Thành lập quỹ Bảo hiểm xã hội thành phần ở Bảo hiểm xã hội Việt nam


LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế nước ta mới chuyển đổi và đang có những bước phát triển mới. Song “Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển” (Trích văn kiện Đại hội Đảng lần VIII).

Chính sách bảo hiểm xã hội đã phục vụ cho lợi ích của người lao động, thực sự vì sự công bằng, tiến bộ xã hội và được xác định là một trong những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta – Nhà nước của dân, do dân và vì dân.

Chính sách bảo hiểm xã hội ở Việt nam đã trải qua chặng đường hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành kể từ Nghị định 218/CP ngày 27.12.1961 ban hành Điều lệ tạm thời các chế độ bảo hiểm xã hội, đã phát huy được vai trò tích cực đối với xã hội, bình ổn đời sống người lao động, khẳng định được vai trò không thể thiếu trong hệ thống chính sách xã hội của nhà nước ta.

Trong sự nghiệp đổi mới, phát triển đất nước do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, Chính sách bảo hiểm xã hội cũng được đổi mới thích ứng. Điều dó thể hiện rõ tại chương XII Bộ Luật lao động và Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày 26.01.1995 của Chính phủ. Một trong những nội dung đổi mới đó là: Thành lập quỹ bảo hiểm xã hội độc lập với ngân sách nhà nước. Từ đây chúng ta đã có một quỹ bảo hiểm xã hội độc lập để từ đó phát huy được vai trò, tác dụng của chính sách bảo hiểm xã hội theo đúng nghĩa của nó trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, nhìn lại chặng đường đã qua, ngành Bảo hiểm xã hội nói chung và quỹ bảo hiểm xã hội nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập mà trong khuôn khổ bài luận văn này xin được đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội. Đó là “Thành lập quỹ Bảo hiểm xã hội thành phần ở Bảo hiểm xã hội Việt nam ”. Nội dung ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm ba chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về Bảo hiểm xã hội và quỹ Bảo hiểm xã hội

Chương II: Thực trạng tổ chức quỹ Bảo hiểm xã hội ở Việt nam hiện nay.

Chương III: Thành lập quỹ Bảo hiểm xã hội thành phần ở Bảo hiểm xã hội Việt nam.

Việc thành lập quỹ bảo hiểm xã hội thành phần ở Việt nam hiện nay là một vấn đề lớn và hết sức mới mẻ. Hơn nữa, mặc dù rất tâm huyết với đề tài song do hạn chế về thời gian cũng như năng lực, do đó đã không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và những ai quan tâm đến đề tài.

Để hoàn thành bài luận, em đã được sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo bảo hiểm xã hội Tỉnh Sơn La cũng như tập thể cán bộ công nhân viên tại cơ quan. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các cô chú cán bộ công tác tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La đã giúp em hoàn thành nhiệm vụ trong giai đoạn thực tập và nghiên cứu tại Bảo hiểm xã hội Tỉnh Sơn La.

Cũng qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, TS Nguyễn Văn Định- trưởng bộ môn Kinh tế bảo hiểm, Đại học Kinh tế Quốc dân-Hà nội đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

VÀ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH)

1. Bảo hiểm xã hội trong đời sống người lao động.

Xã hội loài người phát triển thông qua quá trình lao động và sản xuất, thế nhưng chính quá trình ấy một mặt đã đưa con người tới bước phát triển vượt bậc, mặt khác lại là căn nguyên của những nỗi lo thường trực của con người vì trong quá trình lao động và sản xuất con người luôn đứng trước nguy cơ gặp phải rủi ro bất ngờ sảy ra ngoài mong đợi:

