đặt ra .

3.2- Đầu tư Xây dựng cơ bản tỏc động đến sự tăng trưởng và phỏt triển kinh tế

Kết quả nghiờn cứu của cỏc nhà kinh tế cho thấy ,muốn giữ phỏt triển kinh tế ở mức trung bỡnh thỡ tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15 % đến 20 % so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước.

Nếu ICOR khụng đổi thỡ mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu tư . ICOR phản ỏnh hiệu quả đầu tư. Chỉ tiờu này phụ thuộc vào nhiều nhõn tố như cơ cầu kinh tế , cỏc chớnh sỏch kinh tế – xó hội . Ở cỏc nước phỏt triển , ICOR thường lớn ( 5-7 ) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng cụng nghệ cú giỏ trị cao, cũn ở cỏc nước chậm phỏt triển , ICOR thấp ( 2-3) do thiếu vốn , thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụng cụng nghệ kộm hiện đại , giỏ rẻ .

3.3 – Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất núi chung và cho tỉnh núi riờng

Tỏc động trực tiếp này đó làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dõn khụng ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như cụng nghiệp , nụng nghiệp , giao thụng vận tải, thuỷ lợi, cỏc cụng trỡnh cụng cộng khỏc, nhờ vậy mà năng lực sản xuất  của cỏc đơn vị kinh tế khụng ngừng được nõng cao, sự tỏc động này cú tớnh dõy chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư Xây dựng cơ bản . Chẳng hạn như chỳng ta đầu tư vào phỏt triển cơ sở hạ tầng giao thụng điện nước của một khu cụng nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho cỏc thành phần kinh tế , sẽ đầu tư mạnh hơn vỡ thế sẽ thỳc đẩy quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế nhanh hơn.

3.4- Đầu tư Xây dựng cơ bản tỏc động đến sự phỏt triển khoa học cụng nghệ của đất nước

Cú hai con đường để phỏt triển khoa học cụng nghệ, đó là tự nghiờn cứu phỏt minh ra cụng nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao cụng nghệ, muốn làm được điều này, chỳng ta phải cú một khối lượng vốn đầu tư mới cú thể phỏt triển khoa học cụng nghệ. Với xu hướng quốc tế hoỏ đời sống như hiện nay, chỳng ta nờn tranh thủ hợp tỏc phỏt triển khoa học cụng nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học cụng nghệ của đất nước thụng qua nhiều hỡnh thức như hợp tỏc nghiờn cứu , khuyến khớch đầu tư chuyển giao cụng nghệ. Đồng thời tăng cường khả năng sỏng tạo trong việc cải thiện cụng nghệ hiện cú phuựhợp với điều kiện của Việt Nam núi chung và của tỉnh Phỳ Thọ núi riờng.

3.5- Đầu tư Xây dựng cơ bản tỏc động đến sự ổn định kinh tế tạo cụng ăn việc làm cho người lao động

Sự tỏc động khụng đồng thời về mặt thời gian của đầu tư  do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dự là tăng hay giảm cựng một lỳc vừa là yếu tố duy trỡ vừa là yếu tố phỏ vỡ sự ổn định của nền kinh tế , thớ dụ như khi đầu tư tăng làm cho cỏc yếu tố liờn quan tăng , tăng sản xuất của cỏc ngành sẽ thu hỳt thờm lao động nõng cao đời sống. Mặt khỏc , đầu tư tăng cầu của cỏc yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một  chừng mực nhất định sẽ gõy ra tỡnh trạng lạm phỏt, nếu lạm phỏt mà lớn sẽ gõy ra tỡnh trạng sản xuất trỡ trệ , thu nhập của người lao động thấp đi, thõm hụt ngõn sỏch tăng, kinh tế phỏt triển chậm lại. Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chớnh sỏch để khắc phục những nhược điểm trờn.

Đầu tư Xây dựng cơ bản cú tỏc động rất lớn đến việc tạo cụng ăn việc làm, nõng cao trỡnh độ đội ngũ lao động, như chỳng ta đó biết , trong khõu thực hiện đầu tư, thỡ số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự ỏn sản xuất kinh doanh thỡ sau khi đầu tư dự ỏn đưa vào vận hành phải cần khụng ớt cụng nhõn, cỏn bộ cho vận hành khi đó tay nghề của người lao động nõng cao, đồng thời những cỏn bộ học hỏi được những kinh nghiệm trong quản lý , đặc biệt khi cú cỏc dự ỏn đầu tư nước ngoài.

