Phương hướng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng kinh tế ở Việt Nam


LỜI NÓI ĐẦU

            Nền kinh tế thế giới đang vận động phát triển không ngừng đòi hỏi từng quốc gia phải từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới, để giảm khoảng cách của sự nghèo nàn với các nước tư bản phát triển. Đặc biệt trong những năm gần đây khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là khu vực kinh tế có thể nói là năng động nhất trên thế giới. Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực này và cũng chịu ảnh hưởng của quy luật phát phát triển.

          Trong mỗi một quốc gia thì vốn là không thể thiếu được, nó thúc đẩy nền kinh tế của quốc gia đó phát triển. Đối với các nước phát triển thì có lượng vốn vô cùng lớn và rất muốn đầu tư ra nước ngoài bằng cách có thể là đầu tư trực tiếp và gián tiếp. Còn đối với các nước đang phát triển và các nước kém phát triển là điêù kiện vô cùng thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong đó có Việt Nam. Đầu tư là động lực quan trọng để tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội. Trong đó vốn đầu tư trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt, bởi muốn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước cần có giải pháp để thu hút vốn.

          Thấy rõ tầm quan trọng của vấn đề này, Đảng và nhà nước ta đã ban hành luật đầu tư nước ngoài vào năm 1987 và qua 3 lần sửa đổi vào các năm 1990, 1992 và gần đây nhất là năm 1999. Để thực hiện ổn định kinh tế xã hội tăng GDP, tạo công ăn việc làm cho người lao động  và nhiều mục tiêu khác thì nguồn vốn trong nườc mới chỉ đáp ứng được một nửa, cho nên cần phải huy động vốn từ nước ngoài mà chủ yếu là vốn đầu tư trực tiếp.

          Tuy nhiên từ khi ban hành và thực hiện luật đầu tư đến nay tuy không phảI là thời gian dài song chúng ta đã thu được một số kết quả khả quan. Những kết quả ban đầu thể hiện là kết quả đúng đắn phù hợp với việc tiếp nhận đầu tư nước ngoài. Cho đến nay đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam vẫn còn vấn đề mới cần phải được xem xét giải quyết. Do đó việc tìm hiểu nghiên cứu để có được sự đánh giá về những kết quả đã đạt được tìm ra những hạn chế khắc phục nhằm tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian tới là thực sự cần thiết nhất là sau cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á, bên cạnh những mặt được còn có những hạn chế, bất cập chưa thu hút có hiệu quả điều đó có thể thấy số vốn xin vào đầu tư đã giảm. Trong bài viết này để có thể thấy rõ và có những phương hướng giải quyết vấn đề này, em chọn đề tài : “Phương hướng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng kinh tế ở Việt Nam”

Bài viết này bao gồm ba phần :

PHẦN I:

Tổng quan về đầu tư trực tiếp với nước ngoài (FDI).

PHẦNII:

            Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các vùng kinh tế thời gian qua.

PHẦNIII:

Phương hướng và các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào phát triển các vùng kinh tế ở Việt Nam.

 
PHẦN I

TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

          Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, hoạt động đầu tư nước ngoài nói chung và hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng đang diễn ra hết sức mạnh mẽ. Nhưng đối với Việt Nam, đầu tư nước ngoài vẫn còn là một vấn đề hết sức  mới mẻ . Do vậy để có một cái nhìn tổng thể, khai thác được những mặt tích cực và hạn chế được những mặt tiêu cực của đầu tư nước ngoài nhằm thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá (CNH-HĐH), đòi hỏi phải nghiên cứu vấn đề này một cách thấu đáo.

1. Đầu tư và đặc điểm của đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế- xã hội.

Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế- xã hội.

Vốn đầu tư bao gồm:

– Tiền tệ các loại: nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý..

– Hiệnvật hữu hình: tư liệu sản xuất, tài nguyên, hàng hoá, nhà xưởng..

– Hàng hoá vô hình: Sức lao động, công nghệ, thông tin, bằng phát minh, quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, dịch vụ, uy tín hàng hoá…

– Các phương tiện đặc biệt khác: cổ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, các chứng từ có giá khác.

Đặc điểm của đầu tư:

– Tính sinh lợi: Đầu tư là hoạt động tài chính ( đó là việc sử dụng tiền vốn nhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra ban đầu ).