Con người muốn tồn tại và phát triển trước hết phải ăn, ở, mặc và đi lại … để thoả mãn những nhu cầu tối thiểu đó, người ta phải lao động để sản xuất ra những sản phẩm cần thiết. Khi sản phẩm được sản xuất ra ngày càng nhiều thì đời sống con người ngày càng đầy đủ và hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn. Như vậy việc thoả mãn những nhu cầu sinh sống và phát triển của con người phụ thuộc vào chính khả năng của họ. Thế nhưng, trong thực tế không phải lúc nào con người cũng gặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện sinh sống bình thường. Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn bất lợi, ít nhiều phát sinh ngẫu nhiên làm cho người ta bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác. Chẳng hạn, bị bất ngờ ốm đau hay bị tai nạn lao động, mất việc làm hay khi tuổi già khả năng lao động và khả năng tự phục vụ suy giảm…  khi rơi vào những trường hợp này, các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống không vì thế mà mất đi, trái lại có cái còn tăng lên, thậm chí còn xuất hiện một số nhu cầu mới như: cần được khám chữa bệnh khi ốm đau, tai nạn thương tật nặng cần phải có người chăm sóc nuôi dưỡng… Bởi vậy, muốn tồn tại và ổn định cuộc sống, con người và xã hội loài người phải tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau như: San sẻ, đùm bọc lẫn nhau trong nội bộ cộng đồng; Đi vay, đi xin hay dựa vào sự cứu trợ của nhà nước… song đó là những cách làm thụ động và không chắc chắn.

Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc thuê mướn nhân công trở nên phổ biến. Lúc đầu người chủ chỉ cam kết trả công lao động, nhưng về sau đã phải cam kết cả việc bảo đảm cho người làm thuê  có một số thu nhập nhất định để họ trang trải những nhu cầu thiết yếu khi không may bị ốm đau, tai nạn… Trong thực tế, nhiều khi các trường hợp trên không xảy ra và người chủ không phải chi ra một đồng nào. Nhưng cũng có khi sảy ra dồn dập buộc họ phải bỏ ra một lúc nhiều khoản tiền lớn mà họ không mong muốn. Vì thế mâu thuẫn chủ- thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu tranh buộc giới chủ thực hiện cam kết. Cuộc đấu tranh ngày càng rộng lớn và có tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội. Do vậy Nhà nước đã phải đứng ra can thiệp và điều hoà mâu thuẫn. Sự can thiệp này một mặt làm tăng được vai trò của nhà nước, mặt khác buộc cả giới chủ và giới thợ phải đóng một khoản tiền nhất định hàng tháng được tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro sảy ra đối với người làm thuê. Số tiền đóng góp của cả chủ và thợ hình thành một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia. Quỹ này còn được bổ xung từ ngân sách nhà nước khi cần thiết nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động khi họ gặp phải những biến cố bất lợi.

Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc đó mà rủi ro, bất lợi của người lao động được dàn trải, cuộc sống của người lao động và gia đình họ ngày càng được bảo đảm ổn định. Giới chủ cũng thấy mình có lợi và được bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh được những xáo trộn không cần thiết.

Bảo hiểm xã hội ra đời đã giải quyết được mâu thuẫn trong mối quan hệ chủ- thợ và kết hợp hài hoà lợi ích giữa các bên:

  • Đối với người lao động: Góp phần ổn định cuộc sống cho người lao động khi họ kông may bị mất hoặc giảm thu nhập, tạo điều kiện cho họ yên tâm sản xuất và công tác, gắn bó lợi ích của mình và gắn bó lợi ích của chủ sử dụng lao động và lợi ích của nhà nước.
  • Đối với người sử dụng lao động: Giúp họ ổn định sản xuất kinh doanh tránh được những thiệt hại lớn khi phải chi ra những khoản tiền lớn khi không may người lao động mà mình thuê mướn gặp rủi ro trong lao động, đặc biệt thông qua bảo hiểm xã hội lợi ích của người sử dụng lao động với người lao động được giải quyết hài hoà tránh những căng thẳng không cần thiết.
  • Đối với xã hội: Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách bảo đảm an toàn cho xã hội, đặc biệt quỹ Bảo hiểm xã hội là một nguồn đầu tư rất lớn góp phần phát triển và tăng trưởng kinh tế, thông qua đó gắn bó lợi ích của tất cả các bên tham gia.

2. Khái niệm, đối tượng và chức năng của Bảo hiểm xã hội

a, Khái niệm

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một nguồn quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao dộng và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.

b, Đối tượng của bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là một hệ thống bảo đảm khoản thu nhập bị giảm hoặc mất đi do người lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm vì các nguyên nhân như ốm đau, tai nạn, già yếu… Chính vì vậy, đối tượng của bảo hiểm xã hội chính là thu nhập của người lao động bị biến động giảm hoặc mất đi của những người tham gia bảo hiểm xã hội.

