Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế – Đầu tư sản xuất (CIRT), chế độ pháp lý và thực tiễn áp dụng


LỜI NÓI ĐẦU

Ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào, pháp luật luôn đóng một vai trò rất quan trọng. Nó là tiêu chuẩn pháp lý cho mọi hoạt động trong đời sống xã hội. Trong hệ thống pháp luật đó có pháp luật về hợp đồng kinh tế, nó điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực hoạt động kinh tế.

Hiện nay, khi đã chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN thì pháp luật về hợp đồng kinh tế đã và đang là một vấn đề hết sức phức tạp . Nền kinh tế càng phát triển thì các quan hệ kinh tế càng đa dạng và phức tạp hơn nhiều, nó không chỉ dừng lại ở các quan hệ kinh tế trong nước mà còn có sự tham gia bởi các nhân tô nước ngoài.

Song cho đến nay, pháp luật hiện hành về chế độ hợp đồng kinh tế của chúng ta vẫn là pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 cùng với các văn bản cụ thể hoá và hướng dẫn thi hành pháp lệnh. Thực tế cho thấy pháp lệnh này còn có nhiều điểm chưa phù hợp với yêu cầu và đòi hỏi của nền kinh tế hiện nay. Những hạn chế và thiếu sót đó đã gây khó khăn cho các chủ thể kinh doanh  trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế và đồng thời cũng gây trở ngại cho h của các cơ quan quản lý về hợp đồng kinh tế.

Bên cạnh đó, trong điều kiện nước ta hiện nay, Bộ luật dân sự và Luật thương mại là hai văn bản rất quan trọng đã được thông qua và có hiệu lực đã đáp ứng được những đòi hỏi trong đời sống xã hội. Trong khi đó pháp lệnh hợp đồng kinh tế sau mọt thời gian dài không còn phù hợp, không còn đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sôi động của nền kinh tế thị trường. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra những điểm hạn chế và đưa ra phương hướng sửa đổi bổ sung là rất cần thiết.

Xuât phát từ những đòi hỏi đó, bằng những kiến thức đã được  trang bị cùng với nhận thức về thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty quan hệ quốc tế – Đầu tư sản xuất (CIRI), tôi chọn đề tài : “Hợp đồng thuê nhà xưởng tại công ty Quan hệ quốc tế – Đầu tư sản xuất (CIRT), chế độ pháp lý và thực tiễn áp dụng” để làm đề tài chuyên đề thực tập cho mình, nhằm nghiên cứu và góp phần vào công cuộc hoàn thiện pháp luật  về hợp đồng kinh tế.

Đề tài được kết cấu thành 3 chương :

Chương I : Chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế.

Chương II : Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế áp dụng với việc thuê nhà xưởng tại công ty quan hệ quốc tế – Đầu tư sản xuất (CIRI)

Chương III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng kinh tế về việc thuê nhà xưởng tại công ty quan hệ quốc tế – Đầu tư sản xuất (CIRI)

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc các anh chị trong công ty quan hệ quốc tế – đầu tư sản xuất cùng với các thầy cô giáo trong Bộ môn Luật kinh tế, đặc biệt chất lượng là thầy giáo TS. Nguyễn Hợp Toàn và cô giáo Phạm Thị Phương Thuỷ đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành bài viết này.

CHƯƠNG I

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Do đặc điểm của nền kinh tế ở các giai đoạn khác nhau mà đặc điểm hình thành và phát triển của hợp đồng kinh tế cũng khác nhau trong các giai đoạn sau :

1. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ khôi phục nền kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân (1954 – 1959)

Thời kỳ này nền kinh tế gồm nhiều thành phần kinh tế hoạt động đan xen lẫn nhau. Vì thế, chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế được thực hiện theo nghị định số 738/TTg ngày 10/4/1956 của Thủ tướng Chính phủ ban hành  Điều lệ tạm thời về lập hợp đồng kinh doanh, qui định mối quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh giữa các đơn vị kinh doanh của Nhà nước, hợp tác xã, công ty hợp doanh và tư doanh.

Đặc điểm của hợp đồng kinh doanh là rất coi trọng ý chí tự do, tự nguyện, bình đẳng, thật thà, cùng có lợi của các đương sự tham gia hợp đồng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, phải chịu sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nước như :  hợp đồng phải đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, quyền huỷ bỏ hợp đồng bị hạn chế.v.v….

2. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung (1960 – 1974)

Là thời kỳ cải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân đã căn bản hoàn thành. Nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế theo kế hoạch , chịu sự điều hành của Nhà nước. Vì thế, chế độ hợp đồng kinh doanh cũng được thay đổi. Điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế do Chính phủ ban hành theo Nghị định số 004/TTg ngày 4/1/1960 quy định một kiểu hợp đồng mới, hợp đồng được ký kết trên cơ sở kế hoạch Nhà nước.

