NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT (NAVIBANK)


MỤC LỤC

˜ & ™

                                                                                                                                                  

Trang

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu và sơ đồ

Lời mở đầu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.1. Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường    1

1.1.1 Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng……………………………………… 1

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng…………………………………………………………….. 2

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế……………………………. 3

1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM……………………………………………. 5

1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng……………………………………………….. 5

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng …………………………………………………………………… 7

1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng …………………………………………………………….. 8

1.2.4 Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng ……………………. 9

1.2.4.1 Nquá hn……………………………………………………………………………….. 9

1.2.4.2 Phân loi n……………………………………………………………………………… 9

1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ……………………………………………… 11

1.2.5.1 Nguyên nhânkhách quan………………………………………………………… 11

1.2.5.2 Nguyên nhân chủ quan……………………………………………………………. 12

1.2.6 Hậu quả của rủi ro rín dụng…………………………………………………………….. 13

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng………………………………………………………………………….. 14

1.3.1 Những biểu hiện chủ yếu về những khoản cho vay có vấn đề và về chính sách cho vay kém hiệu quả…………………………………………………………………………………………………… 14

1.3.2 Các mô hình phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng ……………………………… 15

1.3.2.1 Mô hình định tính vri ro tín dng ………………………………………. 15

1.3.2.2 Các mô hình lượng hóa ri ro tín dng ………………………………….. 18

1.4 Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam.. 20

Kết luận chương 1………………………………………………………………………………………………. 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Nam Việt……………………………………………. 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển………………………………………………………. 24

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh……………………………………………………………………….. 25

2.1.3 Mục tiêu chiến lược của Navibank………………………………………………….. 26

2.1.4 Phương thức hoạt động……………………………………………………………………. 26

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Navibank…………………………………. 27

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức…………………………………………………………………………… 27

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban………………………………… 28

2.1.6 Các sản phẩm và dịch vụ tín dụng cung cấp chính…………………………… 29

2.1.6.1 Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình. 29

2.1.6.2 Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp…………. 29

2.1.7 Tác động của suy thoái kinh tế đối với Navibank……………………………. 30

2.2 Thực trang hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP NamViệt …….. 31

2.2.1 Hoạt động huy động vốn…………………………………………………………………. 31

2.2.2 Hoạt động cho vay…………………………………………………………………………… 33

2.2.3 Hiệu quả kinh doanh……………………………………………………………………….. 34

2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt………………….. 36

2.3.1 Tình hình dư nợ……………………………………………………………………………….. 37

2.3.2 Tình hình chất lượng tín dụng………………………………………………………….. 39

2.3.2.1 Nợ quá hạn……………………………………………………………………………… 39

2.3.2.2 Phân loại nợ……………………………………………………………………………. 40

2.3.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Navibank………………. 42

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan……………………………………………………….. 42

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan……………………………………………………………. 43

2.4 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt     45

2.4.1 Bộ máy tổ chức cấp tín dụng……………………………………………………………. 45

2.4.2 Quy trình cho vay……………………………………………………………………………. 46

2.4.2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng…………………………………………. 46

2.4.2.2 Quy trình cho vay cụ thể…………………………………………………………. 47

2.4.3 Bảo đảm tiền vay…………………………………………………………………………….. 49

2.4.4 Phòng ngừa, phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng…………………………….. 50

2.4.5 Công tác xử lý nợ xấu……………………………………………………………………… 50

2.5 Đánh giá tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt        51

2.5.1 Đánh giá chung……………………………………………………………………………….. 51

2.5.2 Hạn chế cần khắc phục……………………………………………………………………. 52

Kết luận chương 2………………………………………………………………………………………………. 54

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM  NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT

3.1 Triển vọng và định hướng phát triển của Navibank……………………………… 55

3.1.1 Phân tích SWOT………………………………………………………………………………. 55

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh trong thời gian tới……… 56

3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong thời gian tới…………… 58

3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt…………………………………………………………………………………………. 59

3.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng………………………………………………………….. 59

3.2.1.1 Hoạt động huy động vốn…………………………………………………………. 59

3.2.1.2 Hoạt động cho vay………………………………………………………………….. 60

3.2.2 Những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt      61

3.2.2.1 Phân loại khách hàng……………………………………………………………… 61

3.2.2.2 Trong công tác thẩm định, xét duyệt cho vay………………………….. 61

3.2.2.3 Nâng cao hiệu quả trong việc thu thập và sử dụng thông tin trong hoạt động tín dụng……………………………………………………………………………………………………………. 62