Chúng ta cũng cần phân biệt giữa đối tượng của bảo hiểm xã hội và đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, ở đây đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội chính là những người lao động đứng trước nguy cơ mất an toàn về thu nhập và cả những người sử dụng lao động bị ràng buộc trách nhiệm trong quan hệ thuê mướn lao động.

c, Chức năng của Bảo hiểm xã hội

  • Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị giảm  của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp này chắc chắn sẽ xảy ra, vì suy cho cùng, mất khả năng lao động sẽ đến với tất cả mọi người lao động khi hết tuổi lao động theo các điều kiện quy định của bảo hiểm xã hội. Còn mất việc làm và mất khả năng lao động tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập, người lao động cũng sẽ được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội với mức hưởng phụ thuộc vào các điều kiện cần thiết. Đây là chức năng cơ bản nhất của bảo hiểm xã hội, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của bảo hiểm xã hội.
  • Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ nhiều nguồn: Người lao động, người sử dụng lao động và cả Nhà nước… Tuy nhiên chỉ những người lao động gặp phải các rủi ro biến cố được bảo hiểm mới được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, số lượng những người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số những người tham gia đóng góp. Bảo hiểm xã hội thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập thông qua việc lấy sự đóng góp của số đông người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bù đắp cho số ít người lao động không may gặp các rủi ro trong quá trình lao động. Việc phân phối được thực hiện theo cả chiều dọc và chiều ngang: Phân phối lại giữa những người có thu nhập cao và thấp, giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc với những người ốm yếu phải nghỉ việc… Thực hiện chức năng này có nghĩa là bảo hiểm xã hội đã góp phần thực hiện công bằng xã hội.
  • Góp phần kích thích người lao động hăng hái lao động sản xuất để nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội. Có thể nói bảo hiểm xã hội đã làm triệt tiêu đi nỗi lo ngại của người lao động về bệnh tật, tai nạn lao động hay tuổi già… Bằng các khoản trợ cấp đủ để đảm bảo ổn định cuộc sống của người lao động, tạo nên tâm lý yên tâm cho người lao động, đặc biệt là với những người lao động làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm … Chức năng này biểu hiện như là một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động trong hoạt động lao động sản xuất.
  • Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động, giữa người lao động với xã hội. Mâu thuẫn trong quan hệ chủ -thợ vốn là mâu thuẫn nội tại mà bản thân nó khó có thể giải quyết hoặc giải quyết với sự tiêu tốn lớn nguồn lực xã hội ( chẳng hạn như những cuộc biểu tình đòi quyền lợi gây đình trệ quá trình sản xuất… ) và cách thức dường như là tốt nhất để giải quyết mâu thuẫn này là tham gia bảo hiểm xã hội mà trong đó quyền lợi của cả hai bên đều được bảo vệ, từ đó góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính trị và xã hội được bình ổn và không ngừng phát triển.

3.Tính chất của Bảo hiểm xã hội

  • ·  Tính tất yếu, khách quan trong đời sống xã hội:

Chúng ta biết rằng bảo hiểm xã hội ra đời do xuất hiện những mâu thuẫn trong hệ chủ-thợ. Người lao động trong quá trình lao động khó có thể tránh được những biến cố, rủi ro, có những trường hợp rủi ro xảy ra như là một tất yếu. Khi đó người sử dụng lao động cũng rơi vào tình trạng khó khăn bởi sự gián đoạn trong sản xuất kinh doanh. Khi nền sản xuất càng phát triển thì những rủi ro trong lao động càng nhiều và trở lên phức tạp dẫn đến mối quan hệ chủ-thợ ngày càng căng thẳng và nhà nước phải đứng ra can thiệp thông qua bảo hiểm xã hội. Do đó, Bảo hiểm xã hội hoàn toàn mang tính khách quan trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi  nước.

  • Tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều theo thời gian và không gian: Xuất phát từ những rủi ro mang tính ngẫu nhiên không lường trước được, khó có thể xác định được khi nào thì người lao động gặp rủi ro trong lao động và cũng không phải tất cả những người lao động đều gặp rủi ro vào cùng một thời điểm. Tính chất này thể hiện bản chất của bảo hiểm là lấy số đông bù số ít.
  • Bảo hiểm xã hội vừa có tính kinh tế, vừa có tính dịch vụ:

Xét dưới góc độ kinh tế, cả người lao động và người sử dụng lao động đều được lợi khi không phải bỏ ra một khoản tiền lớn để trang trải cho những người lao động khi họ bị mất hoặc gảm thu nhập. Với  nhà nước, bảo hiểm xã hội góp phần làm giảm gánh nặng cho ngân sách, đồng thời quỹ bảo hiểm xã hội còn là nguồn đầu tư đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra bảo hiểm xã hội còn mang tính dịch vụ trong lĩnh vực tài chính bằng các hình thức phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

  • Tính nhân đạo nhân văn cao cả:

Thể hiện ở sự tương trợ, san xẻ lẫn nhau những rủi ro không mong đợi. Một người có thể đóng góp rất nhiều vào quỹ bảo hiểm xã hội mà không được hưởng trợ cấp hoặc hưởng rất ít mà thôi, nhưng không hề gì, bởi số tiền đó sẽ được chia sẻ cho những người khác.

Chẳng hạn: Khi một người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí nhưng không may họ bị chết và chỉ được hưởng một khoản trợ cấp tử tuất ít ỏi so với công lao đóng góp của họ. Hay một minh chứng cụ thể hơn đó là việc quy định một tỷ lệ đóng góp như nhau song những người đàn ông chẳng hy vọng gì ở khoản trợ cấp thai sản.

/o:p><�{(n< �@� style=’margin-top:4.0pt;margin-right:0in;margin-bottom: 4.0pt;margin-left:0in;line-height:120%;tab-stops:0in 45.0pt’>Mũi:    Đốt sinh thiết PNS

            Lấy bỏ dị vật trong mũi

Họng:  Mở thanh quản lấy u

            Cắt Amidan có/ không kèm theo nạo VA

4-6%

32-40%

1%

4-7%

20-30%

3-8%

4. Tim: Cắt u trong tim có làm nối tắt

Van tim: Mở rộng van tim đơn thuần

                Đặt van đơn

Động mạch vành: Thắt động mạch

                              Có kèm nối tắt

45-55%

35-40%

60-72%

24-31%

50-62%

5. Gãy xương:

Chi trên

Chi dưới:

                Xương đùi: chỉnh kín xương gãy

                Cổ chân: chỉnh kín

5-8%

10-13%

4-6%

-riK �.0n �@�ottom:4.0pt; margin-left:0in;text-align:justify;line-height:120%’>              Bảo hiểm con người phi nhân thọ được triển khai rất đa dạng và linh hoạt tuỳ theo tình hình cụ thể ở từng nước. Và ngay cả trong một nước thì việc triển khai cũng có sự khác nhau giữa các thời kỳ, giữa các công ty bảo hiểm về một số nội dung cơ bản như: phạm vi, phí, số tiền bảo hiểm và thủ tục bảo hiểm…Điều này cũng khá dễ hiểu vì BHTM hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ pháp luật của mỗi nước. Vì thế nội dung của phần này chỉ xin đề cập đến một số nghiệp vụ chủ yếu mang tính phổ biến ở công ty PJICO như: bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm khách du lịch…

4.1 Bảo hiểm tai nạn con người 24/24

      Khi người được bảo hiểm bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, nhà bảo hiểm sẽ chi trả tiền bảo hiểm cho họ trên cơ sở phí bảo hiểm đã được đóng khi kí kết hợp đồng giữa hai bên.

             – Đối tượng tham gia bảo hiểm: PJICO nhận bảo hiểm cho mọi công dân Việt Nam từ 16 đến 70 tuổi và người nước ngoài đang học tập và công tác, làm việc tại Việt Nam trong độ tuổi trên, trừ những người đang bị bệnh thần kinh và đang bị tàn phế hoặc bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.

