Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư Xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam


MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Bảo Hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách xã hội của tất cả các nước trên thế giới, liên quan trực tiếp đến an toàn xã hội. Chính vì vậy, BHXH Việt Nam đã nhận được sự quan tâm của Đảng, của Chính phủ ngay từ những ngày đầu mới thành lập. Cho đến nay đã hình thành 61 cơ quan BHXH ở 61 tỉnh thành trong cả nước, phạm vi hoạt động của BHXH Việt Nam ngày càng được mở rộng, đem lại lợi ích không nhỏ cho an toàn xã hội của đất nước nói chung và cho người lao động nói riêng.

Bên cạnh việc hoàn thiện các chính sách, BHXH Việt Nam ngày càng chú trọng tới công tác đầu tư xây dựng, bao gồm: sửa chữa và xây dựng mới trụ sở làm việc, mua sắm, lắp đặt trang thiết bị… đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ ngành BHXH.

Trong thời gian vừa qua, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam vẫn còn kém, các nguyên nhân chủ yếu làm cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB kém là: Bố trí kế hoach vốn đầu tư XDCB phân tán, dàn trải, kéo dài, bộ máy quản lý vốn đàu tư XDCB không hiệu quả, năng lực yếu không đáp ứng được yêu cầu công việc, thêm vào đó do đặc thù của vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Vốn đầu tư XDCB) rất lớn, thời gian đầu tư dài nên dễ dàng xảy ra tình trạng thất thoát vốn của nhà nước, vốn đầu tư XDCB của ngành BHXH cũng không nằm ngoài đặc thù này. Đây chính là nguyên nhân làm thất thoát vốn đầu tư XDCB của Nhà nước, làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như thời gian sử dụng của các công trình xây dựng cơ bản.

Để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của ngành BHXH, BHXH Việt Nam đã soạn thảo một loạt các văn bản hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB như : Văn bản số: 480/BHXH-KHTC ngày 30/5/1997 về việc: quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, Văn bản số: 1450/BHXH-KHTC ngày 03/11/1998 về việc Quản lý vốn XDCB bổ sung, Văn bản số: 1363/BHXH-KHTC ngày 10/7/2000 về việc: Triển khai công tác đầu tư XDCB năm 2000…Tuy nhiên, khi đưa vào triển khai thực hiện thì vẫn còn  nhiều bất cập.

Nhận thức được vấn đề này, cùng với mong muốn tìm hiểu và góp phần cung cấp thông tin lý luận và thực tiễn cho các nhà quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của ngành Bảo hiểm xã hội, tác giả đã chọn  đề tài: “Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư Xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam” mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng.

          2. Mục đích nghiên cứu của luận văn

-Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam nói riêng.

-Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam, để rút ra những tồn tại, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện  quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Luận văn tập trung nghiên cứu  quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam như: Tạo vốn, công tác giải ngân cấp vốn, kiểm tra kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư XDCB.

Phạm vi nghiên cứu của luận văn chủ yếu nghiên cứu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của BHXH Việt Nam đối với các cơ quan trong ngành.

4. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp : duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, phân tích, hệ thống hoá, so sánh.

5. Những đóng góp của luận văn

-Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về vốn đầu tư XDCB và quản lý vốn đầu tư XDCB.

-Phân tích một cách hệ thống về thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư  XDCB của BHXH Việt Nam

-Kiến nghị giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam.

6. Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn sẽ được chia thành 3 chương:

Chương 1 : Lý luận cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Chương 2 : Thực trạng quản lý vốn đầu tư Xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư Xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

 Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1  Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1Thực chất vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1Đầu tư, đầu tư xây dựng cơ bản dự án đầu tư, vốn đầu tư

Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay để mong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai. Kết quả mang lại đó có thể là hiệu quả kinh tế xã hội.

Đầu tư trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một vùng, một tỉnh, thành phố…các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, các tổ chức không phải là đầu tư đối với nền kinh tế.

Đầu tư có thể tiến hành theo những phương thức khác nhau: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp.

– Đầu tư trực tiếp: Theo phương thức này người bỏ vốn đầu tư sẽ trực tiếp tham gia quản lý trong quá trình đầu tư, quá trình quản lý kinh doanh khi đưa dự án vào khai thác, sử dụng sau này. Đầu tư trực tiếp có hai hình thức:

+ Đầu tư dịch chuyển: là hình thức đầu tư mà ở đó chỉ liên quan đến việc tăng hoặc giảm qui mô của từng nhà đầu tư cá biệt, nó không ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hoặc giảm qui mô vốn trên toàn xã

+ Đầu tư phát triển: là hình thức đầu tư  mà ở đó có liên quan đến sự tăng trưởng qui mô vốn của nhà đầu tư và qui mô vốn trên phạm vi toàn xã hội. Điển hình của đầu tư phát triển là đầu tư vào khu vực sản xuất, dịch vụ, đầu tư vào yếu tố con người và đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Đó là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh mới thông qua việc mua sắm lắp đặt thiết bị, máy móc, xây dựng nhà cửa vật kiến trúc và tiến hành các công việc có liên quan đến sự phát huy tác dụng của các cơ sở vật chất kỹ thuật do hoạt động của nó tạo ra.