Đặc điểm của điều lệ tạm thời là nhằm tăng cường mối quan hệ kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh và cơ quan Nhà nước. Coi ký kết hợp đồng kinh tế là kỷ luật Nhà nước trong quan hệ kinh tế và chỉ được ký kết hợp đồng kinh tế trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, đồng thời cũng không được tự ý thương lượng điều chỉnh hợp đồng kinh tế nếu không có sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền…. Do đó, chế độ hợp đồng kinh tế được chia làm hai loại : hợp đồng nguyên tắc và hợp đồng cụ thể.

Bên cạnh đó, Điều lệ tạm thời – cũng qui định việc thành lập Hội đồng trọng tài với tư cách là cơ quan tài phán Nhà nước có chức năng giải quyết các tranh chấp trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng  kinh tế.

Như vậy, chế độ hợp đồng kinh tế thường kỳ này là công cụ pháp lý của việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, với bản chất mang đậm yếu tố kế hoạch còn yếu tố tài sản là thứ yếu.

3. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ thực hiện chủ trương cải tiến quản lý kinh tế (1975 – 1988)

Đây là thời kỳ nền kinh tế thực hiện việc quản lý theo phương thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Để tương ứng với nó chính phủ đã ban hành Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 10/3/1975 của Hội đồng Chính phủ, qui định kiểu hợp đồng kinh tế mới, thay thế cho bản điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế trước đó.

Đặc điểm chế độ hợp đồng kinh tế thời kỳ này là :  Hợp đồng kinh tế được ký kết ngay sau khi có sổ kiểm tra kế hoạch và sau đó được điều chỉnh lại khi Nhà nước gao chỉ tiêu kế hoạch chính thức, việc ký kết hợp đồng kinh tế căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ , kế hoạch hoặc văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên, bên cạnh đó các đơn vị kinh tế còn có thể ký kết các hợp đồng kinh tế ngoài chỉ tiêu pháp lệnh, vì thế mà chủ thể của hợp đồng kinh tế được mở rộng hơn, thể loại hợp đồng cũng được đa dạng hơn nhiều….

4. Hợp đồng kinh tế trong thời kỳ đổi mới  cơ chế quản lý kinh tế (từ năm 1989 đến nay)

Sau đại hội VI, Đảng và Nhà nước ta chủ trương đổi mới nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cơ chế quản lý kinh tế cũng được chuyển đổi hoàn toàn theo nền kinh tế. Chính vì thế, chế độ hợp đồng kinh tế – cũng được chuyển đổi. Tren cơ sở đó, pháp lệnh hợp đồng kinh tế do Hội đồng Nhà nước , thông qua ngày 25/9/1989 được ban hành.

Đặc điểm của pháp lệnh hợp đồng kinh tế gồm :

+ Hợp đồng kinh tế được xác lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, cùng có lợi và không trái pháp luật.

+ chủ thể tham gia hợp đồng kinh tế là tất cả các pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh, ngoài ra còn được mở rộng trong một số trường hợp đặc biệt

+ Chủ thể có quyền tự quyết trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế

+ Thể loại hợp đồng kinh tế được đa dạng hoá, bên cạnh đó còn qui định một số hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu pháp lệnh áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước giao và chính phủ cũng có văn bản qui định riêng (Quyết định số 18/HĐBT ngày 16/1/1990 của  Hội đồng bộ trưởng)

Như vậy, những điểm đổi mới của chế độ hợp đồng kinh tế thời kỳ này đã đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế nhiều thành phần, bước đầu xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN.

Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu chế độ hợp đồng kinh tế theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989.

II. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

1. Khái niệm hợp đồng kinh tế

Trong các mối quan hệ xã hội có những quan hệ được các bên thoả thuận thiết lập nhằm mục đích làm phát sinh những đổi thay chấm dứt quyền và nghĩa vụ – giữa các bên với nhau. Những mối quan hệ thuộc loại này được gọi chung là quan hệ hợp đồng. Cũng như vậy quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế được gọi là quan hệ hợp đồng kinh tế . Trong khoa học pháp lý, hợp đồng kinh tế thường được hiểu theo hai nghĩa. Đó là nghĩa khách quan và chủ quan.

– Theo nghĩa khách quan (tức là dưới góc độ ý chí Nhà nước ) : hợp đồng kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các bên chủ thể kinh doanh với nhau (còn gọi là chế độ hợp đồng kinh tế hay pháp luật về hợp đồng kinh tế). Chế độ hợp đồng kinh tế của nước ta mang đặc thù của pháp luật xã hội chủ nghĩa nó bao gồm các quy phạm pháp luật về nguyên tắc ký kết tư cách chủ thể tham gia; trình tự và thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế; các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng cũng như các nguyên tắc và nội dung thực hiện; các điều kiện và cách thức giải quyết hậu quả của việc thay đổi, huỷ bỏ, đình chỉ và thanh lý hợp đồng kinh tế; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng kinh tế; trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng kinh tế.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế , sự thay đổi của quan hệ kinh tế, chế độ hợp đồng kinh tế cũng được thay đổi và phát triển.

– Theo nghĩa chủ quan (tức là theo ý chí của các bên ký kết hợp đồng) : “Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản hoặc tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu , ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự qui định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình” (Điều 1 – Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989). Theo nghĩa này, hợp đồng là sự thống nhất ý chí của các chủ thể hợp đồng kinh tế.

