Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà


LỜI MỞ ĐẦU

  Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam. Đất nước ta chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế từ cơ chế hành chính, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quẩn lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo cơ chế mới này tất cả các thành phần kinh tế đều được tự do phát triển, tự mình tìm thị trường kinh doanh, tự hạch toán kinh doanh, mở rộng thị trường của mình. Nếu doanh nghiệp nào làm ăn có lãi, có chỗ đứng trên thị trường thì sẽ tồn tại, nếu doanh nghiệp nào làm ăn thua lỗ thì sẽ bị đào thải khỏi thị trường.

Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, môi trường kinh doanh luôn biến động không ngừng cùng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học kĩ thuật thì các doanh nghiệp luôn phải tìm cách tự đổi mới, hoàn thiện mình cả về trình độ, năng lực, kinh nghiệm và hiện đại hoá công nghệ. Do đó, hoạt động đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp đã trở thành mối ưu tiên quan trọng trong định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giám sát, khảo sát thiết kế xây dựng, phục vụ thi công những công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và các công trình xây dựng công cộng. Sản phẩm của công ty là các bản vẽ thiết kế kĩ thuật của các công trình, các hạng mục công trình và các con số khảo sát, đặc điểm về chất đất, các kết luận thí nghiệm…. Đây là những sản phẩm chứa hàm lượng chất xám lớn, sản phẩm có chính xác, có phù hợp với thiết kế kĩ thuật hiện đại hay không đều phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực, kinh nghiệm của cán bộ công nhân viên làm công tác khảo sát, thí nghiệm, thiết kế, tư vấn của công ty cùng với độ chính xác , hiện đại của trang thiết bị máy móc thí nghiệm khảo sát. Do đó, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ ở công ty có vai trò quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh.

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà, được sự hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Thêu-GVC bộ môn Kinh tế đầu tư cùng sự giúp đỡ của các cô, các anh, chị trong phòng Dự án và tư vấn đấu thầu, đã giúp em nhận thức được tầm quan trọng của việc đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và lựa chọn đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà

Trên cơ sở nghiên cứu của chuyên nghành Kinh tế đầu tư và các tài liệu tham khảo khác. Chuyên đề của em đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh tại công ty CP tư vấn xây dựng Sông Đà, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động đầu tư của công ty.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết câu chuyên đề gồm 3 chương:

*ChươngI: Lí luận chung về đầu tư, đầu tư phát triển và sự cần thiết phải đầu tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

*ChươngII: Thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty CP tư vấn xây dựng Sông Đà.

*ChươngIII: Mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư tại công ty CP tư vấn xây dựng Sông Đà.

Do trình độ nhận thức còn có hạn, thời gian thực tập tại công ty không nhiều, những thiếu sót xuất hiện trong chuyên đề này là điều không tránh khỏi. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô cùng các cô, chú và các anh, chị trong công ty để chuyên đề này được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

                                                            Hà Nội, ngày 7tháng 5 năm 2005.

                                                                     Sinh viên thực hiện

                                                                   Hoàng Tuấn Khanh

 

 

NỘI DUNG

CHƯƠNG I:  LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH

I- Đầu tư và đầu tư phát triển :

1. Đầu tư:

          Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của mọi công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư.

          Các nguồn lực phải hy sinh cho hoạt động đầu tư có thể là tiền , tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ của con người.

          Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất( nhà xưởng, đường xá, bệnh viện, trường học…), tài sản trí tuệ( trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lí, khoa học kĩ thuật…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội.

          Trong những kết quả đạt được trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinh các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, không chỉ với người bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ người đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng. Chẳng hạn một nhà máy được xây dựng, tài sản vật chất của người đầu tư trực tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực  sản xuất của nền kinh tế cũng được tăng thêm.

Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại cho người đầu tư là lợi nhuận còn cho nền kinh tế là thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản xuất và cho sinh hoạt) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách , giải quyết việc làm cho lao động….

          Trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của người lao động tăng thêm không chỉ có lợi cho chính họ (trong việc có thu nhập cao và địa vị cao trong xã hội) mà còn bổ sung nguồn lực có kĩ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp nhận công nghệ ngày càng hiện đại, góp phần nâng cao trình độ công nghệ và kĩ thuật của nền sản xuất quốc gia.

          Loại đầu tư đem lại các kết quả không chỉ cho người đầu tư mà cả nền kinh tế xã hội được hưởng thụ trên đây, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người chủ đầu tư mà cả của nền kinh tế xã hội chính là đầu tư phát triển. Ngoài ra, còn có các loại hình đầu tư khác mà chỉ làm tăng tài sản, lợi ích của cá nhân người đầu tư và không làm tăng tài sản và lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế, đó chính là đầu tư tài chính và đầu tư thương mại. Tuy nhiên, do đặc điểm của đầu tư phát triển nên đây cũng là loại đầu tư quyết định trực tiếp sự phát triển của xã hội, là chìa khoá của sự tăng trưởng, là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và tiếp tục phát triển của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.

2. Đầu tư phát triển:

Đầu tư phát triển chính là một phạm trù hẹp của đầu tư chỉ những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó. Nghĩa là, người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực  sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội. Xét trong phạm vi quốc gia thì đó là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có.

Trên giác độ tài chính thì đầu tư phát triển chính là quá trình chi tiêu để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng và phát triển xã hội trong dài hạn.

II- Phân loại và tác động của các hoạt động  đầu tư phát triển trong sản xuất kinh doanh:

          Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư tuỳ theo bản chất , phạm vi lợi ích do hoạt động đầu tư đem lại, tuỳ theo thời hạn đầu tư, phương thức đầu tư.

1. Theo bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại chúng ta có thể phân biệt đầu tư thành các dạng sau:

1.1. Đầu tư tài chính:

          Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước ( gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành( mua cổ phiếu hoặc trái phiếu công ty). Đầu tư tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân( nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư (đánh bạc, đánh đề…cũng là một hình thức đầu tư tài chính nhưng không được pháp luật cho phép do gây nên các tệ nạn xã hội). Với sự hoạt động của hình thức đầu tư tài chính, vốn bỏ ra đầu tư được lưu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyển nhượng trái phiếu, cổ phiếu cho người khác). Điều đó khuyến khích người có tiền bỏ ra để đầu tư. Để giảm độ rủi ro, họ có thể đầu tư vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền. Đây là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu tư phát triển.

1.2. Đầu tư thương mại:

Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán. Loại hình đầu tư này cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán và người đầu tư và người đầu tư với khách hàng của họ. Tuy nhiên, đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung( Chúng ta cần lưu ý là đầu cơ trong kinh doanh cũng thuộc đầu tư thương mại xét về bản chất, nhưng bị pháp luật cấm vì gây ra tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khó khăn cho việc quản lí lưu thông phân phối, gây mất ổn định cho  sản xuất, làm tăng chi phí của người tiêu dùng).

1.3. Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động:

          Là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo ra việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội. Đó là việc bỏ tiền ra xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội. Loại đầu tư này được gọi chung là đầu tư phát triển.

          Trên giác độ tài chính thì đầu tư phát triển là quá trình chi tiêu để duy trì sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn.

2. Theo thời hạn đầu tư, hoạt động đầu tư phát triển được phân thành các loại sau:

2.1. Đầu tư dài hạn:

          Là kế hoạch đầu tư mang tính chất lâu dài, định hướng sự phát triển của công ty, thường kế hoạch đầu tư dài hạn có thời gian đầu tư từ 10 năm trở nên và có quy mô thường to lớn. Do có thời hạn đầu tư dài và mang ý nghĩa định hướng lâu dài trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp nên đầu tư dài hạn có khối lượng tài sản số lượng lao động huy động là rất lớn.