– Thời gian đầu tư thường tương đối dài.

Những hoạt động kinh tế ngắn hạn trong vòng một năm thường không gọi là đầu tư.

– Đầu tư mang tính rủi ro cao: Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại nhằm thu được lợi ích trong tương lai. Mức độ  rủi ro càng cao khi nhà đầu tư bỏ vốn ra nước ngoài.

2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI).

a. Khái niệm.

FDI đối với nước ta vẫn còn khá mới mẻ bởi hình thức này mới xuất hiện ở Việt Nam sau thời kỳ đổi mới. Do vậy, việc đưa ra một khái niệm tổng quát về FDI không phải là dễ. Xuất phát từ nhiều khía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau trên thế giới đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về FDI.

– Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (1977):

“Đầu tư trực tiếp ám chỉ số đầu tư  được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một hãng hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư, mục đích của nhà đầu tư là giành được tiếng nói có hiệu quả trong công việc quản lý hãng đó”.

– Theo luật Đầu tư nước ngoài của Liên Bang Nga (04/07/1991″Đầu tư trực tiếp nước ngoài là tất cả các hình thức giá trị tài sản và những giá trị tinh thần mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các đối tượng sản xuất kinh doanh  và các hoạt động khác nhằm mục đích thu lợi nhuận”

– Theo Hiệp hội Luật quốc tế Henxitiky (1996 )

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn từ nước của người đầu tư sang nước của người sử dụng nhằm xây dựng ở đó những xí nghiệp kinh doanh hay dịch vụ.

– Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi, ban hành 12/11/1996, tại Điều 2 Chương 1:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của luật này.

Như vậy, mặc dù có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về FDI, song ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát nhất, đó là:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà nhà đầu tư bỏ vốn để tạo lập cơ sở sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư. Trong đó nhà đầu tư nước ngoài có thể thiết lập quyền sở hữu từng phần hay toàn bộ vốn đầu tư và giữ quyền quản lý, điều hành trực tiếp đối tượng mà họ bỏ vốn nhằm mục đích thu được lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư đó trên cơ sở tuân theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại.

b. Phân loại đầu tư.

– Theo phạm vi quốc gia:

+ Đầu tư trong nước.

+ Đầu tư ngoài nước.

– Theo thời gian sử dụng:

+ Đầu tư ngắn hạn.

+ Đầu tư trung hạn.

+ Đầu tư dài hạn.

– Theo lĩnh vực kinh tế:

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

+ Đầu tư vào sản xuất công nghiệp.

+ Đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.

+ Đầu tư khai khoáng, khai thác tài nguyên.

+ Đầu tư vào lĩnh vực thương mại – du lịch – dịch vụ.

+ Đầu tư vào lĩnh vực tài chính.

– Theo mức độ tham gia của chủ thể quản lý đầu tư vào đối tượng mà mình bỏ vốn:

+ Đầu tư trực tiếp.

+ Đầu tư gián tiếp.

Trên thực tế, người ta thường phân biệt hai loại đầu tư chính: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Cách phân loại này liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn đầu tư.

* Đầu tư gián tiếp: là hình thức mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là một. Người bỏ vốn không đòi hỏi thu hồi lại vốn ( viện trợ không hoàn lại ) hoặc không trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, họ được hưởng lợi tức thông qua phần vốn đầu tư. Đầu tư gián tiếp bao gồm:

+ Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance – ODA). Đây là nguồn vốn viện trợ song phương hoặc đa phương với một tỷ lệ viện trợ không hoàn lại, phần còn lại chịu mức lãi xuất thấp còn thời gian dài hay ngắn tuỳ thuộc vào từng dự án. Vốn ODA có thể đi kèm hoặc không đi kèm điều kiện chính trị.

+ Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (Non Government Organization- NGO): Tương tự như nguồn vốn ODA nhưng do các tổ chức phi chính phủ viện trợ cho các nước đang thiếu vốn. Đó là các tổ chức như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)…

+ Tín dụng thương mại: là nguồn vốn chủ yếu nhằm hỗ trợ cho hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu giữa các quốc gia.

+ Nguồn vốn từ việc bán tín phiếu, trái phiếu, cố phiếu…Đây là nguồn vốn thu được thông qua hoạt động bán các chứng từ có giá cho người nước ngoài. Có quốc gia coi việc mua chứng khoán là hoạt động đầu tư trực tiếp.