II-              Khỏi niệm về vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

1-    Khỏi niệm

1.1-         Vốn đầu tư :

Vốn đầu tư trong nền kinh tế thị trường ,việc tỏi sản xuất  giản đơn và tỏi sản xuất mở rộng cỏc tài sản cố định là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể kinh tế, để thực hiện được điều này , cỏc tỏc nhõn trong nền kinh tế phải dự trữ tớch luỹ cỏc nguồn lực. Khi cỏc nguồn lực này được sử dụng vào quỏ trỡnh sản xuất để tỏi sản xuất ra cỏc tài sản cố định của nền kinh tế thỡ nú trở thành vốn đầu tư.

Vậy vốn đầu tư chớnh là tiền tớch luỹ của xó hội của cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dõn và vốn huy động từ cỏc nguồn khỏc, được đưa vào sử dụng trong quỏ trỡnh tỏi sản xuất xó hội nhằm duy trỡ tiềm lực sẵn cú và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xó hội.

1.2-         Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ;

Vốn đầu tư Xõy dựng cơ bản là toàn bộ những chi phớ để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phớ cho việc khảo sỏt thiết kế và xõy dựng , mua sắm , lắp đặt mỏy múc thiết bị và cỏc chi phớ khỏc được ghi trong tổng dự toỏn.

2-    Nguồn hỡnh thành vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được hỡnh thành từ cỏc nguồn sau :

2.1- Nguồn trong nước :

Đây là nguồn vốn cú vai trũ quyết định tới sự phỏt triển kinh tế của đất nước , nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nú bao gồm từ cỏc nguồn sau :

     -Vốn ngõn sỏch nhà nước: Gồm ngõn sỏch TW và ngõn sỏch địa phương , được hỡnh thành từ sự tớch luỹ của nền kinh tế , vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khỏc dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản .

     -Vốn tớn dụng đầu tư ( do ngõn hàng đầu tư phát triển và quĩ hỗ trợ phỏt triển quản lý ) gồm : Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ cỏc đơn vị kinh tế và cỏc tầng lớp dõn cư, dưới cỏc hỡnh thức, vốn vay dài hạn  của cỏc tổ chức tài chớnh tớn dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.

     -Vốn của cỏc đơn vị sản xuất kinh doanh , dịch vụ thuộc cỏc thành phần kinh tế khỏc.

2.2- Vốn nước ngoài

Nguồn này cú vai trũ hết sức quan trọng trong quỏ trỡnh đầu tư Xây dựng cơ bản và sự phỏt triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nguồn này bao gồm

Vốn viện trợ của cỏc tổ chức quốc tế như WB , ADB, cỏc tổ chức chớnh phủ như JBIC ( OECF) , cỏc tổ chức phi chớnh phủ ( NGO) . Đây là nguồn (ODA )

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thụng qua hỡnh thức 100 % vốn nước ngoài , liờn doanh , hợp đồng hợp tỏc kinh doanh.

3-    Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản

Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm cỏc khoản chi phớ gắn liền với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản , nội dung này bao gồm :

3.1- Vốn cho xõy dựng và lắp đặt

-Vốn cho hoạt động chuẩn bị xõy dựng  và chuẩn bị mặt bằng

-Những chi phớ xõy dựng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh, nhà xưởng, văn phũng làm việc, nhà kho, bến bói,…

-Chi phớ cho cụng tỏc lắp đặt mỏy múc, trang thiết bị vào cụng trỡnh và hạng mục cụng trỡnh.

-Chi phớ để hoàn thiện cụng trỡnh

3.2-Vốn mua sắm mỏy múc thiết bị:

Đó là toàn bộ cỏc chi phớ cho cụng tỏc mua sắm và vận chuyển bốc dỡ mỏy múc thiết bị được lắp vào cụng trỡnh . Vốn mua sắm mỏy múc thiết bị bao gồm được tớnh  bao gồm: giỏ trị mỏy múc thiết bị, chi phớ vận chuyển , bảo quản bốc dỡ, gia cụng , kiểm tra trước khi giao lắp cỏc cụng cụ, dụng cụ.