      – Phạm vi bảo hiểm: Là những tai nạn xảy ra tại Việt Nam do một lực bất ngờ ngoài ý muốn từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm và là nguyên nhân trực tiếp làm cho người được bảo hiểm bị chết hoặc bị thương tật. Những hành vi cố ý gây ra tai nạn, vi phạm pháp luật… không thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

      – Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm căn cứ vào biểu phí do Bộ Tài Chính quy định. Phí bảo hiểm nộp bằng loại tiền nào thì số tiền bảo hiểm được trả bằng loại tiền ấy.

       Mỗi cá nhân hoặc đơn vị có thể lựa chọn các mức trách nhiệm bảo hiểm tương ứng với số phí bảo hiểm áp dụng đối với một người trong năm như sau:

BẢNG 1: Tỷ lệ phí bảo hiểm tai nạn con người 24/24

Số tiền bảo hiểm 1-20 triệu 21-50 triệu 51-70 triệu 70-100 triệu
Tỷ lệ phí

0,28%

0,42%

0,56%

0,75%

                                                                                (Nguồn: PJICO)

           – Chi trả tiền bảo hiểm: Khi sự kiện được bảo hiểm xảy ra người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp sẽ phải có đầy đủ các loại giấy tờ có liên quan theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ, việc thanh toán tiền bảo hiểm sẽ được thực hiện trong vòng 21 ngày kể từ ngày có hồ sơ  trên.

4.2    Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật

            Đây thực chất là loại hình bảo hiểm y tế nhưng có phạm vi rộng hơn, mang đến lợi ích to lớn cho con người. Bởi khi phát sinh các rủi ro ốm đau, bệnh tật phải điều trị và phẫu thuật trong khi đó, chi phí cho các dịch vụ khám chữa bệnh, điều trị và phẫu thuật có xu hướng ngày càng tăng do kỹ thuật và các phương tiện hội chẩn của ngành y tế ngày càng tinh xảo và hiện đại, các loại thuốc đặc trị và biệt dược có giá “cắt cổ”, bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật sẽ bảo hiểm cho một phần các chi phí trên.

– Người tham gia bảo hiểm: những người từ 12 tháng tuổi cho đến 65 tuổi và những người trên 65 tuổi đã được bảo hiểm theo nghiệp vụ này liên tục ít nhất là từ năm 60 tuổi, trừ những người bị bệnh thần kinh, ung thư, bị tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn từ 80% trở lên, những người đang điều trị bệnh tật, thương tật.

            – Phạm vi bảo hiểm: Khi người được bảo hiểm gặp những rủi ro ốm đau, bệnh tật, thương tật thân thể do tai nạn, thai sản phải nằm viện hoặc phải phẫu thuật, hoặc là bị chết khi đang nằm viện hoặc phẫu thuật. PJICO không chịu trách nhiệm trong các trường hợp điều dưỡng, an dưỡng các bệnh bẩm sinh hoặc những chỉ định phẫu thuật có từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm, những rủi ro do cố ý, do say rượu, sử dụng ma tuý…

            – Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm: Do Bộ Tài Chính ban hành, có nhiều mức khác nhau giúp người tham gia dễ dàng lựa chọn cho phù hợp với khả năng tài chính của mình. Phí bảo hiểm của loại hình bảo hiểm này phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, số tiền bảo hiểm, tình trạng sức khoẻ…

            – Chi trả tiền bảo hiểm: Nghiệp vụ này áp dụng nguyên tắc bồi thường. Số tiền chi trả được xác định trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh, vì thế phần lớn các công ty bảo hiểm đều chi trả tiền bảo hiểm theo định mức. Có nghĩa là họ đưa ra các tỷ lệ định mức cho mỗi ngày điều trị trong bệnh viện và tỷ lệ trả tiền phẫu thuật, tỷ lệ định  mức về số ngày được trợ cấp. Tất cả các định mức này được ghi trong hợp đồng bảo hiểm. Khi người tham gia bảo hiểm có đầy đủ các giấy tờ như giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy ra viện, các hoá đơn, chứng từ điều trị hợp lệ… sẽ được thanh toán tiên bảo hiểm đúng theo quy định.

KẾT LUẬN

Trong điều kiện kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, BHXH có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo đời sống người lao động, ổn định mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội và góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước giàu đẹp, văn minh. Khẳng định được vai trò không thể thiếu trong hệ thống các chính sách xã hội của Nhà nước ta- Nhà nước của dân, do dân và vì dân.

