Phân tích dự án đầu tư xây dựng tổ hợp sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông đúc sẵn của Công ty vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại – Bộ thương mại


 

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,trong đó có hoạt động đầu tư được xem xét từ hai góc độ: nhà đầu tư và nền kinh tế.

Trên góc độ nhà đầu tư , mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu tố lợi nhuận. khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm của nhà đầu tư.

Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án.Dự án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và đối với từng doanh nghiệp nói riêng.Sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không.Việc phân tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này.

Vơí mong muốn tìm hiểu kĩ hơn công tác phân tích dự án đầu tư bằng thời gian thực tế tại Công ty vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại- Bộ thương mại. Em đã chọn đề tài “Phân tích dự án đầu tư xây dựng tổ hợp sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông đúc sẵn của Công ty vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại – Bộ thương mại.

Chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Khái quát về đầu tư và dự án đầu tư

Phần II: Phân tích dự án đầu tư xây dựng tổ hợp sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông đúc sẵn của Công ty vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại – Bộ thương mại

Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc phân tích tài chính.

Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập còn ít nên vấn đề nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để sửa chữa và hoàn thiện thêm.Em xin chân thành cám ơn thầy giáo Th.s Từ Quang Phương trường đại học kinh tế quốc dân và tập thể cán bộ phòng tài chính kế toán thuộc Công ty vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.

CHƯƠNG I

KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ  VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

A. ĐẦU TƯ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

I. KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ

Người ta thường quan niệm đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợi nhuận trong tương lai. Tuy nhiên tương lai chứa đầy những yéu tố bất định mà ta khó biết trước được. Vì vậy khi đề cập đến khía cạnh rủi ro, bất chắc trong việc đầu tư thì các nhà kinh tế quan niệm rằng: đầu tư là đánh bạc với tương lai. Còn khi đề cập đến yếu tố thời gian trong đầu tư thì các nhà kinh tế lại quan niệm rằng: Đầu tư là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tương lai .

Tuy ở mỗi góc độ khác nhau người ta có thể đưa ra các quan niệm khác nhau về đầu tư, nhưng một quan niệm hoàn chỉnh về đầu tư phải bao gồm các đặc trưng sau đây:

– Công việc đầu tư phải bỏ vốn ban đầu.

– Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm…..Do vậy các nhà đầu tư phải nhìn nhận trước những khó khăn nay để có biện pháp phòng ngừa.

– Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả. Nhưng ở những vị trí khác nhau, người ta cũng nhìn nhận vấn đề hiệu quả không giống nhau. Với các doanh nghiêp thường thiên về hiệu quả kinh tế, tối đa hoá lợi nhuận. Còn đối với nhà nước lại muốn hiệu quả kinh tế phải gắn liền với lợi ích xã hội.Trong nhiều trường hợp lợi ích xã hội được đặt lên hàng đầu.

Vì vậy một cách tổng quát ta có thể đưa ra khái niệm về lĩnh vực đầu tư như sau: Đầu tư là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được những lợi ích kì vọng trong tương lai.

Ở đây ta cần lưu ý rằng nguồn vốn đầu tư này không chỉ đơn thuần là các tài sản hữu hình như: tiền vốn, đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hoá….mà còn bao gồm các loại tài sản vô hình như: bằng sáng chế, phát minh nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kĩ thuật, uy tín kinh doanh, bí quyết thương mại, quyền thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên.

II. VỐN ĐẦU TƯ .

Như trên ta đã thấy vốn đầu tư là một khái niệm rộng bao gồm nhiều nguồn lực tài chính và phi tài chính khác nhau. Để thống nhất trong quá trình đánh giá, phân tích và sử dụng, người ta thường quy đổi các nguồn lực này về đơn vị tiền tệ chung. Do đó khi nói đến vốn đầu tư, ta có thể hình dung đó là những nguồn lực tài chính và phi tài chính đã được quy đổi về đơn vị đo lường tiền tệ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động kinh tế xã – hội.