–  Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn đồng thời là người sử dụng vốn. Nhà đầu tư đưa vốn ra nước ngoài để thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh, làm chủ sở hữu, tự quản lý, điều hành hoặc thuê người quản lý, hoặc hợp tác liên doanh với đối tác nước sở tại để thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu được lợi nhuận.

Như vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những nguồn vốn tài chính đưa vào một nước trong hoạt động đầu tư nước ngoài.

3. Đặc điểm và môi trường của đầu tư trực tiếp nước ngoài.

a. Đặc điểm FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm cơ bản sau:

– Hoạt động FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà còn có cả công nghệ, kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, sản xuất, năng lực Marketing, trình độ quản lý…Hình thức đầu tư này mang tính hoàn chỉnh bởi khi vốn đưa vào đầu tư thì hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành và sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường nước chủ nhà hoặc xuất khẩu. Do vậy, đầu tư kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những nhân tố làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Đây là đặc điểm để phân biệt với các hình thức đầu tư khác, đặc biệt là với hình thức ODA (hình thức này chỉ cung cấp vốn đầu tư cho nước sở tại mà không kèm theo kỹ thuật và công nghệ).

– Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu vào vốn pháp định tuỳ theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài ở từng nước, để họ có quyền trực tiếp tham gia điều hành, quản lý đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư. Chẳng hạn, ở Việt Nam theo điều 8 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định: ”Số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án” (Trừ những trường hợp do Chính phủ quy định).

– Quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phụ thuộc vào vốn góp. Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài càng cao thì quyền quảnlý, ra quyết định càng lớn. Đặc điểm này giúp ta phân định được các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn thì doanh nghiệp đó hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành.

– Quyền lợi của các nhà ĐTNN gắn chặt với dự án đầu tư: Kết quả hoạt động sản xuất kinh  của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận của nhà đầu tư. Sau khi trừ đi thuế lợi tức và các  khoản đóng góp cho nước chủ nhà, nhà ĐTNN nhận được phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định.

– Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài thường là các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia ( chiếm 90% nguồn vốn FDI đang vận động trên thế giới ). Thông thường các chủ đầu tư này trực tiếp kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp ( vì họ có mức vốn góp cao) và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ.

– Nguồn vốn FDI được sử dụng theo mục đích của chủ thể ĐTNN trong khuôn khổ luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại. Nước tiếp nhận đầu tư chỉ có thể định hướng một cách gián tiếp việc sử dụng vốn đó vào những mục đích mong muốn thông qua các công cụ như: thuế, giá thuê đất, các quy định để khuyến khích hay hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một lĩnh vực, một ngành nào đó.

– Mặc dù FDI vẫn chịu sự chi phối của Chính Phủ song có phần ít lệ thuộc vào quan hệ chính trị giữa các bên tham gia hơn so với ODA.

– Việc tiếp nhận FDI không gây nên tình trạng nợ nước ngoài cho nước chủ nhà, bởi nhà ĐTNN chịu trách nhiệm trực tiếp trước hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Trong khi đó, hoạt động ODA và ODF ( Official Development Foreign) thường dẫn đến tình trạng nợ nước ngoài do hiệu quả sử dụng vốn thấp.

b. Môi trường đầu tư FDI tại Việt Nam.     