Cùng với sự đổi mới và toàn diện và sâu sắc mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung, từ năm 1995, BHXH ở nước ta cũng đã chuyển sang một cơ chế thực hiện các chế độ BHXH hoàn toàn mới so với trước đây: Thành lập quỹ BHXH tập trung, độc lập. Thành lập cơ quan chuyên trách về BHXH là Bảo hiểm xã hội Việt Nam, được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương…Trải qua 6 năm xây dựng và trưởng thành, BHXH Việt Nam đã đạt được những kết quả rất đáng trân trọng, đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo người lao động đồng thời phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta. Về quỹ BHXH, nếu như trước đây, quỹ BHXH chỉ tồn tại trên danh nghĩa (do NSNN bảo đảm) thì đến nay chúng ta đã có một quỹ tài chính độc lập, tự hoạch toán cân đối thu-chi BHXH, vai trò của quỹ đã phát huy tác dụng.

Những hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách BHXH xuất phát từ những nguyên nhân khách quan và cả chủ quan: nhận thức hạn chế của người lao động, ý thức của chủ sử dụng lao động, các quy định hạn hẹp trong lĩnh vực đầu tư, năng lực hạn chế của cán bộ BHXH…do đó BHXH Việt Nam đã gặp phải không ít khó khăn và cho dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì trong thời gian tới cũng cần được nghiên cứu, khắc phục để hệ thống BHXH ở Việt Nam ngày càng hoàn thiện hơn. Đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của mọi người lao động trong nền kinh tế quốc dân.

Việc thành lập quỹ BHXH thành phần ở Việt Nam không phải là một vấn đề có thể thực hiện một sớm một chiều và cũng không hẳn là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của BHXH (chúng ta vẫn có thể thực hiện tốt chính sách BHXH mà không nhất thiết phải thành lập ra các quỹ BHXH thành phần) mà chỉ là một phương hướng phát triển của quỹ BHXH và cần được nghiên cứu để tiếp tục hoàn thiện hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

 

–         Bảo hiểm xã hội ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế- Hội thảo ILO tiểu khu vực Châu Á về bảo hiểm xã hội ở các nước có nền kinh tế chuyển đổi.

–         Báo cáo tổng kết công tác BHXH năm 2000 và chương trình công tác năm 2001.

–         Các xu hướng và sự phát triển của bảo hiểm xã hội ở khu vực Châu Á và Thái Bình Dương- Hector Inductivo- Giám đốc Văn phòng khu vực Châu Á Thái Bình Dương, Hiệp hội an toàn xã hội quốc tế.

–         Các vấn đề mang tính chính sách và thực hiện việc cải tổ các hệ thống lương hưu- Ngân hàng tái thiết và phát triển Châu âu.

–         Đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động- Trần Quang Hùng- NXB Chính trị Quốc gia.

–         Giáo trình Bảo hiểm. Đại học Kinh tế Quốc dân- Hà nội.

–         Một số vấn đề cơ bản về dân số và phát triển – NXB Chính trị Quốc gia.

–         Tạp chí Bảo hiểm xã hội các số năm 2000, 2001.

–         Sơ lược quá trình phát triển và những đặc điểm bảo hiểm xã hội Việt nam –  Nguyễn huy Ban – Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt nam.

–         Xây dựng yếu tố cho kế hoạch chi trả trợ cấp ở mức xác địnhvà kế hoạch đóng góp bảo hiểm ở mức xác định – John Turner & Sophie Korczyk, Vụ bảo hiểm xã hội, ILO Geneva.