Vốn cần thiết để tiến hành các hoạt động đầu tư rất lớn, không thể cùng một lúc trích ra từ các khoản chi tiêu thường xuyên của các cơ sở vì điều này sẽ làm xáo động mọi hoạt động bình thường của sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt xã hội. Ngay nay, các quan hệ tài chính ngày càng được mở rộng và phát triển. Do đó, để tập trung nguồn vốn cũng như phân tán rủi ro, số vốn đầu tư cần thiết thường được huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, tiền tiết kiệm của quần chúng và vốn huy động từ nước ngoài. Đây chính là sự thể hiện nguyên tắc kinh doanh hiện đại: ” Không bỏ tất cả trứng vào một giỏ”.

Như vậy, ta có thể tóm lược định nghĩa và nguồn vốn của gốc đầu tư như sau: Vốn đầu tư là các nguồn lực tài chính và phi tài chính được tích luỹ từ xã hội, từ các chủ thể đầu tư, tiền tiết kiệm của dân chúng và vốn huy động từ các nguồn khác nhau được đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm đạt được những hiệu quả nhất định.

Về nội dung của vốn đầu tư chủ yếu bao gồm các khoản sau:

– Chi phí để tạo các tài sản cố định mới hoặc bảo dưỡng, sửa chữa hoạt động của các tài sản cố định có sẵn.

– Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các tài sản lưu động.

– Chi phí chuẩn bị đầu tư.

– Chi phí dự phòng cho các khoản chi phát sinh không dự kiến được.

III. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Quá trình sử dụng vốn đầu tư xét về mặt bản chất chính là quá trình thực hiện sự chuyểnn hoá vốn bằng tiền để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất, kinh doanh và phục vụ sinh hoạt xã hội. Quá trình này còn được gọi là hoạt động đầu tư hay đầu tư vốn.

Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong quá trình hoạt động của mình nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và là điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

Đối với nền kinh tế, hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì các cơ sở vật chất của nền kinh tế.

IV. PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ.

Có nhiều quan điểm để phân loại các hoạt động đầu tư. Theo từng tiêu thức ta có thể phân ra như sau:

– Theo lĩnh vực hoạt động: Các hoạt động đầu tư có thể phân thành đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.

– Theo đặc điểm các hoạt động đầu tư:

+ Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định.

+ Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới hình thành hoặc thêm các tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có.

– Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra:

+ Đầu tư ngắn hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn nhỏ hơn một năm.

+ Đầu tư trung hạn và dài hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn lớn hơn một năm.

– Đứng ở góc độ nội dung:

+ Đầu tư mới hình thành nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

+ Đầu tư thay thế nhằm mục đích đổi mới tài sản cố định làm cho chúng đồng bộ và tiền bộ về mặt kỹ thuật.

+ Đầu tư mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất để hình thành nhà máy mới, phân xưởng mới..v.v.. với mục đích cung cấp thêm các sản phẩm cùng loại.

+ Đầu tư mở rộng nhằm tạo ra các sản phẩm mới.

– Theo quan điểm quản lý của chủ đầu tư, hoạt  động đầu tư có thể chia thành:

+ Đầu tư gián tiếp: Trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành quá trình quản lý, quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư. Thường là việccác cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu .. v.v.. hoặc là việc viện trợ không hoàn lại, hoàn lại có lãi xuất thấp của các quốc gia với nhau.

+ Đầu tư trực tiếp: Trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quá trình điều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Đầu tư trực tiếp được phân thành hai loại sau:

* Đầu tư dịch chuyển: Là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số cổ phần đủ lớn để nắm quyền chi phối  hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợp này việc đầu tư không làm gia tăng tài sản mà chỉ thay đổi quyền sở hữu các cổ phần doanh nghiệp.