Đầu tư dài hạn là hoạt động chủ yếu nhằm xây dựng cơ sở vật chất lâu dài cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đồng thời dựa trên các mục tiêu kế hoạch của đầu tư dài hạn, doanh nghiệp, nền kinh tế sẽ đào tạo xây dựng được một đội ngũ cán bộ công nhân viên kĩ thuật, cán bộ quản lí có trình độ cao hơn. Thông qua các kế hoạch dài hạn, doanh nghiệp sẽ có chiến lược mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu cho mình. Kế hoạch đầu tư dài hạn đòi hỏi những người lập kế hoạch đầu tư dài hạn của công ty phải rất cẩn thận và có tầm nhìn chiến lược thật tốt nếu không sẽ làm cho kế hoạch đầu tư không được thành công và kéo theo là sự sụp đổ của doanh nghiệp hoặc làm cho doanh nghiệp không thể phát triển được. Do thời hạn của đầu tư dài hạn là rất dài so với sự thay đổi của tình hình phát triển của nền kinh tế thị trường nên bên cạnh các kế hoạch đầu tư dài hạn có tính chất định hướng, doanh nghiệp còn luôn luôn phải đề ra những kế hoạch ngắn hạn nhằm từng bước hiện thực hoá kế hoạch đầu tư dài hạn, tránh sự phát triển lệch lạc và bám sát hơn với sự phát triển của nền kinh tế.

2.2. Đầu tư ngắn hạn:

          Là kế hoạch đầu tư có thời gian đầu tư ngắn, thường là dưới 10 năm. Đầu tư ngắn hạn có tác dụng tạo lực đẩy cho sự phát triển của công ty tuỳ theo mỗi thời kì ngắn. Là cách mà doanh nghiệp có thể bổ trợ, củng cố kế hoạch dài hạn. Thông qua đầu tư ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ có đối sách tốt hơn, phản ứng nhanh nhạy hơn với sự biến động của thị trường. Đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi vốn và lợi nhuận hơn so với đầu tư dài hạn. Đầu tư ngắn hạn không yêu cầu phải huy động một khối lượng vốn đầu tư lớn và một số lượng nhân lực nhiều nhưng đòi hỏi những nhà quản lí của doanh nghiệp phải có một cái nhìn, một phản ứng nhanh nhạy đối với thị trường trong mỗi sự biến động của thị trường.

          Đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn bổ sung những khuyết điểm của nhau và tạo cho sự phát triển thông thoáng nhanh nhạy của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đầy biến động. Các kế hoạch đầu tư tạo cho doanh nghiệp hoạt động một cách trơn tru và phản ứng tốt với biến động của thị trường.

III- Vai trò của hoạt động đầu tư :

          Từ việc xem xét bản chất của đầu tư phát triển, các lí thuyêt kinh tế, cả lí thuyết kinh tế kế hoạch hoá tập trung và lí thuyết kinh tế thị trường đều coi đầu tư phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng.

1. Tác động của đầu tư phát triển trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước :

            Đối với một nền kinh tế, hoạt động đầu tư có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đóng vai trò trong quá trình tái sản xuất của xã hội mà còn tạo ra những cú hích cho sự phát triển của nền kinh tế ở những nước đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nợ nần và nghèo đói, tạo ra sự phát triển của các nền kinh tế phát triển.

a.Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:

– Về mặt cầu:

Đầu tư là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24% -28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn. Với tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng (đường D dịch chuyển sang D’) kéo sản lượng cân bằng tăng theo từ Q0 -Q1 và giá cả của các đầu vào của đầu tư tăng từ P0-P1. Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0-E1.

  -Về mặt cung:

          Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên( đường S dịch chuyển sang S’), kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q0-Q1 và do đó giá cả sản phẩm giảm từ P0-P1. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lượt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa. Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.