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI          5

I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH)…………………………………………………………………………… 5

1. Bảo hiểm xã hội trong đời sống người lao động……………………………………………… 5

2. Khái niệm, đối tượng và chức năng của Bảo hiểm xã hội……………………………….. 7

a, Khái niệm…………………………………………………………………………………………………. 7

b, Đối tượng của bảo hiểm xã hội……………………………………………………………………. 7

c, Chức năng của Bảo hiểm xã hội…………………………………………………………………… 7

3.Tính chất của Bảo hiểm xã hội……………………………………………………………………….. 8

4. Hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội……………………………………………………………… 9

5. Những quan điểm cơ bản về bảo hiểm xã hội………………………………………………. 10

a, Mọi người lao động đứng trước nguy cơ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặc

    mất khả năng lao động hoặc bị mất việc làm đều có quyền tham gia bảo hiểm xã hội            10

b, Nhà nước và người sử dụng lao động có trách nhiệm phải bảo hiểm xã hội đối với

    người lao động, người lao động phải có trách nhiệm tự bảo hiểm xã hội cho mình 11

c, Bảo hiểm xã hội phải dựa trên sự đóng góp của các bên tham gia để hình thành quỹ

    bảo hiểm xã hội độc lập, tập trung……………………………………………………………… 11

d, Phải lấy số đông bù số ít…………………………………………………………………………… 12

e, Phải kết hợp hài hoà các lợi ích, các khả năng và phương thức đáp ứng nhu cầu bảo

    hiểm xã hội……………………………………………………………………………………………… 12

f, Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội phải thấp hơn mức tiền lương lúc đang đi làm, nhưng thấp

    nhất cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu…………………………………………………. 12

g, Chính sách bảo hiểm xã hội là bộ phận cấu thành và là bộ phận quan trọng nhất

    trong chính sách xã hội đặt dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước……………. 12

h, Bảo hiểm xã hội phải được phát triển dần từng bước phù hợp với các điều kiện

    kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể………………………………… 13

II. BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG………………………………………. 13

1. Giai đoạn 1945- 1959…………………………………………………………………………………… 13

a, Văn bản pháp quy quy định……………………………………………………………………….. 13

b, Đặc điểm của chính sách bảo hiểm xã hội……………………………………………………. 14

2. Giai đoạn 1960-1994……………………………………………………………………………………. 14

a, Văn bản pháp quy quy định……………………………………………………………………….. 14

b, Đặc điểm của chính sách bảo hiểm xã hội……………………………………………………. 14

3. Giai đoạn 1995 đến nay………………………………………………………………………………. 15

a, Văn bản pháp quy quy định……………………………………………………………………….. 15

b, Đặc điểm của chính sách bảo hiểm xã hội……………………………………………………. 15

II. TỔNG QUAN VỀ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI……………………………………………………………………………………… 16

1. Khái niệm, đặc điểm quỹ bảo hiểm xã hội……………………………………………………. 16

a, Khái niệm quỹ bảo hiểm xã hội………………………………………………………………….. 16

b, Đặc điểm quỹ bảo hiểm xã hội…………………………………………………………………… 16

2. Phân loại quỹ bảo hiểm xã hội…………………………………………………………………….. 17

a, Theo tính chất sử dụng quỹ……………………………………………………………………….. 17

b, Theo các trường hợp được BHXH…………………………………………………………….. 17

c, Theo đối tượng quản lý, có:……………………………………………………………………….. 18

3. Tạo nguồn………………………………………………………………………………………………….. 18

a, Đối tượng tham gia và đóng góp………………………………………………………………… 18

b, Phương thức đóng góp……………………………………………………………………………… 19

c, Xác định mức đóng góp……………………………………………………………………………. 20

4. Sử dụng nguồn…………………………………………………………………………………………… 22

a, Điều kiện hưởng trợ cấp……………………………………………………………………………. 22

b, Xác định mức trợ cấp……………………………………………………………………………….. 24

c, Phương thức chi trả trợ cấp BHXH……………………………………………………………. 25

5. Cơ quan tổ chức thực hiện………………………………………………………………………….. 25

6. Mối liên hệ giữa đầu vào và đầu ra của quỹ bảo hiểm xã hội………………………… 27

a, Chu trình quỹ của một hệ thống bảo hiểm xã hội………………………………………….. 27

b, Các biện pháp giải quyết khi quỹ mất cân đối………………………………………………. 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY  30