Đầu tư gián tiếp: là loại hình đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu công trình, chứng khoán, trái khoán, gửi tiết kiệm…) hoặc lãi suất tùy thuộc vào kết  quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành. Theo phương thức đầu tư này, người bỏ vốn đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý và điều hành dự án.. Đầu tư gián tiếp không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư. Vì vậy, phương thức đầu tư này còn gọi là đầu tư tài chính.

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội.

Đầu tư xây dựng cơ bản dẫn đến tích luỹ vốn, xây dựng thêm nhà cửa và mua sắm thiết bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của đất nước và về lâu dài đưa tới sự tăng truởng kinh tế. Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập. Khi tiếp cận với đầu tư XDCB, người ta thưòng muốn có một định nghĩa ngắn gọn. Để đáp ứng nhu cầu này, có rất nhiều định nghĩa khác nhau. Sau đây là mọtt số định nghĩa thông dụng:

– Đầu tư XDCB của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp do kết quả sản xuất trong thời kỳ đó mang lại.

– Đầu tư XDCB là việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể của chính sách kinh tế thông qua chính sách đầu tư XDCB.

– Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đem một khoản tiền đã được tích luỹ để sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi.

– Đầu tư XDCB là sử dụng các nguồn vốn để tạo ra các sản phẩm xây dựng mới để từ đó kiếm thêm được một khoản tiền lớn hơn.

Với bảng kê trên ta có thể kéo dài thêm vì đối với một chủ đề phong phú như vậy rất khó tóm gọn trong mấy dòng. Chắc chắn là đầu tư XDCB bao gồm tất cả các yếu tố dược nhấn mạnh trong các định nghĩa trên và ngoài ra còn nhiều yếu tố khác nữa. Từ những đặc điểm chung thống nhất có thể nêu một định nghĩa được nhiều người chấp nhận như sau:

Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồn vốn để sử dụng vào xây dựng cơ bản nhằm mục đích sinh lợi.

Dự án đầu tư:  Mục tiêu của đầu tư  có thể thực hiện được thông qua các dự án đầu tư. Theo quan điểm phổ biến hiện nay thì dự  án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định.Một dự án đầu tư  bao gồm  bốn vấn đề chính sau đây:

-Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài. Đó chính là sự tăng trưởng phát triển về số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích kinh tế xã hội khác cho chủ đầu tư hoặc các chủ thể xã hội khác.

-Các kết quả: Đó là các kết quả cụ thể, có thể định lượng được, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là đIều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án.

-Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong khuôn khổ dự án để tạo ra các kết quả nhất định. Những nhiệm vụ hoặc hành động này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.

-Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án. Các nguồn lực này được biểu hiện dưới dạng giá trị chính là vốn đầu tư của dự án

Trình tự của dự án đầu tư  là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi hình thành ý đồ về dự án đầu tư đến khi chấm dứt hoàn toàn các công việc của dự án. Trình tự này được biểu diễn dưới sơ đồ sau:

KẾT LUẬN

 

Bảo hiểm xã hội là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước, triển khai thực hiện chính sách BHXH góp phần quan trọng để ổn định cuộc sống về mặt vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời đảm bảo an toàn xã hội, đẩy nhanh sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Bên cạnh việc hoàn thiện các chính sách, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ngày càng chú trọng tới công tác đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho cán bộ ngành BHXH, tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong hoạt động đầu tư và xây dựng nói chung và hoạt động đầu tư XDCB của Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói riêng là một thực trạng xuất hiện từ lâu, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, vấn đề lãng phí, thất thoát, tham nhũng đã trở thành vấn đề nhức nhối trong xã hội.

Trong quá trình nghiên cứu với mục đích đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Luận văn đã tập trung hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

  1. Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý vốn đầu tư Xây dựng cơ bản nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB của Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói riêng.
  2. Nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt nam để rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại
  3. Đề xuất phương hướng và kiến nghị một số biện pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Đây là đề tài rộng lớn và phức tạp nên những ý kiến đề xuất trong luận văn chỉ là những đóng góp nhỏ trong các biện pháp tổng thể nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