Như vậy, xét về thực chất hợp đồng kinh tế , cũng như các loại hợp đồng khác, đều là sự thay đổi giữa các chủ thể về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong các quan hệ cụ thể. Tuy nhiên, có một số điểm khác nhau giữa hợp đồng kinh tế với các loại hợp đồng khác về tư các chủ thể, mục đích, hình thức ký kết, thực hiện….


2. Đặc điểm hợp đồng kinh tế

Những thay đổi cơ bản trong nền kinh tế cũng như chế độ quản lý kinh tế theo sự thay đổi những qui định của chế độ hợp đồng kinh tế để phù hợp với tình hìh diễn biến mới trong các quan hệ kinh tế. Vì thế, những qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế hiện nay có các đặc điểm để chúng ta phân biệt với những qui định hợp đồng kinh tế trước đây. Đồng thời cũng phân biệt với các loại hợp đồng khác. Những đặc điểm đó là :

2.1 Đặc điểm về mục đích của hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế được ký kết nhằm mục đích kinh doanh. Mục đích này được thể hiện trong nội dung công việc mà các bên thoả thuận trong hợp đồng như là :  thực hiện hoạt động sản xuất , trao đổi hàng hoá, dịch vụ…. Điều đó có nghĩa là hợp đồng kinh tế phải gắn với quá trình sản xuất và tái sản xuất của các chủ thể kinh doanh, trong đó ít nhất một bên ký hợp đồng phải có mục đích kinh doanh còn bên kia có thể không có mục đích kinh doanh nhưng không có mục đích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt. Đặc điểm này dùng để phân biệt hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự, hơn nữa mục đích kinh doanh là đặc trưng của các quan hệ kinh tế.

2.2 Đặc điểm về chủ thể hợp đồng kinh tế :

Theo Điều 2 – pháp lệnh hợp đồng kinh tế, thì hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các bên : pháp nhân với pháp nhân; pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật. Như vậy theo qui định này thì chủ thể ký kết hợp đồng kinh tế phải là chủ thể có điều kiện  tổ chức, phải là pháp nhân và luôn phải là một bên ký kết, còn bên kia có thể là cá nhân có đăng ký kinh doanh.

Cá nhân có đăng ký kinh doanh được hiểu là cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2.3 Đặc điểm về hình thức hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế có thể ký kết dưới hình thức văn bản hợp đồng hoặc tài liệu giao dịch (như công văn, điện báo, đơn chào hàng, đặt hàng). Ngoài ra các bên có thể ký kết các văn bản phụ lục hợp đồng cụ thể hoá các điều kiện trong hợp đồng hoặc biên bản bổ sung những điều khoản mới thoả thuận vào văn bản hợp đồng. Phụ lục hợp đồng và biên bản bổ sung có giá trị pháp lý như hợp đồng kinh tế.

3. Phân loại hợp đồng kinh tế

Dựa trên những căn cứ khác nhau mà hợp đồng kinh tế được phân thành nhiều loại khác nhau.

3.1 Căn cứ và tính chất của quan hệ hợp đồng, hợp đồng kinh tế gồm các loại sau:

* Hợp đồng kinh tế mang tính chất đền bù :

Là loại hợp đồng mà theo đó quyền và nghĩa vụ của các bên tương xứng nhau (quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại). Trong quan hệ hợp đồng, một bên có nghĩa vụ giao hàng hoá, thực hiện dịch vụ hoặc kết quả công việc đã thoả thuận, bên kia có nghĩa vụ nhận hàng hoá hoặc kết quả đó và thanh toán tiền. Đây là loại hợp đồng phản ánh quan hệ hàng hoá – tiền tệ với bản chất là quan hệ ngang giá và được sử dụng trong các lĩnh vực như la trao đổi hàng hoá; vận chuyển hàng hoá…..

* Hợp đồng kinh tế mang tính tổ chức :

Là loại hợp đồng được xác lập trên cơ sở sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các chủ thể kinh doanh có thể thoả thuận với nhau lập ra một cơ sở kinh tế – kỹ thuật mới để thực hiện mục đích chung. Hợp đồng này không phản ánh quan hệ hàng hoá tiền tệ, không mang tính chất đền bù. Các bên chủ thể có thể thoả thuận góp vật chất, góp sức lao động để lập ra cơ sở kinh doanh mới. Song chủ thể của loại hợp đồng này phải có tư cách pháp nhân đầy đủ. Tuỳ theo tính chất của tổ chức, hợp đồng không chỉ có 2 bên chủ thể mà có nhiều bên cùng tham gia.