Nước ta mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài muộn hơn các nước trong khu vực, hệ thống luật đầu tư nước ngoài ra đời muộn hơn. Nhưng tương đối đầy đủ và không kém phần hấp dẫn so với các nước trong khu vực. Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam được ban hành từ năm 1987, đây là một mốc quan trọng đánh dấu quá trình mở cửa nền kinh tế, đa dạng hoá đa phương hoá quan hệ đối ngoại của nước ta. Trước đó năm 1977 Chính phủ ban hành một nghị định về đâu tư trực tiếp nước ngoài. Song quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ thực sự kể từ khi luật đầu tư nước ngoài được ban hành. Luật đầu tư nước ngoài  được ban hành dựa trên kinh nghiệm và luật pháp của một số nước phát triển cùng với các điều kiện và đặc điểm từng vùng của Việt Nam. Từ khi ra đời đến nay luôn được sự quan tâm nghiên cứu, sửa đổi hoàn thiện đảm bảo tính linh họat phù hợp với bối cảnh thực tiễn. Đã sửa đổi bổ xung vào các năm 1990, 1992, 1996 và lần mới nhất là tháng 6 năm 2000 vừa qua. Cùng với luật đầu tư cho tới nay có tới trên 1100 văn bản dưới luật quy định và hướng dẫn thưc hiện luật đầu tư nước ngoài, trong đó có nghị định 24\2000 NĐ-CP ngày 31-7-2000 mới nhất quy định về luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đã chi tiết hoá các vấn đề trong luật đầu tư nước ngoài, đã giải quyết dứt điểm các vấn đề cơ bản của đầu tư nước ngoài như: hình thức đầu tư tổ chức kinh doanh, vấn đề thuế, tài chính, quản lý ngoại hối, xuất nhập khẩu chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trường sinh thái, quan hệ lao động, bảo đảm đầu tư, về hồi hương vốn và khen thưởng…. luật đầu tư nước ngoài của ta được đánh giá là đạo luật thông thoáng, cởi mở bảo đảm cho nhà đầu tư nước ngoài an toàn về đầu tư và tự do kinh doanh. Đồng thời bảo đảm nguyên tắc bảo đảm độc lập tự chủ tôn trọng chủ quyền, tôn trọng pháp luật của Việt Nam bình đẳng hợp tác cùng có lợi. Luật vừa phù hợp với tình hình nước ta và thích ứng với hệ thống thông lệ quốc tế. Do đó đã có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó các bộ các ngành liên quan đã có những thông tư hướng dẫn nhằm cải thiện môi trường đầu tư và đã có những thay đổi hợp lý làm tăng tính hấp dẫn đầu tư như: Sắc lệnh ngân hàng ban hành của bộ tài chính cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được mở tài khoản bất kì ở ngân hàng nước ngoài đã giải quyết được nhu cầu vốn của nhà đầu tư nước ngoài khi các ngân hàng trong nước không có khả năng cung cấp. Các thay đổi về quy định, ưu đãi đối với nhà đầu tư nước ngoài, người lao động người nước ngoài như được ưu tiên về các thủ tục xuất nhập cảnh các quy định cư trú, người lao động nước ngoài được phép cư trú phù hợp với hợp đồng lao động và sẽ được gia hạn cư trú nếu hợp đồng lao động được gia hạn đặc biệt là việc bãi bỏ chế độ hai giá đối với người nước ngoài đã làm mất đi cảm giác bị phân biệt đối xử của người nước ngoài. Vấn đề tiền lương và quan hệ lao động cũng có những thay đổi tích cực như: Các doanh nghiệp nước ngoài được phép tuyển dụng lao động nếu sau 20 ngày kể từ ngày yêu cầu tuyển dụng mà các cơ quan tuyển dụng không đáp ứng được nhu cầu lao động. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép trả lương cho người Việt Nam bằng tiền Việt Nam thay vì bắt buộc phải trả bằng USD… bên cạnh đó Việt Nam có sự ổn định chính trị xã hội cao ít nước trong và ngoài khu vực đạt được cũng là một nhân tố làm tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư. Quan hệ ngoại giao nước ta luôn được chú trọng phát triển kể từ khi thực hiện đổi mới phát triển nền kinh tế mở. Đã thiết lập và củng cố mối quan hệ với nhiều nước trên thế giới, Việt Nam ngày càng hội nhập hơn vào nền kinh tế thế giới tích cực tham gia vào các tổ chức khu vực như :ASEAN, APTA cũng như diễn đàn châu Á Thái Bình Dương… đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút FDI vào Việt Nam. Việt Nam nằm trong khu vực phát triển năng động nhất thế giới, có tốc độ tăng trưởng cao gấp nhiều lần so với mức trung bình của thế giới (2,4%), cùng với nguồn tài nguyên phong phú đa dạng và nguồn nhân lực dồi dào với bản tính cần cù chịu khó ham học hỏi…

000c�+5’�1 �2 if !mso]>

Giám sát

Điu phi thc hin.

– Thiết lập mục tiêu.

– Điều tra nguồn lực.

– Xây dựng kế hoạch.

– Đo lường kết quả.

– So sánh với mục tiêu.

– Báo cáo.

– Giải quyết các vấn đề.

– Điều phối tiến độ thời gian.

– Phân phối nguồn lực.

– Phối hợp các nỗ lực.

– Khuyến khích và động viên cán bộ và nhân viên.