3.3- Vốn kiết thiết cơ bản khỏc bao gồm :

-Chi phớ kiến thiết cơ bản được tớnh vào giỏ trị cụng trỡnh như chi phớ cho tư vấn đầu tư , đền bự, chi phớ cho quản lý dự ỏn, bảo hiểm , dự phũng, thẩm định, …

-Cỏc chi phớ kiến thiết tớnh vào tài sản lưu động bao gồm chi phớ cho mua sắm nguyờn vật liệu , cụng cụ , dụng cụ khụng đủ tiờu chuẩn là tài sản cố định hoặc chi phớ cho đào tạo.

-Những chi phớ kiến thiết cơ bản khỏc được nhà nước cho phộp khụng tớnh vào giỏ trị cụng trỡnh ( do ảnh hưởng của thiờn tai, những nguyờn nhõn bất khả khỏng.

4-Phõn loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản :

Tuỳ theo từng mục đích nghiờn cứu mà người ta phõn loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản thành cỏc tiờu thức khỏc nhau . Nhưng nhỡn chung cỏc cỏch phõn loại này , đều phục vụ cho cụng tỏc quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản .

Ta cú thể xem xột một số cỏch phõn loại sau đây:

4.1- Theo nguồn vốn:

Gồm vốn ngõn sỏch nhà nước , vốn tớn dụng đầu tư , vốn của cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; vốn vay nước ngoài , vốn hợp tỏc liờn doanh với nước ngoài , vốn của dõn .

Theo cỏch này, chỳng ta thấy được mức độ đó huy động của từng nguồn vốn , vai trũ của từng nguồn để từ đó đưa ra cỏc giải phỏp huy động và sử dụng nguồn vốn cho đầu tư Xõy dựng cơ bản cú hiệu quả hơn.

4.2- Theo hỡnh thức đầu tư :

Gồm vốn đầu tư xõy dựng mới, vốn đầu tư khụi phục , vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị .

Theo cỏch này cho ta thấy , cần phải cú kế hoạch bố trị nguồn vốn cho đầu tư Xây dựng cơ bản như thế nào cho phự hợp với điền kiện thực tế và tương lai phỏt triển của cỏc ngành, của cỏc cơ sở .

4.3-Theo nội dung kinh tế:

-Vốn cho xõy dựng lắp đặt

-Vốn cho mua sắm mỏy múc thiết bị

-Vốn kiến thiết cơ bản khỏc.

Như vậy hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản cú vai trũ rất quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển của mỗi quốc gia núi chung và của cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh núi riờng. Để phõn tớch cụ thể vai trũ hoạt động này chỳng ta phải sử dụng cỏc chỉ tiờu phản ỏnh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản .

so�,:es�2 ��) t-decoration:none;text-underline:none’>

��7sz�2 �) line-height: 150%;mso-ansi-language:FR’> là dao động của nền kinh tế theo thời gian, trong đó trải qua hai giai đoạn đặc trưng là đỉnh và đáy. nếu như đỉnh là giai đoạn cực thịnh của nền kinh tế thì ngược lại đáy là thời kỳ suy thoái, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều đình trệ. Như chúng ta đã biết một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là các hoạt động kinh tế đều có mối liên hệ nhất định với nhau, đến toàn bộ nền kinh tế và ngược lại. Nhà ở mặc dù là nhu cầu thiết yếu nhưng để thoả mãn cũng đòi hỏi một lượng tài chính không nhỏ, do vậy kinh doanh trong lĩnh vực này sẽ thuận lợi hơn rất nhiều khi nền kinh tế đang trên đà phát triển, thu nhập của người lao động được nâng lên và có khả năng chi trả cho những nhu cầu cao như nhà ở.

Ngoài ra còn nhiều nhân tố khác tác động đến đầu tư nói chung và đầu tư nhà ở nói riêng như mức độ rủi ro, tính chất của thị trường (cạnh tranh hay độc quyền), chính sách của Nhà nước…Mọi nhân tố cần phải được xem xét, đánh giá trong môi liên hệ phong phú đa dạng của môi trường đầu tư để nhà đầu tư có thể đưa ra những chiến lược và giải pháp thích hợp trong những giai đoạn cụ thể.

1.3.2 Đặc điểm của Hà nội và những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển nhà ở.

Bên cạnh việc chịu ảnh hưởng của những nhân tố trên, đầu tư phát triển nhà ở tại Hà nội còn chịu sự  tác động của các yếu tố cụ thể khác xuất phát từ đặc điểm của thủ đô, một trung tâm kinh tế – chính trị lớn của cả nước.

