Đề thi Quản trị tài chính 1.3


Câu 1: Khi doanh nghiệp tài trợ dài hạn cho bằng thuê tài chính sẽ dẫn tới hệ số nợ

A. Không đổi

B. Tăng

C. Thay đổi

D. Giảm

Câu 2: Công ty Thành Tôn dự định thực hiện dự án có vốn đầu tư bỏ ra 1 lần là 200 triệu đồng. Dự án có thời gian hoạt động là 3 năm với thu nhập ròng do dự án mang lại tương ứng là 80 triệu đồng, 100 triệu đồng và 120 triệu đồng. Nếu sử dụng phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ để tính toán và tỷ lệ chiết khấu của công ty là 20%/năm, công ty có thực hiện dự án này không?

A. Không thực hiện, vì IRR

B. Có thực hiện, vì IRR>tỷ lệ chiết khấu

C. Có thực hiện vì IRR=tỷ lệ chiết khấu

D. Không thực hiện, vì IRR>tỷ lệ chiết khấu

Câu 3: Một thiết bị sản xuất có nguyên giá 200 triệu đồng, thời gian sử dụng là 4 năm, khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh. Mức trích khấu hao hàng năm lần lượt là: (đơn vị triệu đồng)

A. 80 , 50 , 35 ,35

B. 80, 60, 40, 20

C. 75, 46.88, 39.06, 39.06

D. 75, 46.88, 29.30, 48.83

Câu 4: Khi doanh nghiệp quyết định cắt giảm lượng hàng hóa dự trữ sẽ dẫn đến:

A. Tăng chi phí bảo quản

B. Giảm chi phí bảo quản

C. Tối thiểu hóa chi phí tồn kho

D. Giảm chi phí đặt hàng

Câu 5: Mức độ bẩy hoạt động (DOL) phản ánh sự thay đổi của thu nhập hoạt động trên mỗi phần trăm(%) thay đổi của:

A. Biến phí

B. Tài sản

C. Doanh thu

D. Định phí

Câu 6: Khi doanh nghiệp quyết định tài trợ cho mua sắm tài sản cố định bằng cách phát hành trái phiếu sẽ dẫn tới tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định:

A. Tăng

B. Không xác định

C. Không thay đổi

D. Giảm

Câu 7: Chị Lan gửi tiết kiệm 800 triệu VNĐ kỳ hạn 4 năm với lãi suất 14%/năm tính lãi theo phương thức lãi ghép. Toàn bộ gốc và lãi chị nhận được khi đến hạn xấp xỉ bằng:

A. 4488.08 triệu VNĐ

B. 2330.96 triệu VNĐ

C. 1351,17 triệu VNĐ

D. 1248 triệu VNĐ

Câu 8: Khi nguồn vốn được tài trợ 100% bằng vốn cổ phần thường thì DFL luôn luôn bằng…

A. 1

B. 0

C. 2

D. Không xác định

Câu 9: Lựa chọn nào không hợp lý đối với tài sản lưu động của doanh nghiệp

A. Luân chuyển giá trị trong một chu kỳ kinh doanh

B. Trích khấu hao tài sản

C. Được sử dụng cho mục đích ngắn hạn

D. Được sử dụng cho mục đích thương mại

Câu 10: Điểm tái đặt hàng của doanh nghiệp không phụ thuộc vào

A. Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp

B. Chi phí đặt hàng mới

C. Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp và thời gian mua hàng

D. Thời gian mua hàng

Câu 11: Công ty Trọng Hoàng dự định thực hiện đầu tư vào 1 dự án có tổng vốn đầu tư là 250 triệu đồng, trong đó 200 triệu đồng đầu tư cho tài sản cố định và 50 triệu đồng đầu tư cho tài sản lưu động. Thời gian thi công là 3 năm vốn đầu tư tương ứng là 60 triệu đồng, 90 triệu đồng, 100 triệu đồng. Thời gian sản xuất là 5 năm, thu nhập sau thuế tương ứng 28 triệu đồng, 20 triệu đồng, 42 triệu đồng, 39 triệu đồng, 11 triệu đồng. Công ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư của dự án sẽ là:

A. Hp = 0.3063

B. Hp = 0.1261

C. Hp = 0.0819

D. Hp = 0.1988

Câu 12: Theo phương pháp thẩm định dự án bằng giá trị hiện tại thuần (NPV), với tỷ lệ sinh lời đòi hỏi của dự án là xác định trước, tiêu chuẩn lựa chọn thực hiện dự án là:

A. NPV âm

B. NPV dương

C. NPV không âm

D. NPV bằng 0

Câu 13: So sánh thu nhập sau thuế của dự án với tiền vốn đầu tư trong một thời gian nhất định là thể hiện việc lựa chọn dự án theo phương pháp:

A. Chỉ số sinh lợi (Pi)

B. Thời gian hoàn vốn đầu tư (PBP)

C. Giá trị hiện tại thuần (NPV)

D. Tỷ suất thu nhập bình quân vốn đầu tư (Hp)

Câu 14: Khi lãi suất thị trường tăng, thị giá trái phiếu coupon sẽ:

A. Tăng

B. Giảm

C. Không đổi

D. Không xác định

Câu 15: Công ty Anh Vũ có nhu cầu vay 500 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng để bổ sung vốn lưu động. Ngân hàng công thương Hà nội chấp nhận cho vay với mức lãi suất 14%/năm, ghép lãi theo quý, và công ty không phải ký quỹ. Tính lãi suất thực tế (theo năm) mà công ty phải trả

A. 14.75%

B. 13.41%

C. 12.12%

D. 11.78%

Câu 16: Đầu tư dài hạn là hình thức đầu tư có thời gian hoàn vốn

A. Từ 3 đến 5 năm

B. Từ 1 đến 3 năm

C. Trên 5 năm

D. Từ 1 năm trở lên

Câu 17: Nhân tố nào không thể hiện chất lượng tín dụng của khách hàng mua chịu:

A. Tài sản thế chấp

B. Vốn hay sức mạnh tài chính

C. Khả năng thanh toán

D. Sự thân quen

Câu 18: Nếu một công ty trả cổ tức bằng tiền mặt, sẽ :

A. Làm giảm những khoản nợ

B. Làm tăng những khoản nợ

C. Làm tăng vốn chủ sở hữu

D. Làm giảm vốn chủ sở hữu

Câu 19 : Doanh nghiệp có tổng tài sản là 254.000 triệu đồng, nợ ngắn hạn là 58.000 triệu đồng, nợ dài hạn là 23.000 triệu đồng, thì hệ số (tỷ lệ) vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản là :

A. 58.00%

B. 68.11%

C. 96.15%

D. 65.11%

Câu 20 : Khi số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp tiến dần đến mức sản lượng hòa vốn thì mức độ bẩy hoạt động (DOL) tiến dần đến :

A. -1

B. 1

C. vô cùng

D. 0

Câu 21 : Hạn chế của mô hình công ty cổ phần :

A. Người lao động không được tham gia đầu tư vào doanh nghiệp mà họ đang làm việc

B. Chồng chéo trong điều hành kinh doanh

C. Chủ sở hữu khó chuyển nhượng vốn

D. Gia tăng chi phí đại lý

Câu 22: Một dự án đầu tư theo phương thức chìa khóa trao tay có các khoản thu dự kiến cuối các năm, trong 3 năm thứ tự như sau: 550; 0 ; 665.95 triệu đồng. Tỷ lệ chiết khấu của dự án là 10%/năm . Giá trị hiện tại tổng thu nhập của dự án.

A. 1.398 trđ

B. 1.120,5 trđ

C. 1.000,34 trđ

D. 1.200,43 trđ

Câu 23: Khi bán chịu, để khuyến khích khách hàng thanh toán trước hạn, doanh nghiệp sử dụng biện pháp:

A. Ấn định tỷ lệ chiết khấu thương mại cao

B. Ấn định tỷ lệ chiết khấu thanh toán cao

C. Ấn định tỷ lệ lãi phạt quá hạn thấp

D. Ấn định tỷ lệ chiết khấu thanh toán thấp

Câu 24: Hình thức vay vốn nào dưới đây không thuộc vay trung và dài hạn

A. Tín dụng thấu chi

B. Vay hợp vốn

C. Vay trả góp

D. Vay thực hiện dự án đầu tư

Câu 25: Công ty Phúc Anh đang tìm nguồn tài trợ trị giá 700 triệu đồng, kỳ hạn 4 tháng để bổ sung cho vốn lưu động ngân hàng VPBank chấp nhận cho vay với mức lãi suất 9%/năm và tỷ lệ ký quỹ là 12%. Tính lãi suất thực tế (theo năm) mà công ty phải trả