* Đầu tư phát triển: Là việc bỏ Vốn đầu tư để tạo nên những năng lực sản xuất mới ( về cả lượng và chất) hình thức đầu tư này là biện phát chủ yếu để cung cấp việc làm cho người lao động, là tiền đề đầu tư gián tiếp và đầu tư dịch chuyển.

B. DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Như trên đã trình bày, để tiến hành hoạt động đầu tư cần phải chi ra một khoản tiền lớn. Để khoản đầu tư bỏ ra đem lại hiệu cao trong tương lai khá xa đòi hỏi phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc về mọi mặt: Tiền vốn, vật tư, lao động..v..v.. phải xem xét khía cạnh tự nhiên, kinh tế xã hội, kỹ thuật, pháp luật ..v..v.. sự chuẩn bị này thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu tư.

I. KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

Dự án đầu tư được hiểu là tổng thể câc giải pháp về kinh tế – tài chính, xây dựng – kiến trúc, kỹ thuật – công nghệ, tổ chức – quản lý để sử dụng hợp lý cấc nguồn lực hiện có nhằm đạt được các kết quả, mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định trong tương lai.

Tuy nhiên vấn đề đầu tư còn có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

– Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu được trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động, chi phí một cách kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện các mục tiêu nhất định trong tương lai.

– Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính trong một thơi gian dài.

– Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đàu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội, làm tiển đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Trong quản lý vĩ mô, dự án đàu tư là hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế.

– Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua các nguồn lực xác định.

Tuy có thể đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng bao giờ cũng có bốn thành phần chính sau:

+ Các nguồn lực: Vốn, lao động, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu..v..v..

+ Hệ thống các giải pháp đồng bộ, để thực hiện các mục tiêu, tạo ra các kết quả cụ thể.

+ Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án.

+ Mục tiêu kinh tế xã hội của dự án: Mục tiêu nay thường được xem xét dưới hai giác độ. Đối với doanh nghiệp đó là mục đích thu hồi vốn, tạo lợi nhuận và vị thế phát triển mới của doanh nghiệp. Đối với xã hội đó là việc phù hợp với quy hoạch định hướng phát triển, kinh tế, tạo thêm việc là và sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.

* Để làm rõ thêm ta có thể đưa ra một số nhận xét như sau về dự án đầu tư:

Thứ nhất, dự án không chỉ là ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định nhằm đáp ứng một nhu cầu nào đó của một cá nhân, tập thể hay một quốc gia.

Thứ hai, dự án không nhằm chứng minh cho một sự tồn tại có sẵn mà nhằm tạo ra một thực thể mới trước đó chưa tồn tại nguyên bản.

Thứ ba, bên cạnh các yêu cầu về việc thiết lập các yếu tố vật chất kỹ thuật, một dự án bao giờ cũng đòi hỏi sự tác động tích cực của con người, có như vậy với mong đạt được mục tiêu đã định.

Thứ tư, vì liên quan đến một tương lai không biết trước nên bản thân một dự án bao giờ cũng chứa đựng những sự bất định và rủi ro có thể xảy ra.

Thứ năm, dự án có bắt đầu, có kết thúc và chịu những giới hạn về nguồn lực.

II. PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

Trong thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng và phong phú. Dựa vào các tiêu thức khác nhau việc phân loại các dự án cũng khác nhau.

– Căn cứ vào người khởi xướng: Dự án cá nhân, dự án tập thể, dự án quốc gia, dự án quốc tế

– Căn cứ vào tính chất hoạt động dự án: Dự án sản xuất, dự án dịch vụ, thương mại, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án dịch vụ xã hội.