Thứ nhất, với vị trí là một Thủ đô, mật độ dân số của Hà nội lớn và không ngừng tăng lên chủ yếu do tăng cơ học dẫn đến sức ép lớn về nhu cầu nhà ở. Hơn nữa nhu cầu lại rất phong phú như cho đối tượng chính sách, người có thu nhập cao, trung bình và thấp, cho sinh viên, cho người lao động ngoại tỉnh cư trú tạm thời hay định cư dài hạn….Tuy nhiên trong số này nhà ở cho người thu nhập thấp và trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất khoảng 60 đến 70%, đây là những đối tượng ít hoặc không có khả năng sở hữu đất riêng để tự lo chỗ ở. Đây chính là thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh nhà để xây dựng những chung cư cao tầng với chi phí thấp vừa tiết kiệm diện tích đất, vừa tranh thủ được chính sách khuyến khích của Thành phố và đặc biệt có thể nói là không phải lo đầu ra.

Thứ hai, đầu vào cho hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở Hà nội cũng rất thuận lợi. Đó là nguồn vốn dồi dào đang ứ đọng trong các Ngân hàng thương mại, lượng tiền tiết kiệm trong dân chúng, thị trường nguyên vật liệu đa dạng về chủng loại và giá cả, máy móc thiết bị sử dụng trong ngành xây dựng thuộc loại hiện đại của Việt nam, đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân có trình độ cao đến từ khắp các địa phương trong cả nước. Tất cả các yếu tố đó làm cho Hà nội có khả năng đảm nhiệm những công trình nhà ở với quy mô lớn phù hợp với những khu đô thị văn minh hiện đại.

Thứ ba, đầu tư phát triển nhà ở Hà nội còn nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ thiết thực của UBND Thành phố và Trung ương thông qua các chủ trương chính sách như chương trình số 12 về “phát triển nhà ở Hà nội đến 2000 và 2010”, pháp lệnh Thủ đô vừa được công bố ngày 11/1/2001, Quyết định của UBND Thành phố về “ban hành Quy định thực hiện ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê trên địa bàn Thành phố Hà nội” năm 2002….những chính sách, cơ chế này đang ngày càng tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển nhà ở vốn nhạy cảm và mang tính xã hội cao, liên quan đến quyền lợi và nghiã vụ của nhiều đối tượng trong xã hội.

Thứ tư, địa bàn Thủ đô còn là nơi tập trung nhiều đơn vị xây dựng bao gồm các công ty và tổng công ty lớn như Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng (VINACONEX), Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, Công ty tu tạo và phát triển nhà, Tổng công ty xây dựng Sông Đà, Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà nội…Đây là những đơn vị mạnh, có truyền thống trong ngành xây dựng của Việt nam, có đóng góp lớn lao đối với sự nghiệp xây dựng đất nước trước kia cũng như trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay. Với tiềm lực sẵn có cộng với kinh nghiệm lâu năm chắc chắn đây sẽ là những đơn vị xứng đáng đảm trách vai chủ đấu tư trong sự nghiệp phát triển nhà ở của Thủ đô thời gian tới.

2. Vốn và nguồn vốn phát triển nhà ở :

2.1  Vốn đầu tư:

Trên thế giới hiện tồn tại một số khái niệm, định nghĩa không hoàn toàn giống nhau về vốn đầu tư. Tuy nhiên nếu xét theo nguồn hình thành và mục tiêu sử dụng ta có khái niệm vốn đầu tư như sau:

“Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiếm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội”.

2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở:

Với chủ trương do chương trình 12 đề ra là phát triển nhà ở theo mô hình dự  án, đảm bảo sự đồng bộ thống nhất trong kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội hoàn chỉnh, đầu tư phát triển nhà ở tại Hà Nội đã trở thành một sự nghiệp chung đòi hỏi nguồn vốn lớn mà không một đối tượng nào có thể tự mình đứng ra đảm trách mà phải có sự phối hợp nhiều nguồn nhau: Nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng, các doanh nghiệp, người dân… Việc huy động mỗi nguồn vốn này có những đặc điểm riêng đòi hỏi phải có sự phối hợp linh hoạt khai thác…điểm hạn chế nhược điểm để đầu tư phát triển nhà ở tại Hà Nội đạt được hiệu quả cao nhất.

