Nghiên cứu khả thi dự án thành lập nhà máy đại tu và nâng cấp tự động hóa máy may công nghiệp tại thành phố hcm


Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Hiện nay ngành may mặc là một trong những ngành mũi nhọn đóng góp vào GDP
cũng như vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, và đã không ngừng phát triển
trong những năm vừa qua. Theo số liệu thống kê mỗi năm các doanh nghiệp may
Việt Nam nhập khoảng 20.000 đến 30.000 máy may từ nước ngoài, phần lớn là từ
Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan…Vì khả năng công nghệ của Việt Nam về: cơ
khí chính xác, chế tạo điện tử …chưa đủ đáp ứng việc chế tạo máy may công
nghiệp tại Việt Nam, các doanh nghiệp may VN phải hoàn toàn nhập khẩu máy
móc từ nước ngoài nên đã nảy sinh những vấn đề sau đây:
 Các nhà cung cấp hiện đang cạnh tranh trong môi trường “ cạnh tranh độc quyền
“ nên có hiện tượng “ công ty dẫn đầu giá “ vd: cty JUKI là công ty có chất lượng
máy tốt nhất và chiếm thị phần lớn nhất tự định ra giá cho các loại máy của mình,
các công ty khác tùy theo chất lượng sản phẩm của mình tự xác định mức giá phù
hợp, và các công ty này theo một góc độ nào đó tự thỏa thuận thị phần. Ngoài ra ở
một số doanh nghiệp may nhà nước có khả năng đầu tư máy bằng vốn tự có (
không qua đấu thầu), một số nhà quản lý nhận hoa hồng với tỷ lệ khá cao từ nhà
cung cấp. Điều này dẫn đến giá mua máy khá cao, đặc biệt là cao hơn so với một
số quốc gia khác khác trong khu vực. Vd: giá bán cùng một loại máy đi qua 2 – 3
trung gian từ Hồng Kông hoặc Đài Loan vẫn rẻ hơn giá bán do nhà chế tạo JUKI
bán tại VN