 

Hình 1..2.  Chu trình quản lý dự án.

     Mục tiêu cơ bản của các dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi. Về mặt toán học, bốn vấn đề này liên quan với nhau theo công thức sau:

C= f ( P, T, S ).

 Trong đó :

C : Chi phí.

P : Hoàn thành công việc ( kết quả )

T : Yếu tố thời gian.

S : Phạm vi dự án.

     Phương trình cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: hoàn thành công việc, thời gian và phạm vi dự án. Nói chung chi phí của dự án tăng lên nếu chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng.

     Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và hoàn thiện công việc là những mục tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau. Không đơn thuần chỉ là hoàn thành kết quả mà thời gian cũng như chi phí để đạt kết quả đó đều là những yếu tố không kém phần quan trọng. Hình 1.3 trình bày mối quan hệ giữa 3 mục tiêu cơ bản của quản lý dự án. Tuy mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kì đối với cùng một dự án, nhưng nói chung đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này phải “hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia. Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các nhà quản lý hi vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án.

Chi phí

Chi phí

cho phép

Thời gian cho phép

 

1.1.1.2.2. Tác dụng của quản lý dự án.

     Mặc dù phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác nhưng tác dụng của nó rất lớn. Phương pháp quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu sau đây:

–         Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án.

–         Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp đầu vào cho dự án.

–         Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án.

–         Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được. Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng.

–         Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn.

1.1.2. Nội dung của quản lý dự án.

1.1.2.1. Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án.

1.1.2.1.1. Quản lý vĩ mô đối với hoạt động dự án.

     Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc dự án.

     Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế – xã hội. Những công cụ quản lý vĩ mô chính của nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, thống kê, bảo hiểm, tiền lương…

1.1.2.1.2. Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án.

     Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát… các hoạt động dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như: Quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án.Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với 3 mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành.

KẾT LUẬN

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đang và sẽ là nguồn vốn đầu tư quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Xu hướng di chuyển luồng vốn FDI đang gia tăng trở lại các nước đang phát triển. Nằm trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương (khu vực kinh tế năng động nhất trên thế giới), Việt Nam có lợi thế khách quan do có các nguồn lực tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi, là thành viên của ASEAN, sắp tới sẽ thực hiện “Hiệp định ưu đãi thuế quan – CEPT” nên sẽ huy động được nhiều vốn FDI cho đầu tư phát triển.

          Với lợi thế và cũng có những bất lợi của người đi sau, Việt Nam cần phải tăng cường hợp tác, cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng để hai bên cùng có lợi, giữ vững độc lập chủ quyển và phù hợp với thông lệ quốc tế.

          Hiện nay, chiến lược thu hút và huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm trong chiến lược tổng thể tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam , là một trong những vấn đề quan trọng. FDI góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh…và giải quyết nhiều vấn đề về mặt xã hội như giải quyết tình trạng thất nghiệp, nâng cao trình độ cho người lao động… Tiến tới hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đáp ứng kịp thời cho sự nghiệp CNH – HĐH.

          Chính sách thu hút FDI ngày càng được nới lỏng và hoàn thiện, góp phần nâng cao hoạt động của việc huy động FDI. Tuy vậy, đây mới chỉ là điều kiện cần còn thiếu điều kiện đủ là phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI đã thu hút được. Do vậy, chúng ta cần phải thu hút đồng bộ các giải pháp về cơ chế, chính sách,luật pháp…và đáp ứng được các mục tiêu mà Đảng và nhà nước đặt ra. Hơn nữa, luồng vốn đầu tư quốc tế có hai dòng chảy tự nhiên: đó là thu hút  ĐTNN và tích cực đầu tư ra nước ngoài.

          Do vậy, để nắm bắt cơ hội, để công tác thu hút vốn FDI có hiệu quả trên các khu vực kinh tế, các cấp uỷ đảng, các cấp, ngành có liên quan cần chỉ đạo chặt chẽ, sáng tạo và học hỏi kinh nghiệm, áp dụng đồng bộ các biện pháp góp phần đưa Việt Nam phát triển, hiện đại đậm đà bản sắc dân tộc, sánh ngang với các nước trong khu vực và thế giới, đóng góp vào công cuộc đổi mới đất nước, thúc đẩy Việt Nam hoàn thành mục tiêu chiến lược năm 2020.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Sách:

1. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (2000)