KếT LUậN

Như vậy trong thời gian qua, đầu tư Xây dựng cơ bản đó gúp phần rất lớn vào sự nghiệp phỏt triển kinh tế – xó hội của tỉnh Phỳ Thọ, dần đưa tỉnh Phỳ Thọ trở thành một tỉnh cú nền kinh tế cụng nghiệp hoỏ-hiện đại hoỏ . Trong những năm vừa qua , kinh tế tỉnh Phỳ Thọ cú tốc độ tăng trưởng cao và khỏ ổn định, đó là điều đáng mừng.

Cú điều kiện tự nhiờn, vị trớ địa lý thuận lợi, nhiều tiềm năng kinh tế chưa khai thỏc triệt để, nghiờn cứu và đánh giỏ  , phõn tớch tỡnh hỡnh đầu tư Xây dựng cơ bản một cỏch kỹ lưỡng và đưa ra những giải phỏp nõng cao hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản sẽ là một yếu tố quan trọng để đưa nền kinh tế Phỳ Thọ ngày càng phỏt triển,theo kịp nhịp độ phỏt triển của cả nước.

Cỏc tài liệu tham khảo

-Giỏo trỡnh kinh tế đầu tư

-Giỏo trỡnh thống kờ kinh tế

-Giỏo trỡnh Lập và quản lý dự ỏn

-Chương trỡnh đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xó hội trọng điểm đến năm 2010 của tỉnh Phỳ Thọ.

-Bỏo cỏo tham luận cụng tỏc xõy dựng và chỉ đạo  thực hiện kế hoạch phỏt triển kinh tế – xó hội , phục vụ quốc phũng của tỉnh Phỳ Thọ

-Tạp chớ Văn Nghệ Đất Tổ

-Tạp chớ đầu tư

-Luận văn tốt nghiệp cỏc khoỏ 36-42

MỤC LỤC

 

Lời Nói đầu……………………………………………………………………………………….1

Chương I : Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản. 2

I-     Khỏi niệm về đầu tư xây dựng cơ bản. 2

1- Khỏi niệm.. 2

1.1- Đầu tư. 2

1.2- Đầu tư phát triển. 2

1.3- Xõy dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản. 2

2-Đặc điểm chung của đầu tư Xây dựng cơ bản. 3

2.1- Đũi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài 3

2.2- Thời gian dài với nhiều biến động. 3

2.3- Cú giỏ trị sử dụng lõu dài 3

2.4- Cố định. 3

2.5- Liên quan đến nhiều ngành. 3

3- Vai trũ của đầu tư Xây dựng cơ bản. 4

3.1- Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế  4

3.2- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phỏt triển kinh tế  5

3.3 – Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất núi chung và cho tỉnh núi riờng  5

3.4- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự phỏt triển khoa học cụng nghệ của đất nước. 5

3.5- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động. 6

II-   Khỏi niệm về vốn đầu tư Xây dựng cơ bản. 6

1-Khỏi niệm.. 6

1.1- Vốn đầu tư : 6

1.2- Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản ; 7

2-Nguồn hỡnh thành vốn đầu tư Xây dựng cơ bản. 7

2.1- Nguồn trong nước : 7

2.2- Vốn nước ngoài 7

3-Nội dung của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản. 7

3.1- Vốn cho xõy dựng và lắp đặt 8

3.3- Vốn kiết thiết cơ bản khỏc bao gồm : 8

4-Phõn loại vốn đầu tư Xây dựng cơ bản : 8

4.1- Theo nguồn vốn: 8

4.2- Theo hỡnh thức đầu tư : 9

4.3-Theo nội dung kinh tế: 9

III-    Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản. 9

1- Chỉ tiờu phản ỏnh kết quả đầu tư  Xây dựng cơ bản : 9

1.1- Chỉ tiờu phản ỏnh kết quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản. 9

2-Một số chỉ tiờu chớnh phản ỏnh hiệu quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản : 12

2.1- Khỏi niệm hiệu quả của hoạt động đầu tư. 12

2.2- Chỉ tiêu đo hiệu quả. 12

IV- Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản. 18

1-Điều kiện tự nhiờn. 18

2- Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản cú hiệu quả  18

3- Cụng tỏc kế hoạch hoỏ và chủ trương của dự ỏn. 18

4- Cụng tỏc quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản. 19

5- Nguồn nhõn lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư Xây dựng cơ bản  19