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………… 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ………….. 2

A. ĐẦU TƯ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ………………………………… 2

I. Khái niệm đầu tư ……………………………………………………………………. 2

II. Vốn đầu tư …………………………………………………………………………… 2

III. Hoạt động đầu tư …………………………………………………………………. 3

IV. Phân loại các hoạt động đầu tư……………………………………………….. 4

B. DỰ ÁN ĐẦU TƯ…………………………………………………………………….. 5

I. Khái niệm dự án đầu tư……………………………………………………………. 5

II. Phân loại dự án đầu tư ……………………………………………………………. 6

III. Chu kỳ dự án ……………………………………………………………………….. 7

C. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHẢ THI……. 10

I. Tình hình kinh tế xã hội liên quan đến dự án đầu tư …………………….. 10

II. Nghiên cứu thị trường …………………………………………………………….. 11

III. Nghiên cứu về phương diện kỹ thuật ……………………………………….. 12

1. Sản phẩm của dự án…………………………………………………….. 12

2. Lựa chọn công suất và hình thức đầu tư………………………….. 12

3. Nguồn và khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào …………… 13

4. Công nghệ và phương pháp sản xuất …………………………….. 14

5. Đại điểm và mặt hàng…………………………………………………… 15

6. Cơ sở hạ tầng ……………………………………………………………… 16

7. Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài …………………. 17

8. Xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường ………………………….. 17

9. Lịch trình thực hiện dự án……………………………………………… 18

IV. Phân tích tài chính ……………………………………………………………….. 18

V. Phân tích hiệu quả kinh tế – xã hội …………………………………………… 20

D. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ……………………………………………….. 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỔ HỢP SẢN XUẤT BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM VÀ BÊ TÔNG ĐÚC SẴN CỦA CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP THƯƠNG MẠI – BỘ THƯƠNG MẠI ……………………………………. 23

A. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ ……………………………………………… 23

I. Tại sao phải đầu tư………………………………………………………………….. 23

1. Tình hình xây dựng và vật liệu xây dựng ………………………… 23

2. Sự cần thiết phải đầu tư ……………………………………………….. 23

II. Giới thiệu dự án đầu tư …………………………………………………………… 24

1. Giới thiệu Công ty Vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại – Bộ thương mại       24

2. Những căn cứ để Xây dựng dự án đầu tư 25

III. Tóm tắt nội dung của dự án …………………………………………………… 26

1. Tên dự án……………………………………………………………………. 26

2. Chủ đầu tư …………………………………………………………………. 26

3. Mục tiêu của dự án ………………………………………………………. 26

4. Hình thức đầu tư …………………………………………………………. 26

5. Lựa chọn địa điểm ……………………………………………………….. 26

6. Lựa chọn công nghệ và đặc tính kỹ thuật của tổ hợp sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông đúc sẵn ………………………………………………………….. 27

7. Tổng mức đầu tư …………………………………………………………. 28

8. Nguồn vốn …………………………………………………………………. 28

9. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế do dự án mang lại ……………….. 28