mso-li�.!ye�1 �2 mso-list-template-ids:-87762334;} @list l3:level1 {mso-level-number-format:alpha-lower; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in;} @list l4 {mso-list-id:523176188; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-194613340 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1;} @list l4:level1 {mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in;} @list l4:level2 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.”; mso-level-tab-stop:.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:.75in; text-indent:-.5in;} @list l4:level3 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.”; mso-level-tab-stop:.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:.75in; text-indent:-.5in;} @list l4:level4 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.”; mso-level-tab-stop:1.0in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.0in; text-indent:-.75in;} @list l4:level5 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.”; mso-level-tab-stop:1.0in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.0in; text-indent:-.75in;} @list l4:level6 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.”; mso-level-tab-stop:1.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.25in; text-indent:-1.0in;} @list l4:level7 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.”; mso-level-tab-stop:1.5in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.5in; text-indent:-1.25in;} @list l4:level8 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.%8\.”; mso-level-tab-stop:1.5in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.5in; text-indent:-1.25in;} @list l4:level9 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.%8\.%9\.”; mso-level-tab-stop:1.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.75in; text-indent:-1.5in;} @list l5 {mso-list-id:580874368; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:1399336896;} @list l5:level1 {mso-level-text:”\(%1\)-“; mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in;} @list l6 {mso-list-id:618147587; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:891698440;} @list l6:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in; font-family:Symbol; color:windowtext;} @list l7 {mso-list-id:708918558; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:-983684002;} @list l7:level1 {mso-level-number-format:alpha-lower; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in;} @list l8 {mso-list-id:803424516; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:67698689;} @list l8:level1 {mso-level-start-at:8; mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in; font-family:Symbol;} @list l9 {mso-list-id:1092778205; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:321801320;} @list l9:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:-; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in; font-family:”Times New Roman”;} @list l10 {mso-list-id:1243222571; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-522446210;} @list l10:level1 {mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in;} @list l10:level2 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.”; mso-level-tab-stop:.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:.75in; text-indent:-.5in;} @list l10:level3 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.”; mso-level-tab-stop:.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:.75in; text-indent:-.5in;} @list l10:level4 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.”; mso-level-tab-stop:1.0in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.0in; text-indent:-.75in;} @list l10:level5 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.”; mso-level-tab-stop:1.0in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.0in; text-indent:-.75in;} @list l10:level6 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.”; mso-level-tab-stop:1.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.25in; text-indent:-1.0in;} @list l10:level7 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.”; mso-level-tab-stop:1.5in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.5in; text-indent:-1.25in;} @list l10:level8 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.%8\.”; mso-level-tab-stop:1.5in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.5in; text-indent:-1.25in;} @list l10:level9 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.%8\.%9\.”; mso-level-tab-stop:1.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.75in; text-indent:-1.5in;} @list l11 {mso-list-id:1558590437; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-2056517920;} @list l11:level1 {mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in;} @list l11:level2 {mso-level-number-format:alpha-lower; mso-level-text:”%2\)”; mso-level-tab-stop:1.0in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in;} @list l12 {mso-list-id:1636250433; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-428420624 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1;} @list l12:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:47.25pt; mso-level-number-position:left; margin-left:47.25pt; text-indent:-.25in; font-family:Symbol;} @list l13 {mso-list-id:1691756017; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:1996536650 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1;} @list l13:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in; font-family:Symbol;} @list l14 {mso-list-id:1760715303; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:67698711;} @list l14:level1 {mso-level-number-format:alpha-lower; mso-level-text:”%1\)”; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in;} @list l15 {mso-list-id:1839881318; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:891698440;} @list l15:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in; font-family:Symbol; color:windowtext;} @list l16 {mso-list-id:1862352511; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-2033694446;} @list l16:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in; font-family:Symbol;} @list l17 {mso-list-id:1872068087; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-135860842;} @list l17:level1 {mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in;} @list l17:level2 {mso-level-number-format:alpha-lower; mso-level-text:”%2\)”; mso-level-tab-stop:1.0in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in;} @list l17:level3 {mso-level-number-format:alpha-lower; mso-level-tab-stop:117.0pt; mso-level-number-position:left; margin-left:117.0pt; text-indent:-.25in;} @list l18 {mso-list-id:1944027009; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:891698440;} @list l18:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in; font-family:Symbol; color:windowtext;} @list l19 {mso-list-id:2035107590; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:-1483833226 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1 -1;} @list l19:level1 {mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in;} @list l20 {mso-list-id:2041005192; mso-list-type:hybrid; mso-list-template-ids:1502391258;} @list l20:level1 {mso-level-tab-stop:.5in; mso-level-number-position:left; text-indent:-.25in;} @list l20:level2 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.”; mso-level-tab-stop:.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:.75in; text-indent:-.5in;} @list l20:level3 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.”; mso-level-tab-stop:.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:.75in; text-indent:-.5in;} @list l20:level4 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.”; mso-level-tab-stop:1.0in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.0in; text-indent:-.75in;} @list l20:level5 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.”; mso-level-tab-stop:1.0in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.0in; text-indent:-.75in;} @list l20:level6 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.”; mso-level-tab-stop:1.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.25in; text-indent:-1.0in;} @list l20:level7 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.”; mso-level-tab-stop:1.5in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.5in; text-indent:-1.25in;} @list l20:level8 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.%8\.”; mso-level-tab-stop:1.5in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.5in; text-indent:-1.25in;} @list l20:level9 {mso-level-legal-format:yes; mso-level-text:”%1\.%2\.%3\.%4\.%5\.%6\.%7\.%8\.%9\.”; mso-level-tab-stop:1.75in; mso-level-number-position:left; margin-left:1.75in; text-indent:-1.5in;} @list l21 {mso-list-id:2075158711; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:891698440;} @list l21:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in; font-family:Symbol; color:windowtext;} @list l22 {mso-list-id:2106266233; mso-list-type:simple; mso-list-template-ids:891698440;} @list l22:level1 {mso-level-number-format:bullet; mso-level-text:; mso-level-tab-stop:.25in; mso-level-number-position:left; margin-left:.25in; text-indent:-.25in; font-family:Symbol; color:windowtext;} ol {margin-bottom:0in;} ul {margin-bottom:0in;} –>

Tr­êng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n

Bé m«n Kinh tÕ §Çu t­

@&?