�*#sz�% �4 line-height:150%;font-family:”Times New Roman”; mso-no-proof:yes’>

2.1. Khái niệm  và nội dung tổng mức đầu tư. 4

2.1.1.Khái niệm về tổng mức đầu tư. 4

2.1.2 Nội dung chỉ tiêu tổng mức đầu tư: 5

2.2.Chỉ tiêu suất vốn đầu tư công trình: 7

2.2.1.Khái niệm suất vốn đầu tư công trình: 7

2.2.1 Căn cứ xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 8

2.2.1.1 Vốn đầu tư  xây dựng cơ bản : 8

2.2.1.2.Năng lực sản xuất,phục vụ. 13

2.2.3.Một số quan điểm tính toán chỉ tiêu suất vốn đầu tư: 16

2.2.3.1.Quan điểm đầu tư có mục tiêu. 16

2.2.3.2.Quan điểm đầu tư có hiệu quả. 16

2.2.3.4. Quan điểm ổn định tương đối( động). 19

2.2.3.5. Quan điểm thị trường. 20

CHƯƠNG II:TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,SỬ DỤNG CHỈ TIÊU SUẤT VỐN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM ,MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 22

I.Tổng mức đầu tư tại Việt Nam và một số nước trên thế giới: 22

1.1Tổng mức đầu tư tại Việt Nam và những vấn đề còn bất cập. 22

1.2 Tổng mức đầu tư tại một số nước trong khu vực và thế giới(Nguồn:Viện kinh tế xây dựng) 26

1.2.1 Tại Trung Quốc. 26

1.2.2Tại Anh và một số nước áp dụng theo tiêu chuẩn Anh. 26

1.2.3 Tại Mỹ và một số nước áp dụng tiêu chuẩn Mỹ. 27

II.Tổng quan về tình hình nghiên cứu và sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư: 29

2.2. Tình hình sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng. 37

2.3 phân tích, đánh giá phương pháp hiên đang sử dụng xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng. 38

2.3.1 Nội dung phương pháp. 38

2.3.2 ưu, nhược điểm của phương pháp. 40

2.3.3 Những nguyên nhân cơ bản. 41

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG (XD) 43

I. Phương hướng hoàn thiện phương pháp xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư XD   43

II. Nội dung hoàn thiện phương pháp xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng: 43

2.1. Hoàn thiện danh mục đầu tư xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư: 43

2.2. Hoàn thiện nội dung chi phí đầu tư cho một đối tượng xây dựng  45

2.3. Nâng cao tính thích dụng của phương pháp tính toán chỉ tiêu suất vốn đầu tư với việc áp dụng trong thực tế kế hoạch  hoá và quản lý đầu tư xây dựng: 48

2.4. Xác định hiệu quả của dự án trong xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư: 50

III. Hoàn thiện việc xác định hiệu quả của dự án trong tính toán chỉ tiêu suất vốn đầu tư. 52

3.1. Xác định thời gian tồn tại của dự án. 52

3.2. Xác định thơi gian hoàn thành dự án (công trình) 54

3.3. Xác định mức độ công nghệ của dự án. 55

3.4. Xác định tỉ suất lợi nhuận vốn(tỉ suất doanh lợi): 56

3.5 Phương pháp kiến nghị để xác định chỉ tiêu súât vốn đầu tư: 58

IV. áp dụng phương pháp được hoàn thiện xác định suất vốn đầu tư xây dựng khu chung cư, nhà cao tầng: 58

4.1. Lựa chọn dự án: 58

4.2 .Quá trình phân tích, tính toán xuất vốn đầu tư. 59

4.2.1 Nguồn số liệu. 59

4.2.2. Tổng kinh phí của công trình nhà ở – 25 phố Lạc Trung – Hai Bà Trưng – Hà Nội. 59

4.2.3. Quy mô đầu tư: 59

4.2.4. Phân tích, tính toán chỉ tiêu suất vốn đầu tư. 60

4.2.4.1. Sử dụng phương pháp hiện nay đang dùng: 60

4.2.4.2. Sử dụng phương pháp kiến nghị: 60

4.5. kết luận. 61

KẾT LUẬN.. 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kinh tế đầu tư-Bộ môn kinh tế đầu tư- NXB Thống kê

2. Định hướng và phương án phát triển sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà.

3. Dự án đầu tư thiết bị phục vụ công tác tư vấn công trình thuỷ điện Nậm Chiến-Tháng 3 năm 2004- Phòng dự án và tư vấn đấu thầu- Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà.

4. Dự án đầu tư thiết bị thí nghiệm cho các trạm thí nghiệm- Tháng 9 năm 2004- Phòng Dự án và tư vấn đấu thầu- Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà.