2. Giáo trình kinh tế phát triển – ĐHKTQD – NXB Thống kê 1997

3. Giáo trình kinh tế đầu tư – ĐHKTQD – Chủ biên PGS-PTS Nguyễn Ngọc Mai – NXB Giáo Dục 1998

4. Đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam – NXB Thống kê 1997

5. Niên giám thông kê năm 1999

6. Nghiên cứu kinh tế – Số 236 tháng 1/1999

 

II. Tạp chí:

1. Tạp chí Kinh tế thế giới  – Số 6/1998, số 9/1999

2. Tạp chí Thương mại – Số 17/1997, số 27/1998

3. Thời báo kinh tế Việt Nam – 1997, 1998, 1999

5. Kinh tế và dự báo – Số 6/1999, 10/1999

 

III. Các tài liệu báo cáo của Bộ kế hoạch và đầu tư – Vụ QLDA đầu tư nước ngoài  các năm 1996 – 1999

Mục lục

Lời nói đầu………………………………………………………………………………….. 1

Phần I: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài………………………. 3

I. Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài…………………………… 3

1. Đầu tư và đặc điểm của đầu tư…………………………………………… 3

2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment- FDI)… 4

3. Đặc điểm và môi trường của đầu tư trực tiếp nước ngoài……….. 7

II.sự cần thiết phải thu hút FDI vào phát triển các vùng kinh tế ở Việt Nam         10

III. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thu hút FDI vào các vung kinh tế. 12

1. Môi trường chính trị- xã hội…………………………………………….. 12

2. Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô…………………………… 12

3. Hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện, bộ máy quản lý nhà nước có hiệu quả………………………………………………………………………………. 13

4 Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật……………………………………….. 14

5. Hệ thống thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển hướng ngoại. 14

6 Trình độ quản lý và năng lực của người lao động………………… 15

7 Tình hình kinh tế – chính trị trong khu vực và trên thế giới……. 15

IV. Các quan điểm và yêu cầu thu hút FDI theo vùng kinh tế tại Việt Nam.         16

1. Các quan điểm về thu hút FDI…………………………………………. 16

2. Các yêu cầu thu hút FDI…………………………………………………. 18

Phần II: Thực trạng thu hút FDI vào các vùng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua…………………………………………………………………………………. 19

I. Giới thiệu về sự hình thành các vùng kinh tế ở Việt Nam…………. 19

II. Khái quát về thực trạng thu hút FDI vào nền kinh tế Việt Nam nói chung.       20

1. Vị trí và tầm quan trọng của đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam…………………………………………………………………………………….. 20

2. Khái quát chung thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.   21

2.1. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành kinh tế.          23

2.2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng kinh tế.  25

III. Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các vùng kinh tế của Việt Nam………………………………………………………………………………………… 28

1. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo vùng kinh tế………….. 28

2. Một vài nhận xét và đánh giá chung…………………………………. 40

2.1. Ưu điểm…………………………………………………………………. 40

2.2. Tồn tại……………………………………………………………………. 42

2.3. Nguyên nhân…………………………………………………………… 43

Phần III: Phương hướng và các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vào phát triển các vùng kinh tế ở Việt Nam …………………………………………… 45

I. Phương hướng tăng cường thu hút vốn FDI vào phát triển  các vùng kinh tế ở Việt Nam………………………………………………………………………………… 45

II. Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn FDI vào phát triển  các vùng kinh tế ở Việt Nam………………………………………………………………………….. 46

2. Khuyến khích và ưu đãi hơn nữa các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp và vùng sâu, vùng núi, vùng xa……………………….. 46

3. Tạo mội điều kiện thuận lợi để các dự án triển khai hoạt động mở rộng tăng công suất hiện có……………………………………………………………. 47

4. Xử lý linh hoạt hơn nữa hình thức đầu tư………………………….. 48

5. Phát triển mạnh nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.    50

6. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hoạt động của công đoàn.. 50

7. Cần phải phát triển thị trường tài chính…………………………….. 51

8. Cải tiến và tiếp nhận công nghệ hiện đại để tăng khả năng cạnh tranh Error! Bookmark not defined.

9. Tăng cường hoạt động kinh tế hướng ngoại và tích cực tìm chọn đối tác…………………………………………… Error! Bookmark not defined.

Kết luận…………………………………………………………………………………….. 52

Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………… 53

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s