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

§Ò tµi: §Çu t­ trùc tiÕp n­íc ngoµi cña Nies vµo ViÖt Nam

Gi¸o viªn h­íng dÉn  :   ThÇy NguyÔn Hång Minh

Sinh viªn                              :    Tr­¬ng B¸ §«ng

Líp                               :    Kinh tÕ §Çu t­ 41C

Sinh viªn : vò trung dòng

Líp            :  t®h 2- k44

 

Hµ Néi -3/2003

 

LỜI NÓI ĐẦU

Đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay đang diễn ra trên quy mô toàn cầu với khối lượng và nhịp độ chu chuyển ngày càng lớn. Bên cạnh việc phát huy nguồn lực trong nước, tận dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là một sự thông minh để rút ngắn thời gian tích lũy vốn ban đầu, tạo nên tiền đề vững chắc, cho phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển. Chính vì lẽ đó mà FDI được coi như “chiếc chìa khóa vàng” để mở ra cánh cửa thịnh vượng cho các quốc gia.

Việt Nam cũng không thể đứng ngoài trước luồng xoáy của sự vận động kinh tế thế giới đang diễn ra từng ngày, từng giờ này. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987 đánh dấu bước khởi đầu quá trình mở cửa nền kinh tế, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại, kết hợp chặt chẽ việc phát huy có hiệu quả các nguồn lực trong nước với việc thu hút tối đa các nguồn lực bên ngoài cho chiến lược phát triển kinh tế.

Trong những năm gần đây, tốc độ thu hút FDI của Việt Nam đã giảm xuống một cách đáng lo ngại, một trong những nguyên nhân cơ bản của hiện tượng này là cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực đã làm cho tốc độ đầu tư của các nước NIEs Đông Á vào Việt Nam giảm  xuống đáng kể. Ngay từ những năm đầu của quá trình thực hiện thu hút FDI, các nước và lãnh thổ NIEs là những đối tác đầu tư mạnh nhất cả về số dự án đầu tư cũng như về quy mô vốn đầu tư trong số 72 nước lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam. Sự giảm sút đầu tư trực tiếp của NIEs đã có tác động xấu đến quá trình thu hút và sử dụng vốn FDI tại Việt Nam, năm 2002 các nền kinh tế nói chung đã phần nào phục hồi trở lại, do đó Việt Nam  cần phải có các giải pháp để tiếp tục thu hút đầu tư nhiều hơn nữa của các nước này.  

 

 

 

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

I. Đầu tư và đầu tư nước ngoài.

1. Khái niệm.

Cho đến nay, đầu tư không phải là một khái niệm mới đối với nhiều người, nhất là đối với những người hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, thuật ngữ này lại được hiểu rẩt khác nhau. Có người cho rằng đầu tư là phải bỏ một cái gì đó vào một việc nhất định để thu lại một lợi ích trong tương lai. Nhưng cũng có người lại quan niệm đầu tư là các hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận. Thậm chí thuật ngữ này thường được sử dụng rộng rãi, như câu cửa miệng để nói lên chi phí về thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt động của con người trong cuộc sống.

Vậy đầu tư theo đúng nghĩa của nó là gì? Những đặc trưng nào quyết định một hoạt động được gọi là đầu tư? Mặc dù vẫn còn có khá nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này, nhưng có thể đưa ra một khái niệm cơ bản về đầu tư được nhiều người thừa nhận, đó là “đầu tư là việc sử dụng một lượng tài sản nhất định như vốn, công nghệ, đất đai, … vào một hoạt động kinh tế cụ thể nhằm tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm cho xã hội để thu lợi nhuận”. Người bỏ ra một số lượng tài sản được gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể là các tổ chức, cá nhân và cũng có thể là nhà nước.

Có hai đặc trưng quan trọng để phân biệt một hoạt động được gọi là đầu tư hay không, đó là: tính sinh lãi và độ rủi ro của công cuộc đầu tư. Thực vậy, người ta không thể bỏ ra một lượng tài sản mà lại không dự tính thu được giá trị cao hơn giá trị ban đầu. Tuy nhiên, nếu mọi hoạt động đầu tư nào cũng sinh lãi thì trong xã hội thì ai cũng muốn trở thành nhà đầu tư. Chính hai thuộc tính này đã sàng lọc các nhà đầu tư và thúc đẩy sản xuất – xã hội phát triển.