A 12.89%

B. 8.58%

C. 10.58%

D. 11.58%

Câu 26: Nguồn tài trợ nào dưới đây đem lại lợi thế giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

A. Phát hành cổ phiếu ưu đãi

B. Sử dụng lợi nhuận để lại

C. Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng

D. Phát hành cổ phiếu thường

Câu 27: Động cơ thúc đẩy việc mua lại, hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp không phải là:

A. Đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của tập đoàn

B. Giảm số lượng doanh nghiệp

C. Tăng hiệu quả kinh tế tài chính của tập đoàn

D. Phát triển tập đoàn

Câu 28: Các khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp không bao gồm:

A. Hạn mức tín dụng

B. Tín dụng thương mại

C. Tín dụng chứng từ

D. Tín dụng thầu chi

Câu 29: Điểm tái đặt hàng của doanh nghiệp không phụ thuộc vào:

A. Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp

B. Chi phí đặt hàng mới

C. Tốc độ tiêu thụ hàng của doanh nghiệp và thời gian mua hàng

D. Thời gian mua hàng

Câu 30: Công ty Tín Nghĩa tiến hành mua hàng trả góp như sau: trả ngay 500 triệu và trả đều mỗi quý 20 triệu đồng trong vòng 10 năm tới. Hai bên mua và bán cũng thỏa thuận lãi trả góp là 2%/quý. Giả sử sai khi trả xong 20 khoản trả góp đầu tiên công ty muốn thanh toán toàn bộ số tiền trả góp còn lại vào kỳ số 21. Hãy tính số tiền công ty phải trả vào kỳ số 21:

A. 333.57 trđ

B. 432.11 trđ

C. 344.89 trđ

D. 345.21 trđ

Câu 31: Nhân tố nào sau đây là bất lợi cho một công ty cổ phần:

A. Khó khăn trong việc chuyển quyền sở hữu

B. Khó khăn trong việc tài trợ vốn

C. Tỷ lệ nợ mà nhà quản lý và chủ sở hữu phải đối mặt

D. Thu nhập của chủ sở hữu bị đánh thuế 2 lần

Câu 32: Theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh, nếu tài sản cố định có thời gian sử dụng là 7 năm thì hệ số điều chỉnh sẽ bằng bao nhiêu?

A. H=1

B. H=2

C. H=1.5

D. H=2.5

Câu 33: Trong phân tích tỷ số phục vụ cho quản trị tài chính doanh nghiệp, tỷ số nào dưới đây không trực tiếp phản ánh khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

A. Thu nhập/ Tổng tài sản

B. Thu nhập/ vốn chủ sở hữu

C. Thu nhập sau thuế/ Tài sản cố định

D. Số ngày của một vòng quay khoản phải thu

Câu 34: Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong bán chịu của doanh nghiệp không bao gồm:

A. Tìm hiểu thông tin về khách hàng

B. Lập chính sách thu tiền

C. Lập dự phòng khoản thu khó đòi

D. Từ chối khách hàng mới

Câu 35: Công ty Landmark là một công ty cổ phần mới thành lập cần số vốn ban đầu là 100 tỷ đồng. Công ty dự định lựa chọn cơ cấu tài chính là phát hành 500.000 cổ phiếu thường, bán với giá là 120.000 đ/cổ phiếu, chi phí phát hành 20.000 đ/cổ phiếu và số vốn còn lại được huy động bằng cách phát hành cổ phiếu ưu đãi để huy động trong nội bộ công ty với giá 50.000 đ/cổ phiêu và cổ tức là 11%/năm. Dự kiến EBIT là 20 tỷ đồng. Hãy xác định mức độ bẩy tài chính (DFL) ở mức EBIT dự kiến trên. Biết thuế suất thuế thu nhập DN là 25%

A. 1.65

B. 1.34

C. 1.24

D. 1.58 

 

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Dịch vụ viết luận văn và được gắn thẻ . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s