Chương II- Thực trạng về đầu tư Xây dựng cơ bản  ở tỉnh Phỳ Thọ trong những năm qua  21

I-     Đặc điểm tự nhiờn , kinh tế – xó hội và định hướng đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ. 21

1-Đặc điểm tự nhiờn. 21

2-Tỡnh hỡnh kinh tế – xó hội 21

2.1- Tỡnh hỡnh kinh tế – xó hội trong thời kỳ đổi mới và trước khi tỏch tỉnh  21

2.2- Tỡnh hỡnh kinh tế – xó hội ở tỉnh Phỳ Thọ từ năm 1998-2004. 24

3-Định hướng đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ. 27

3.1- Mục tiờu. 28

3.2 Quan điểm đầu tư. 28

3.3- Đầu tư phát triển cỏc kết cấu hạ tầng trọng điểm.. 29

3.3.2- Phỏt triển hạ tầng nụng lõm nghiệp. 29

3.3.4- Phỏt triển thụng tin liờn lạc. 31

II-   Thực trạng đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ trong những năm qua  36

1-Tỡnh hỡnh quy hoạch đầu tư Xây dựng cơ bản trong những năm qua  36

2-Kết quả thực hiện đầu tư XDCB ở tỉnh Phú Thọ những năm qua. 38

2.1-Về huy động vốn ,khai thỏc vốn. 38

2.2- Tỡnh hỡnh cụng tỏc quản lý hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản tại địa bàn tỉnh Phỳ Thọ những năm vừa qua. 50

2.3- Kết quả đầu tư 3 năm (2001-2003) 54

2.3.2- Hạ tầng phục vụ sản xuất nụng , lõm nghiệp. 54

2.3.3- Mạng lưới điện. 54

2.3.4- Hệ thống thụng tin liờn lạc. 55

2.3.5- Mạng lưới thương mại, du lịch và hạ tầng đô thị 55

3. Những hạn chế cũn tồn tại trong công tác đầu tư Xây dựng cơ bản. 56

3.1- Những hạn chế cũn tồn tại 56

3.2- Nguyờn nhõn tồn tại những hạn chế trên trong công tác đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ. 60

Chương III- Một số giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả thực hiện công tác đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ. 62

I- Dự bỏo về tỡnh hỡnh kinh tế và phương hướng phỏt triển kinh tế – xó hội của tỉnh Phỳ Thọ. 62

1-Phân tích, đánh giá các yếu tố và điều kiện phỏt triển. 62

1.1-Vị trí địa lý kinh tế của tỉnh Phỳ Thọ trong cỏc tỉnh miền nỳi phớa Bắc và cả nước  62

1.2-Đánh giá tổng thể những tiềm năng và khả năng phát huy các tiềm năgn và lợi thế so sánh để phỏt triển kinh tế – xó hội : 63

1.3- Những lợi thế so sỏnh cần phỏt huy: 64

1.4- Những  hạn  chế cần khắc phục. 65

2- Phương hướng và mục tiờu phỏt triển kinh tế – xó hội của tỉnh Phỳ Thọ đến năm 2020  65

2.1- Quan điểm và phương hướng phỏt triển. 65

2.2-Mục tiờu phỏt triển. 65

III-    Một số giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản ở tỉnh Phỳ Thọ  78

1-Huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản cú hiệu quả. 78

2-Qui hoạch đầu tư theo từng ngành , địa phương nằm trong qui hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế – xó hội của tỉnh. 80

3- Đổi mới cụng tỏc kế hoạch hoỏ  và chủ trương đầu tư của cỏc dự ỏn  81

4-Nõng cao hiệu quả quản lý của nhà nước , chống thất thoỏt lóng phớ vốn đầu tư Xây dựng cơ bản . 82

4- Nõng cao chất lượng của ban quản lý cụng trỡnh. 84

5- Đào tạo và đào tạo lại nguồn nhõn lực phục vụ cho công tác đầu tư Xây dựng cơ bản  84

6- Nõng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư và chất lượng cấp giấy phép đầu tư . 85

7- Một số kiến nghị: 85

KếT LUậN.. 87

Cỏc tài liệu tham khảo. 88

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s