5. Danh mục các công trình thi công 5 năm ( 2005-2009) của công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà.

6. Kế hoạch đầu tư 5 năm (2005-2009).

7. Kế hoạch chỉ tiêu tài chính từ 2005 đến 2009.

8. Kế hoạch nhân lực tư 2005 đến 2009.

9. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2010- Nhà xuất bản Thống kê- 2003.

10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư –Nhà xuất bản Thống kê-Hà Nội.

11. Tổng hợp kinh phí đầu tư giai đoạn 2000-2004- Phòng Kinh tế kế hoạch.

12. Và một số tài liệu tham khảo khác….

 

 

 

 

 


MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………………….1

NỘI DUNG.………………………………………………………………………………….3

CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH…………..3

I- Đầu tư và đầu tư phát triển …………………………………………………………..3

II- Phân loại và tác động của các hoạt động  đầu tư phát triển trong sản xuất kinh doanh………………………………………………………………………………5

1. Theo bản chất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại chúng ta có thể phân biệt đầu tư thành các dạng sau…………………………………………………..5

2. Theo thời hạn đầu tư, hoạt động đầu tư phát triển được phân thành các loại sau………………………………………………………………………………………….6

III- Vai trò của hoạt động đầu tư ……………………………………………………..8

1. Tác động của đầu tư phát triển trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước …………………………………………………………………………………………….8

2. Đầu tư tác động đến các cơ sở sản xuất kinh doanh……………………….12

3. Đối với các cơ sở vô vị lợi ( hoạt động không thể thu lợi nhuận cho bản thân mình) :………………………………………………………………………………….12

IV- Vốn đầu tư  và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư:………12

1. Vốn đầu tư:……………………………………………………………………………….12

2. Nguồn vốn đầu tư :…………………………………………………………………….13

3. Các nguồn huy động vốn…………………………………………………………….13

4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư:……………………………….16

V- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp:………20

1. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp:…………………………………………….20

2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong:………………………………………22

CHƯƠNG II :   THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ………………………………………………………………………………………………..25

I- Giới thiệu về công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà:…………………25

1.Tên giao dịch trụ sở, nghành nghề kinh doanh chủ yếu:…………………..25

2.  Quá trình hình thành và phát triển:………………………………………………26

3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và cơ cấu tổ chức của công ty…………………………………………………………………………………………………27

II- Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh tư vấn  ở công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sông Đà:………………………………………..35

1. Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của công ty:…………………….35

2. Tình hình đầu tư trang thiết bị máy móc:………………………………………42

3. Đầu tư nâng cao năng lực của cán bộ công nhân viên của công ty:……………………………………………………………………………………………….53

4. Đầu tư mở rộng thị trường nâng cao khả năng cạnh tranh:………………58

III- Đánh giá chung về tình hình đầu tư của công ty :…………………………59

1. Những thành tựu đã đạt được và những hạn chế cần phải khắc phục:..59

2. Thuận lợi và khó khăn của công ty:………………………………………………63

CHƯƠNG III:  MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ.……………………………………………………………………………………………….68

I. Mục tiêu trong giai đoạn tới:………………………………………………………..68

1. Định hướng phát triển trong giai đoạn 2005-2009:…………………………68

2. Mục tiêu phát triển trong giai đoạn tới:………………………………68

II. Các giải pháp:…………………………………………………………………………..75

1. Giải pháp về thị trường:……………………………………………………………..75

2. Giải pháp về quản lí kĩ thuật, kinh tế tài chính:……………………………..76

3. Giải pháp về lao động, tiền lương:………………………………………………77

4. Giải pháp về đời sống, văn hoá xã hội :……………………………………….78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:……………………………………………………….79

I- Kết luận:…………………………………………………………………………………..79

II- Kiến nghị:……………………………………………………………………………….80

1. Nhóm kiến nghị về cơ chế chính sách:…………………………………………80

2. Nhóm kiến nghị với công ty:………………………………………………………82

Tài liệu tham khảo………………………………………………………………………..86

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s