Qua hai đặc trưng trên cho thấy, rõ ràng mục đích của hoạt động đầu tư là lợi nhuận. Vì thế, cần hiểu rằng bất kỳ sự chi phí nào về thời gian, sức lực và tiền bạc vào một hoạt động nào đó mà không có mục đích thu lợi nhuận thì không thuộc về khái niệm về đầu tư.

2. Đầu tư nước ngoài.

2.1. Khái niệm: Đầu tư nước ngoài là sự dịch chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu.

2.2. Các hình thức đầu tư nước ngoài.

a. Theo tính chất quản lý: Đầu tư trực tiếp (FDI-Foreign Direct Investment) và đầu tư gián tiếp (PFI-Portfolio Foreign Investment).

Đầu tư gián tiếp thường do Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ của một nước cho một nước khác (thường là nước đang phát triển) vay vốn dưới nhiều hình thức viện trợ hoàn lại và không hoàn lại. Theo loại hình này bên nhận vốn có toàn quyền quyết định việc sử dụng vốn như thế nào để đạt được kết quả cao nhất, còn bên cho vay hoặc viện trợ không chịu rủi ro và hiệu quả vốn vay. Loại hình đầu tư này thường kèm theo điều kiện ràng buộc về kinh tế hay chính trị cho nước nhận vốn. Do vậy hình thức đầu tư này không chiếm tỷ trọng lớn trong vốn đầu tư quốc tế, nó thường chỉ dùng cho các nước đang phát triển có nhu cầu cấp thiết về vốn.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức mà trong đó các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quá trình sử dụng và thu hồi số vốn đầu tư bỏ ra.

FDI được thực hiện theo hai kênh chủ yếu: đầu tư mới (greenfield investment-GI) và mua lại&sát nhập (Mergers and Acquisitions-M&A). Đầu tư mới là các chủ đầu tư thực hiện đầu tư ở nước ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới. Đây là kênh đầu tư truyền thống của FDI và cũng là kênh đầu tư chủ yếu để các nhà đầu tư ở các nước phát triển đầu tư vào các nước đang phát triển. Ngược lại, không giống như GI, M&A là các chủ đầu tư tiến hành đầu tư thông qua việc mua lại và sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài. Kênh đầu tư này được thực hiện ở các nước phát triển, các nước mới công nghiệp hóa và rất phổ biến trong những năm gần đây. Ở Việt Nam, FDI được chủ yếu thực hiện theo kênh GI.

FDI nói chung là việc các thương gia đưa vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý ra nước ngoài và khống chế nguồn vốn đầu tư trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực đầu tư đó. Xuất phát từ nhu cầu truy tìm lợi nhuận cao và giành được tiếng nói hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, các nhà đầu tư tiến hành đầu tư sang nước khác mà ở đó tập trung nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với việc đầu tư trong nước như tranh đoạt thị trường ở nước sở tại, tranh thủ các ưu đãi về đầu tư, tận dụng nguồn nhân công rẻ, khai thác tài nguyên thiên nhiên… từ đó tối đa hóa lợi nhuận trên cùng một đồng vốn bỏ ra. Đối với các nước đang phát triển thì vấn đề vốn là hết sức cần thiết cho sự phát triển kinh tế – xã hội, trong khi đó việc huy động nguồn vốn trong nước không phải là dễ dàng, lại càng không thể chỉ dựa vào sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên để tiến hành tích lũy tư bản, do đó vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói chỉ được phá vỡ khi các nước này mở của để thu hút đầu tư nước ngoài.

FDI được xem là chất xúc tác không thể thiếu nhằm làm cho nền kinh tế có được sự tăng trưởng cao. Tuy nhiên, việc thu hút FDI sẽ gặp không ít khó khăn khi các nước đang phát triển có cơ sở hạ tầng còn yếu kém, luật pháp còn nhiều cản trở … Do đó các quốc gia sẽ phải cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng hơn nữa tạo sự hấp dẫn hơn nữa để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.

b. Theo chiến lược đầu tư: Đầu tư mới và Mua lại & Sát nhập

– Đầu tư mới (Greenfield Investment): Là việc các chủ đầu tư thực hiện đầu tư mới ở nước ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới. Đây là kênh đầu tư truyền thống của FDI và cũng là kênh chủ yếu để các nhà đầu tư các nước phát triển đầu tư vào nước đang phát triển.

– Mua lại và sát nhập (Mergers and Accquistions): Là hình thức khi các chủ đầu tư thông qua việc mua lại và sát nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài. Kênh này chủ yếu ở các nước phát triển NICs (Các nước công nghiệp mới).

c. Đầu tư theo chiều dọc và đầu tư theo chiều ngang.

– Đầu tư theo chiều dọc (Vertical Intergration – Tích hợp dọc): Các nhà đầu tư đi chuyên sâu vào một hoặc một vài mặt hàng. Ở các loại mặt hàng này các nhà đầu tư sản xuất từ A đến Z. Đây là hình thức khi nhà đầu tư thực hiện đầu tư ra nước ngoài với mục đích khai thác nguồn nhiên liệu tự nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ (lao động, đất đai,…). Ưu điểm: Lợi nhuận cao vì lấy được ở tất cả các khâu nhưng rủi ro cao, thị trường không rộng.