I. TẠO NGUỒN………………………………………………………………………………………………………………………………………….. 30

1. Đối tượng tham gia…………………………………………………………………………………….. 30

2. Mức và phương thức đóng góp…………………………………………………………………… 31

II. SỬ DỤNG NGUỒN (CHI TRẢ TRỢ CẤP CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Xà  HỘI)…………………………….. 32

1. Chế độ ốm đau…………………………………………………………………………………………… 32

a, Các trường hợp được nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau………………………………………… 32

b, Điều kiện được hưởng trợ cấp…………………………………………………………………… 32

c, Thời hạn và mức trợ cấp……………………………………………………………………………. 32

2. Chế độ thai sản…………………………………………………………………………………………… 33

a, Các trường hợp được hưởng……………………………………………………………………… 33

b, Điều kiện………………………………………………………………………………………………… 33

c, Thời hạn và mức hưởng bảo hiểm xã hội…………………………………………………….. 33

3. Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp………………………………………………. 34

a, Các trường hợp được xác định là tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…………….. 34

b, Điều kiện hưởng trợ cấp…………………………………………………………………………… 34

c, Các loại trợ cấp………………………………………………………………………………………… 34

4. Chế độ hưu trí……………………………………………………………………………………………. 35

a, Điều kiện………………………………………………………………………………………………… 35

b, Mức trợ cấp…………………………………………………………………………………………….. 35

c, Sự thay đổi chế độ hưu trí…………………………………………………………………………. 36

5. Chế độ tử tuất…………………………………………………………………………………………….. 36

a, Các trường hợp……………………………………………………………………………………….. 36

b, Điều kiện hưởng………………………………………………………………………………………. 37

c, Các loại trợ cấp………………………………………………………………………………………… 37

III. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI………………………………………………………………………. 37

1. Công tác thu Bảo hiểm xã hội……………………………………………………………………… 38

2. Công tác chi trả trợ cấp………………………………………………………………………………. 41

3. Công tác đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội…………………………………………………………… 46

IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THU-CHI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI……………………………………………… 48

1. Sự mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bằng cả hình thức bắt buộc

     và tự nguyện……………………………………………………………………………………………… 48

2. Mở rộng hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội -Thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp        49

3. Dự báo quỹ bảo hiểm xã hội……………………………………………………………………….. 50

a, Dự báo thu bảo hiểm xã hội………………………………………………………………………. 50

b, Dự báo chi quỹ BHXH…………………………………………………………………………….. 51

c, Cân đối quỹ BHXH………………………………………………………………………………….. 52

CHƯƠNG III: THÀNH LẬP QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHẦN Ở BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM………………………………………………………………………………………………………………………….. 53

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……………………………………………………………………………………………………….. 53

1. Sự ra đời, tồn tại và phát triển của quỹ bảo hiểm xã hội là một xu thế tất yếu của

    mỗi hệ thống bảo hiểm xã hội………………………………………………………………………. 53

2. Quỹ bảo hiểm xã hội là hạt nhân của tổ chức bảo hiểm xã hội………………………. 53

3. Từ những bất cập trong tổ chức quản lý và thực hiện………………………………….. 54

4.  Các chế độ có mục đích sử dụng và cơ chế đóng góp khác nhau………………….. 54

5. Đáp ứng được chiến lược đầu tư dài hạn và ngắn hạn…………………………………. 55

6. Phù hợp với nguyên tắc đổi mới của bảo hiểm xã hội…………………………………… 56

II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN………………………………………………………………………………………………. 56

1. Thuận lợi……………………………………………………………………………………………………. 56

2. Khó khăn…………………………………………………………………………………………………… 57

III. THÀNH LẬP QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHẦN Ở BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM…….. 57

1. Quỹ bảo hiểm xã hội ngắn hạn……………………………………………………………………. 57

a, Các chế độ ngắn hạn…………………………………………………………………………………. 57

b, Xác định mức đóng góp BHXH………………………………………………………………… 58

2. Quỹ bảo hiểm xã hội dài hạn……………………………………………………………………….. 59

a, Các chế độ dài hạn…………………………………………………………………………………… 59

b, Xác định mức đóng góp BHXH………………………………………………………………… 60

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN……………………………………………………………………………………………………………………… 64

1. Sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức và thực hiện……………………………………………… 64

2. Nguồn quỹ BHXH ban đầu và vấn đề kinh phí hoạt động……………………………. 67

3. Chiến lược đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội……………………………………………………….. 70

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s