3.2.2.4 Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ CBTD………………….. 63

3.2.2.5 Tăng cường công tác quản lý hạn chế rủi ro tín dụng…………….. 63

3.2.2.6 Biện pháp giải quyết nợ có vấn đề và nợ quá hạn ………………….. 64

3.2.2.7 Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng……………………………… 65

3.2.3 Các giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng…………………. 67

3.2.3.1 Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo sớm về rủi ro tín dụng 67

3.2.3.2 Tổ chức giám sát và thu hồi những khoản nợ xấu……………………. 67

3.3 Kiến nghị………………………………………………………………………………………………… 67

3.3.1 Đối với ngân hàng nhà nước Việt Nam…………………………………………….. 67

3.3.1.1 Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành…………………………………. 67

3.3.1.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng(CIC)    68

3.3.1.3 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát………………………………… 69

3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Nam Việt………………………………………………… 69

3.3.2.1 Tăng cường công tác quản lý hoạt động tín dụng…………………… 69

3.3.2.2 Phân tán rủi ro tín dụng………………………………………………………….. 70

3.3.2.3 Đầu tư hệ thống hiện đại hoá công nghệ ngân hàng………………. 70

3.3.2.4 Đề xuất quy trình quản trị rủi ro tín dụng………………………………. 70

Kết luận chương 3………………………………………………………………………………………………. 75

Kết luận

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHTM Ngân hàng thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
BCTC Báo cáo tài chính
CBTD Cán bộ tín dụng
NH Ngân hàng
KH Khách hàng
QHKH Quan hệ khách hàng
TSĐB Tài sản đảm bảo
NQH Nợ quá hạn
RRTD Rủi ro tín dụng
QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Mô hình 1.1: Phân tích tín dụng……………………………………………………………….. 16

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng……………………………………………………………. 7

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Navibank…………………………. 27

Biểu đồ 2.1: Biến động nguồn vốn của Navibank…………………………………….. 32

Biểu đồ 2.2: Kết quả kinh doanh của Navibank qua các năm…………………… 36

Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng……………………………………………………… 38

Bảng 2.1: Bảng tình hình huy động vốn của Navibank…………………………….. 32

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng của Navibank………………………………… 34

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank…………………………… 35

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động của Navibank……………………………………………… 37

Bảng 2.5: Bảng báo cáo tài chính của Navibank………………………………………. 39

Bảng 2.6: Bảng báo cáo tài chính của Navibank………………………………………. 41

LỜI MỞ ĐẦU

˜ & ™

  1. 1.   Tính cấp thiết của nội dung nghiên cứu

Trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thì tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất, mang lại nhiều lợi nhuận nhất. Đồng thời tín dụng cũng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại (NHTM), đem lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng. Vì vậy,rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng (TCTD), cao hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.

Bên cạnh đó, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung. Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng. Vì thế, làm thế nào để quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả đang là một vấn đề mà các ngân hàng thương mại rất quan tâm, nhất là trong tình hình kinh tế tài chính ngân hàng toàn cầu đầy biến động như hiện nay.

Trong những tháng đầu năm 2008, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM nói chung và Navibank nói riêng có dấu hiệu tăng cao vượt quá tỷ lệ cho phép theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Vậy đâu là nguyên nhân? Làm thế nào để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Nam Việt? Đây là một vấn đề đang được ban lãnh đạo Navibank đặc biệt quan tâm.

Trong bối cảnh trên, là một sinh viên đang thực tập tại ngân hàng TMCP Nam Việt, em đã chọn đề tài  Nâng cao hiu ququn trri ro tín dng ti Ngân hàng TMCP Nam Việtlàm đề tài nghiên cứu.

  1. 2.   Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng. Phân tích tình hình thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nam Việt. Từ đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nam Việt.

  1. 3.   Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Trong đó trọng tâm là nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng.

Phạm vi nghiên cứu: khảo sát hoạt động của ngân hàng Nam Việt trong ba năm 2007, 2008, 2009. Từ đó, đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nam Việt.

  1. 4.   Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với các học thuyết kinh tế, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp.

Thu thập số liệu: các báo cáo, tài liệu của ngân hàng TMCP Nam Việt, thông tin trên báo chí và internet

  1. 5.   Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu với kết luận, Khóa luận chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nam Việt

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cáo chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Nam Việt

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:

1.1.1. Khái niệm, bản chất của tín dụng ngân hàng:

Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ latinh là Credo (tin tưởng – tín nhiệm). Nhưng trong quan hệ tài chính hoặc cuộc sống, tuỳ theo góc độ nhìn nhận của mỗi người mà tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.

–     Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ, tín dụng là sự chuyển dịch quỹ cho vay từ người cho vay sang người đi vay.