– Đầu tư theo chiều ngang (Horizontal Intergration – Tích hợp ngang): Nhà đầu tư mở rộng và thôn tính thị trường nước ngoài cùng một loại sản phẩm có lợi thế cạnh tranh ở nước ngoài, hình thức này thường dẫn đến độc quyền. Theo hình thức này, nhà đầu tư tổ chức kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm và hàng hóa trên phạm vi rộng. Hình thức này có ưu điểm rủi ro thấp nhưng lợi nhuận không cao.

HÌNH 1: CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ.

 

Quan hệ qua lại

PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ CỦA MỘT QUỐC GIA

3. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày             29/12/1987 và nhiều lần sửa đổi bổ sung cùng với một số lớn các văn bản hướng dẫn thi hành đã quy định: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức:

* Hợp đồng hợp tác kinh doanh

* Doanh nghiệp liên doanh

* Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

3.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh tại Việt Nam mà không thành lập pháp nhân mới.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải có sự tham gia hay bên hợp doanh là nước ngoài, hợp đồng này khác với các loại hợp đồng khác đó là nó phân chia kết quả kinh doanh và trách nhiệm cho các bên cụ thể được ghi trong hợp đồng, không áp dụng đối với hợp đồng thương mại, hợp đồng giao nhận sản phẩm, mua thiết bị trả chậm và các hợp đồng khác không phân chia lợi nhuận. Nội dung chính của hợp đồng này bao gồm:

– Quốc tịch, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh

– Mục tiêu và phạm vi kinh doanh

– Sản phẩm chủ yếu, tỷ lệ xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm trong nước

– Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp doanh

– Đóng góp của các bên hợp doanh, phân chia kết quả kinh doanh, tiến độ thực hiện hợp đồng

Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh các bên hợp doanh được phép thỏa thuận thành lập ban điều phối để theo dõi giám sát công việc thực hiện hợp đồng, nhưng ban điều phối không phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh. Mỗi bên hợp doanh phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước pháp luật và có các nghiã vụ tài chính không giống nhau. Bên Việt Nam chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam theo luật doanh nghiệp mới ban hành. Bên nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong quá trình hoạt động các bên hợp doanh được quyền chuyển nhượng vốn cho các đối tượng khác những cũng phải ưu tiên cho các đối tượng đang hợp tác.

Ưu điểm:

– Phát huy được năng lực sản xuất, người lao động có thêm việc làm, có thêm sản phẩm và thu nhập, công nhân và kỹ sư có có hội làm quen và học tập kinh nghiệm của họ.

– Là hình thức sản xuất theo hợp đồng phân chia sản phẩm, phía Việt Nam không chịu rủi ro.

Nhược điểm:

Hình thức này chỉ nhận được kỹ thuật trung bình, ở trình độ thấp so với nước ngoài, đòi hỏi hàm lượng lao động sống cao, chủ yếu nhà đầu tư khai thác lao động trẻ. 

3.2. Doanh nghiệp liên doanh.

Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định ký giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng kinh doanh.

Hợp đồng liên doanh là văn bản ký kết giữa các bên Việt Nam với các bên nước ngoài để thành lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam. Doanh nghiệp liên doanh có sự sở hữu hỗn hợp giữa bên Việt Nam và bên nước ngoài, được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân mang quốc tịch Việt Nam, do đó phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đóng góp đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác.

Vốn góp của bên nước ngoài và bên Việt Nam được gọi là vốn pháp định, theo quy định của Việt Nam thì tổng vốn pháp định phải lớn hơn hoặc bằng 30% tổng vốn đầu tư. Vốn góp của nước ngoài do các bên tự thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 30% vốn pháp định, tất cả quy định này được ghi cụ thể trong điều lệ của công ty.

Ưu điểm:

– Nhập được kỹ thuật công nghệ tiên tiến của nước ngoài để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới thế hệ sản phẩm, tăng thêm năng lực sản xuất trong nước.

– áp dụng được kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài, nâng cao trình độ quản lý của nước chủ nhà, đào tạo bồi dưỡng nhân tài.

– Nhà đầu tư nước ngoài quan tâm hơn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt để bảo vệ vốn đầu tư, tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm, đưa sản phẩm ra thị trường thế giới trong thời gian liên doanh và sau liên doanh, tiết kiệm vốn đầu tư.

– Xí nghiệp liên doanh góp vốn chịu sự quản lý, kiểm tra của các cơ quan cấp trên tất cả các mặt hoạt động sản xuất, lưu thông, tài chính, kế hoạch.

– Nước chủ nhà vừa tận dụng được các khoản đầu tư, vừa khai thác được lợi thế trong nước (nguồn tài nguyên, lao động). Hình thức liên doanh đem lại cho nước chủ nhà không chỉ ở sự giàu có về tư liệu sản xuất mà còn ở sự lớn khôn nhanh chóng của người lao động. Nhờ sức mạnh liên doanh quốc tế đã nhanh chóng gắn nền kinh tế trong nước lại với thị trường thế giới. Kết quả là nền kinh tế không bị khép kín trong phạm vi quốcd  gia, sự liên doanh hợp tác quốc tế ngày càng phát triển càng trở thành động lực cho nền kinh tế trong nước.