DANH MỤC TÀI  LIỆU THAM KHẢO

1. Quyết định số 20/1998/QĐ-TTg Ngày 26/01/1998 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính đối với bảo hiểm xã hội Việt Nam
2. Thông tư số 85/1998/TT-BTC ngày 25/06/1998 của Bộ TàI chính hướng dẫn Quy chế Quản lý tàI chính đối với BHXH Việt Nam
3. Văn bản số 112/QHTĐT –KT ngày 23/11/1998 của Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia về việc hướng dẫn mở tài khoản và hạch toán kế toán tiền gửi vốn bổ sung XDCB của BHXH Việt Nam
4. Quyết định số 100/2001/QĐ-TTg ngày 28/06/2001 của Thủ tướng Chính Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tàI chính đối với BHXH Việt Nam
5. Văn bản số 21/BHXH-HĐQL ngày 28 tháng 12 năm 2000 của BHXH Việt Nam về việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển ngành BHXH.
6. Quyết định số 1358/QĐ-TTg ngày 16/10/2001 của Thủ tướng Chính Phủ về việc Phê duyệt Dự án phát triển công nghệ thông tin bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2001-2010
7. Văn bản số 266/BHXH/KHTC ngày 07/04/1997 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện quy chế đấu thầu
8. Báo cáo tổng kết hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam từ năm 1995 – 2001.
9. Báo cáo quyết toán ngân sách của bảo hiểm xã hội Việt Nam  các năm 1995, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000 và 2001.
10. Văn bản số 480/BHXH-KHTC ngày 30/5/1997 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc: quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
11 Văn bản số 1450/BHXH-KHTC ngày 03/11/1998 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc Quản lý vốn XDCB bổ sung.
12 Văn bản số 1363/BHXH-KHTC ngày 10/7/2000 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc: Triển khai công tác đầu tư XDCB năm 2000
13 Hệ thống văn bản pháp quy về Bảo hiểm xã hội Việt Nam – Nhà xuất bản tàI chính năm 2000
14 Hệ thống văn bản pháp quy về Quản lý đầu tư và xây dựng – Trung tâm tư liệu thông tin Bảo hiểm xã hội Việt Nam
15 Chế độ mới về Quản lý tài chính trong đầu tư, xây dựng, đấu thầu – Nhà xuất bản Tài chính 2000
16 Hệ thống hoá các văn bản pháp quy hiện hành – nhà xuất bản tài chính năm 1996
17 Quy định pháp luật về quản lý quy hoạch đô thị và đầu tư xây dựng – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia năm  1999
18 Giáo trình chiến lược và kế hoạch phát triển doanh nghiệp – Trường đại học KTQD – Bộ môn Quản trị doanh nghiệp – PTS Nguyễn Thành Độ chủ biên – Nhà xuất bản giáo dục 1996
19 Giáo trình kinh tế và quản lý công nghiệp GS-PTS Nguyễn Đình Phan chủ biên – Nhà xuất bản giáo dục năm 1997
20 Thông tư số 18/BXD-VKT ngày 10/06/1995 của Bộ xây dựng về hướng dẫn các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư  và xây dựng
21 Quản trị kinh doanh những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam GS-PTS Nguyễn Đình Phan chủ biên – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
22 Luật kinh doanh Bảo hiểm- Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2001.
23 Quyết định số 606/TTg ngày 29/6/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
24 Nguyễn Thanh Thủy (2001), “Bảo hiểm xã hội góp phần tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội”, Bảo hiểm xã hội, (5), tr. 14-15.

MỤC LỤC

Mở đầu……………………………………………………………………………………… 1

Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản………………………………………………………………………………. 4

1.1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản…………………………………………………… 4

1.1.1. Thực chất vốn đầu tư xây dựng cơ bản……………………………….. 4

1.1.2. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản……………………………… 13

1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản……………………………………… 15

1.2.1. Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản………………….. 13

1.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản…………………… 19

1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB và nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB………………………………………………………….. 27

1.3.1. Một số chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB.. 27

1.3.2. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB……………… 30

1.4. Tính tất yếu của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB………. 34

1.4.1. Vai trò của việc hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB……….. 34

1.4.2. Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB giúp định hướng hoạt động đầu tư XDCB    35

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của bảo hiểm xã hội Việt Nam ……………………………………………………………………………………………….. 37

2.1. Tổng quan về bảo hiểm xã hội Việt Nam ……………………………….. 37

2.1.1. Quá trình hình thành BHXH Việt Nam ……………………………. 37

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, vị trí của bảo hiểm xã hội Việt Nam trong nền kinh tế thị trường ……………………………………………………………………………………… 38

2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của bảo hiểm xã hội Việt Nam ………. 39

2.1.4. Đặc điểm của bảo hiểm xã hội Việt Nam ………………………….. 40

2.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam …….. 41

2.2.1. Kết quả thực hiện vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam … 41

2.2.2. Phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB của bảo hiểm xã hội Việt Nam       50

2.3. Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam 69

2.3.1. Những kết quả đạt được…………………………………………………. 69

2.3.2. Những tồn tại……………………………………………………………….. 70

2.3.3. Nguyên nhân tồn tại………………………………………………………. 72

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của bảo hiểm xã hội Việt Nam ………………………………………………………………………………… 74

3.1. Những định hướng cơ bản trong công tác đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam      74

3.1.1. Định hướng phát triển của bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2000-2010   74

3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển của BHXN Việt Nam .. 74

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của bảo hiểm xã hội Việt Nam   76

3.2.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá nguồn vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam 76

3.2.2. Hoàn thiện công tác tạo nguồn và cấp phát sử dụng vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam …………………………………………………………………………………. 78

3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát việc thực hiện vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam  ………………………………………………………………………………… 82

3.2.4. Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam …………………………………………….. 86

Kết luận…………………………………………………………………………………… 90

Tài liệu tham khảo……………………………………………………………………. 91

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s