–     Xét trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả.

–     Tín dụng ở nghĩa hẹp được hiểu như một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng.

Tuy nhiên, xét ở góc độ tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau:

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:

–     Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản, động sản).

–     Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải dựa trên cơ sở lòng tin và phải tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng.

–     Bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay sau khi hết thời hạn sử dụng thỏa thuận – Thông thường giá trị được hoàn trả lớn hơn giá trị lúc cho vay – phần lớn hơn này là lợi tức.

Ngân hàng tham gia quan hệ tín dụng với 2 tư cách: Vừa là người đi vay vừa là người cho vay.

1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng:

Tùy mục tiêu nghiên cứu, mục tiêu của quản trị mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành các loại khác nhau.

1.1.2.1. Xét theo mục đích:

Tín dụng ngân hàng gồm:

–     Cho vay kinh doanh bất động sản: Gồm các khoản cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà cửa, đất đai, bất động sản trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

–     Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

–     Cho vay nông nghiệp: Loại vay nhằm hỗ trợ nông dân trong sản xuất như cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu.

–     Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các công ty tài chính khác.

–     Cho vay cá nhân: Là loại để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.

–     Cho thuê: Cho thuê các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị.

1.1.2.2. Xét theo thời hạn:

–     Cho vay ngắn hạn: Là loại vay có thời hạn đến 12 tháng.

–     Cho vay trung hạn: Là loại vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm

–     Cho vay dài hạn: Là loại vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm tùy thuộc vào dự án và giấy phép đầu tư. Một số trường hợp cá biệt có thể lên tới 40 năm.

1.1.2.3. Xét theo tài sản đảm bảo (TSĐB):

–     Cho vay không đảm bảo: là loại vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cấp tín dụng chủ yếu dựa vào mức độ tín nhiệm và uy tín của khách hàng; năng lực tài chính của khách hàng, phương án vay hiệu quả và khả thi.

–     Cho vay có đảm bảo: Là loại vay dựa trên cơ sở các tài sản đảm bảo như thế chấp, cầm cố bằng tài sản của khách hàng; hoặc phải có sự bảo lãnh cầm cố, thế chấp bằng tài sản của người thứ ba; hay cho vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

1.1.2.4. Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

–     Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn cụ thể trong hợp đồng.

–     Cho vay không thời hạn: Là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu người đi vay trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

1.1.2.5. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

–     Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.

–     Cho vay gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.

1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế:

1.1.3.1. Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời góp phần đầu tư vào phát triển kinh tế:

Nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh đó quan hệ mua bán chịu luôn tồn tại trên thị trường. Do đó, hoạt động tín dụng đã góp phần vào quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế diễn ra nhanh hơn, giúp cho người cần vốn có thể tìm được vốn nhanh hơn, hiệu quả hơn để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và có thể giúp cho người thừa vốn có thể bảo quản an toàn đồng thời kinh doanh kiếm lời.

Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.

1.1.3.2. Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:

Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội  để thực hiện cho vay các đơn vị kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đầu tư tập trung là nhu cầu tất yếu của nền sản xuất hàng hóa, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn.

1.1.3.3. Tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ:

Tín dụng tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành kinh tế trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Hoạt động tín dụng luôn chịu sự chi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của chính phủ, vì vậy đã góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn.

1.1.3.4. Tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế:

Với sự tài trợ tín dụng của các ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một chế độ hạch toán kinh tế một cách minh bạch và hiệu quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng như việc chấp hành các quy định ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là vấn đề tài chính.

Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.1.3.5. Tín dụng tạo điều kiền hội nhập kinh tế quốc tế:

Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp không chỉ hoạt động trong phạm vi một quốc gia mà phải mở rộng quan hệ kinh tế ra phạm vi khu vực và thế giới. Tín dụng là công cụ giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực để tham gia vào thị trường thế giới như tài trợ việc mua bán chịu hàng hóa, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu về quy mô và chất lượng của thị trường thế giới.

1.1.3.6. Tín dụng là công cụ tài trợ vốn cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế trọng điểm:

Với công cụ tín dụng, chính phủ sẽ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi suất thấp, thời hạn dài, mức vốn lớn. Ngoài ra, Chính phủ còn tập trung vốn tín dụng vào việc phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG (RRTD) TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM:

1.2.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng:

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng.(5) Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.(3)

Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng. (3)

Còn theo Henie Van Greuning – Sonja B rajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ. điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng.(3)

Các định nghĩa khá đa dạng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:

–     Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm lỗ và/hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán.

–     Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.

Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn). Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra.

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng:

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau đây:

Advertisements

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s