 Mỗi năm các doanh nghiệp nhập rất nhiều máy may do nhu cầu tăng trưởng
cũng như do nhu cầu thay thế, vì vậy họ cũng thải ra rất nhiều máy cũ không còn
đáp ứng được nhu cầu kỹ thuật, những máy này tùy theo thời gian sử dụng vẫn có
thể chỉnh tu để sử dụng lại tuy nhiên cũng do “ tính độc quyền “ nên giá của phụ
tùng thay thế của chính hãng rất cao với mục đích hỗ trợ chính sách bán hàng của
họ, nên đã hạn chế việc đại tu tái sử dụng các thiết bị cũ.
 Phần lớn các máy móc được nhập trong thời gian vừa qua đều ở mức độ cơ bản,
chưa được tự động hóa nên năng suất chưa cao, chất lượng sản phẩm chưa đồng
đều. Các doanh nghiệp may nhận thức được lợi ích kinh tế của việc tự động hóa
mang lại nhưng vì kinh phí đầu tư các máy này rất cao cũng như họ còn e ngại về
vấn đề khả năng kỹ thuật như: khả năng vận hành máy của công nhân, khả năng
bảo trì của nhân viên kỹ thuật, và khả năng phục vụ của nhà cung cấp…
Từ những phân tích trên chúng ta có thể nhận diện cơ hội: Các doanh nghiệp
Việt Nam nên tham gia vào việc chế tạo và sản xuất máy may công nghiệp tại
Việt Nam. Các phương án có thể được thực hiện là:
– Phương án 1: Chế tạo máy may công nghiệp tại Việt Nam
– Phương án 2: Lắp ráp máy may công nghiệp tại Việt Nam
– Phương án 3: Đại tu và nâng cấp máy may công nghiệp tại Việt Nam
Theo phân tích định tính:
 Với khả năng công nghệ hiện tại thì không thể thực hiện được phương án 1
 Hiện nay Trung Quốc đã thực hiện chế tạo và lắp ráp máy may công nghiệp
với tỷ lệ nội địa hóa cao nên giá rẻ. Do đó nếu thực hiện ‘phương án 2’ thì khả
năng cạnh tranh không cao vì không tận dụng được những cơ hội đã nêu
 Khả năng công nghệ của chúng ta có thể thực hiện ‘Phương án 3’, với việc
thực hiện theo phương án này thì trong tương lai chúng ta có thể mở rông để thực
hiện kết hợp cả ‘Phương án 2’. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
khả thi dự án thành lập nhà máy đại tu và nâng cấp máy may công nghiệp”.
Ngòai việc đem lại lợi ích cho nhà đầu tư dự án sẽ mang lại một số đóng góp sau
đây cho Xã Hội
1.2 ĐÓNG GÓP CỦA DỰ ÁN
Nếu dự án được đưa vào thực tế thì ngoài việc mang lại lợi ích kinh tế cho cá nhân
nhà đầu tư, dự án còn đóng góp vào việc tiết kiệm được chi phí sản xuất cũng như
kinh phí đầu tư cho các doanh nghiệp may Việt Nam do:
 Phục hồi máy cũ với chi phí rất thấp so với đầu tư máy mới
 Các doanh nghiệp có thể đầu tư với mục tiêu tăng năng suất và chất lượng
với các máy móc được nâng cấp tự động hóa tại Việt Nam với giá thành rẻ,
hợp với khả năng tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
 Tham gia vào thị trường cung cấp máy may bằng cách đưa ra thêm 1 lựa
chọn cho khách hàng, nhằm chống lại phần nào hiện tượng độc quyền giá và
một số tiêu cực
 Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng máy của toàn ngành may do việc thu
lại máy của các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả hoặc thừa máy và bán lại
cho các doanh nghiệp có nhu cầu
 Góp phần gắn kết công việc nghiên cứu công nghệ của các trường đại học,
cụ thể là khoa cơ khí và khoa điện tử của trường Đại Học Bách Khoa với nhu
cầu thực tế qua việc đặt hàng và chuyển giao công nghệ.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: “Nghiên cứu khả thi dự án thành lập nhà
máy đại tu và nâng cấp tự động hóa máy may công nghiệp tại TP.HCM”, bao
gồm:
 Nghiên cứu nhu cầu của thị trường
 Nghiên cứu khả thi về kỹ thuật
 Đánh giá dự án ( đánh giá khả thi về kinh tế ):
+ Phân tích tài chánh: xác định hiệu quả kinh tế của dự án mang lại cho nhà
đầu tư, giúp nhà đầu tư ra quyết định đầu tư
+ Phân tích kinh tế : xác định hiệu quả kinh tế của dự án mang lại cho nhà
nước, gíup nhà đầu tư củng cố quyết định đầu tư, xin giấy phép thành lập, làm
luận chứng vay vốn
1.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI – PHẠM VI NGHIÊN CỨU – THỜI GIAN
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.4.1 Giới hạn của đề tài:
Trong 3 mục tiêu của đề tài được nêu ở trên thì 2 công việc: “Nghiên cứu nhu cầu
thị trường” và “Đánh giá dự án” sẽ được học viên thực hiện độc lập và tương đối
hoàn chỉnh, còn công việc “Nghiên cứu khả thi về kỹ thuật” sẽ được thực hiện như
sau:
 Thiết kế qui trình công nghệ, thiết kế xây dựng nhà máy: đặt hàng, nhận chuyển
giao từ: khoa cơ khí trường ĐH Bách Khoa, các công ty khác.
 Thiết kế qui trình sản xuất : học viên thực hiện theo lý thuyết “Qủan lý sản
xuất”
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
 Về vị trí địa lý: khảo sát ở Thành phố HCM và một số tỉnh lân cận
 Về đối tượng nghiên cứu nhu cầu: tất cả các lọai hình doanh nghiệp
1.4.3 Thời gian thực hiện dự án
Thời gian thực hiện dự án được dự kiến là 8 năm ( dựa theo: thời gian khấu hao
máy móc dự kiến 8 năm) và thời điểm bắt đầu là năm 2005
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được thể hiện trong ( hình 1.1 )
– Nhu cầu thị trường được xác định thông qua việc thống kê-dự báo và khảo sát
trực tiếp bằng bảng câu hỏi, đặc trưng cho nhu cầu thị trường là ‘Đường cầu’
– Từ việc thiết kế qui trình sản xuất có thể xác định được mối quan hệ giữa chi phí
và sản lượng, được biểu diễn bằng ‘Trường giá trị đóng góp’ ( GTĐG )
– Kết hợp đồ thị ‘Đường cầu’ và ‘Trường giá trị đóng góp’có thể xác định ‘Qui
mô sản xuất tối ưu’, từ đó xác định ‘Lượng bán tối ưu’ và ‘Giá bán tối ưu ‘
– Từ các số liệu: dự báo nhu cầu, doanh thu, các chi phí tiến hành phân tích tài
chính, phân tích kinh tế dự án

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s