Nhược điểm: 

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là một hình thức kinh tế hỗn hợp giữa các bên có chế độ chính trị khác nhau nên dễ dẫn đến mâu thuẫn nội bộ tranh chấp quyền lợi. Phía trong nước mà năng lực yếu kém thì liên doanh không tồn tại lâu dài.

3.3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Đây là hình thức doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại, có tư cách pháp nhân riêng theo luật của nước sở tại với 100% vốn của đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do phía nước ngoài toàn quyền quản lý, điều hành doanh nghiệp, tự do tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật nước chủ nhà quy định.

Ưu điểm: 

– Dùng hình thức này sẽ không nguy hiểm và không chịu rủi ro, nó làm tăng thêm một số sản phẩm và lợi nhuận mà nhà nước không phải bỏ vốn và điều hành doanh nghiệp. Nó chỉ là hợp đồng cho thuê, nhà đầu tư đi thuê không thể trở thành sở hữu tài sản. Quyền sở hữu vẫn là của nước sở tại.

– Vì không phải chia sẻ quyền sở hữu và lợi nhuận nên hình thức này có ưu điểm là nhà đầu tư nước ngoài rất tích cực đầu tư, thiết bị, công nghệ mới, tích cực đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, cán bộ quản lý xí nghiệp.

Nhược điểm:

Sự kiểm tra, kiểm soát đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài bị hạn chế. Nguồn nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp nằm ngoài hệ thống cân đối quốc gia.

3.4. Hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh –  chuyển giao.

* Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT): là văn bản ký kết giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật (như cầu đường, sân bay, bến cảng, …tại Việt Nam) trong một khoảng thời gian nhất định. Với hình thức này, các chủ đầu tư chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng và kinh doanh công trình trong một thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý. Sau khi dự án kết thúc, toàn bộ công trình sẽ được chuyển giao cho nước chủ nhà mà không thu bất cứ khoản tiền nào.

 * Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO): với hình thức này, sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình cho nước chủ nhà. Chính phủ nước chủ nhà giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong thời gian nhất định để thu hồi đủ vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý.

* Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT): với hình thức này, sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư chuyển giao công trình cho nước chủ nhà. Nước chủ nhà sẽ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi đủ vốn đầu tư.

Ưu điểm:

Các nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về giá trị sử dụng và độ an toàn đối với công trình của mình trong một khoảng thời gian do hợp đồng quy định sau khi chuyển giao. Ưu điểm cơ bản của hợp đồng này là nhà đầu tư sẽ tiêu thụ một khối lượng lớn thiết bị tại nước ngoài theo các ưu đãi, còn bên nước sở tại thì sẽ được cả công trình hoàn chỉnh mà không cần phải bỏ vốn ra quá lớn ban đầu. Do không phải bỏ vốn đầu tư ban đầu nên việc xây dựng các công trình này sẽ không gây hậu quả cho nền tài chính quốc gia. Bù lại, nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nhiều ưu đãi về thuế, tạo thuận lợi về thủ tục được chính phủ bảo hộ vốn đầu tư và các quyền lợi hợp pháp khác.

Nhược điểm:

Dự án BOT, BTO, BT có mức độ rủi ro khá cao đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống pháp lý hoàn thiện và hợp lý để áp dụng cụ thể hình thức này.

3.5. Hình thức khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao.

Khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm công nghiệp, sản phẩm dùng để xuất khẩu, sản phẩm công nghệ cao và các hoạt động dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp này, có ranh giới địa lý xác định và không có dân cư sinh sống.

Thông thường các nước đang phát triển muốn thu hút được FDI thì phải đảm bảo các yếu tố cần thiết cho môi trường đầu tư như môi trường pháp lý, cơ sở hạ tầng … Ưu điểm của hình thức này: Thuận lợi về vị trí giao thông vận tải, thông tin liên lạc, tiếp cận thị trường. Nơi đây có cơ sở hạ tầng tốt, lao động dồi dào, thời gian thuê hợp lý và môi trường pháp lý thuận lợi, nhất quán.

II. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.

1. Một số mô hình về đầu tư nước ngoài.

1.1. Mô hình MacDougall – Kempt.

Mục tiêu của mô hình chỉ ra rằng, khi thực hiện đầu tư nước ngoài, năng suất cận biên của việc sử dụng vốn giữa các nước chủ nhà có xu hướng cân bằng. Kết quả là các nguồn lực kinh tế được sử dụng có hiệu quả, tổng sản phẩm gia tăng và đem lại sự giàu có cho nước tham gia đầu tư.

Mô hình được xây dựng dựa trên giả định như sau:

+ Nền kinh tế thế giới được thực hiện bởi nước đầu tư và nước chủ nhà, trong đó nước đầu tư có sự dư thừa vốn còn nước chủ nhà lại khan hiếm về vốn đầu tư.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s