10. Tiến độ thực hiện ………………………………………………………. 28

11. Tổ chức và thực hiện quản lý ………………………………………. 28

B. PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN ……………………………………. 28

I. Sản phẩm của dự án xây dựng tổ hợp sản xuất bê tông thương phẩm và bê tông đúc sẵn 28

II. Lựa chọn công suất và hình thức đầu tư của dự án ……………………… 29

III. Các nhu cầu đầu vào và giải pháp đảm bảo sản xuất ………………… 29

IV. Mô tả công nghệ và trang thiết bị …………………………………………… 30

1. Công nghệ…………………………………………………………………… 30

2. Trang thiết bị ……………………………………………………………… 31

V. Phân tích địa điểm của dự án ………………………………………………….. 32

VI. Các giải pháp kết cấu hạ tầng ………………………………………………… 32

1. Nước cho sản xuất ………………………………………………………. 32

2. Phương án cấp điện ……………………………………………………… 33

3. Phương án thoát nước ………………………………………………….. 33

4. An toàn tiếp đất ………………………………………………………….. 33

5. Hệ thống phòng chống cháy nổ …………………………………….. 33

6. Giao thông nội bộ và môi trường …………………………………… 33

7. Thông tin liên lạc ………………………………………………………… 33

8. Hệ thống chiếu sáng, bảo vệ …………………………………………. 34

9. Phân tích ảnh hưởng xã hội ………………………………………….. 34

VII. Tổ chức quản lý và bố trí lao động ………………………………………… 34

1. Sơ đồ quản lý ……………………………………………………………… 34

2. Nhân lực ……………………………………………………………………. 35

VIII. Môi trường và các biện pháp đảm bảo an toàn ………………………. 36

IX. Tiến độ thực hiện dự án ………………………………………………………… 36

C. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ………………………………………………………. 37

1. Vốn đầu tư …………………………………………………………………. 37

2. Cơ cấu nguồn vốn ……………………………………………………….. 39

3. Kế hoạch huy động vốn ……………………………………………….. 39

II. Dự kiến kế hoạch trả nợ …………………………………………………………. 40

III. Dự tính lỗ, lãi ………………………………………………………………………. 41

1. Doanh thu hàng năm …………………………………………………… 41

2. Chi phí sản xuất và giá thành ……………………………………….. 42

3. Chi phí bán hàng ………………………………………………………… 45

IV. Phân tích chỉ tiêu tài chính …………………………………………………….. 49

1. Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính Công ty ……………………. 49

2. Chỉ tiêu doanh lợi ……………………………………………………….. 49

3. Điểm hòa vốn …………………………………………………………….. 49

4. Giá trị hiện tại dòng …………………………………………………….. 49

5. Hệ số hoàn vốn nội bộ …………………………………………………. 50

6. Tỉ số lợi ích – chi phí (B/C)……………………………………………. 51

7. Thời gian thu hồi vốn ………………………………………………….. 51

V. Phân tích độ nhạy của dự án …………………………………………………… 52

D. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI …………………………….. 54

I. Lợi nhuận doanh nghiệp và thu nhập cho người lao động …………….. 54

1. Lợi nhuận cho Công ty ………………………………………………… 54

2. Thu nhập của người lao động ……………………………………….. 54

II. Các khoản nộp ngân sách ……………………………………………………….. 54

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP THƯƠNG MẠI          55

I. Giải pháp về nguồn nhân lực cho phân tích tài chính dự án ………….. 55

II. Giải pháp về vốn …………………………………………………………………… 56

III. Giải pháp nhằm nâng cao sản lượng của dự án …………………………. 56

IV. Giải pháp về các phương tiện kỹ thuật ……………………………………. 57

1. Đối với các phương tiện cho quá trình phân tích tài chính dự án         57

2. Đối với các phương tiện thiết bị công nghệ cho quá trình vận hành đầu tư   57

V. Giải pháp hoàn thiện việc thu thập thông tin cho quá trình phân tích tài chính       58

KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………. 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………… 60

 

hông �;� X�) p1 inh cho một sự tồn tại có sẵn mà nhằm tạo ra một thực thể mới trước đó chưa tồn tại nguyên bản.

Thứ ba, bên cạnh các yêu cầu về việc thiết lập các yếu tố vật chất kỹ thuật, một dự án bao giờ cũng đòi hỏi sự tác động tích cực của con người, có như vậy với mong đạt được mục tiêu đã định.

Thứ tư, vì liên quan đến một tương lai không biết trước nên bản thân một dự án bao giờ cũng chứa đựng những sự bất định và rủi ro có thể xảy ra.

Thứ năm, dự án có bắt đầu, có kết thúc và chịu những giới hạn về nguồn lực.

II. PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ.

Trong thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng và phong phú. Dựa vào các tiêu thức khác nhau việc phân loại các dự án cũng khác nhau.

– Căn cứ vào người khởi xướng: Dự án cá nhân, dự án tập thể, dự án quốc gia, dự án quốc tế

– Căn cứ vào tính chất hoạt động dự án: Dự án sản xuất, dự án dịch vụ, thương mại, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án dịch vụ xã hội.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s