Huyện uỷ Tương Dương lãnh đạo lĩnh vực văn hoá- xã hội trong giai đoạn hiện nay


1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với lãnh đạo hệ thống chính trị và các lĩnh vực trọng yếu như kinh tế, quốc phòng, an ninh trật tự… sự lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội cũng là vấn đề thường xuyên được đặt ra từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo sự nghiệp cách mạng của dân tộc.
Kinh nghiệm cho thấy, cứ mỗi lần đất nước có những bước ngoặt thì sự lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn hoá- xã hội lại được đặt ra một cách cấp thiết, và dĩ nhiên từ văn hoá- xã hội sẽ đi tới các vấn đề khác của đời sống.
Vì vậy, sự lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực văn hoá- xã hội là một vấn đề có ý nghĩa chính trị to lớn. Đồng thời đó cũng là một yêu cầu khách quan nhằm định hướng chiến lược thúc dẩy các quá trình văn hoá, thoả mãn nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân.
Đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã tạo nên diện mạo mới cho đất nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. Trong đó, Nghệ An – vùng đất địa linh nhân kiệt cũng có những bước phát triển nhanh chóng, các huyện miền núi cao của tỉnh cũng có những chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, đời sống văn hoá, xã hội của đồng bào các huyện miền núi cao của tỉnh Nghệ An vẫn còn nhiều vấn đề bức xúc, có tính thời sự rất nóng hổi. Giải quyết những vấn đề đó là cả một quá trình lâu dài, khó khăn, đòi hỏi sự quan tâm sâu sắc của các cấp lãnh đạo, các nhà khoa học bằng việc nghiên cứu nghiêm túc, chu đáo chứ không thể giải quyết vấn đề một cách giản đơn hay áp đặt.
Sự phát triển nhanh chóng của kinh tế, khoa học kỹ thuật hiện đại tác động mạnh mẽ vào lĩnh vực văn hoá – xã hội nói chung. thực trạng đời sống văn hoá, xã hội của nhân dân các huyện miền núi cao tỉnh Nghệ An những năm qua diễn ra trong cơ chế thị trường với những tác động tích cực và tiêu cực đan xen nhau. Hơn nữa, các huyện miền núi cao của tỉnh Nghệ An mà trong đó Tương Dương là một huyện lớn, hầu hết là huyện biên giới (trừ huyện Quỳ Châu), các thế lực thù địch đã và đang lợi dụng các yếu tố văn hoá, xã hội trong đời sống của đồng bào miền núi để thực hiện âm mưu “diễn biến hoà bình”.
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nhất là bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hoạt động lãnh đạo văn hoá -xã hội của cấp uỷ các huyện miền núi cao của tỉnh Nghệ An nói chung và Huyện uỷ Tương Dương nói riêng, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều mặt yếu kém, khuyết điểm đang đặt ra vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu bổ sung. Sự lãnh đạo của Huyện ủy đối với lĩnh vực văn hoá- xã hội vẫn còn không ít lúng túng trong nội dung và phương thức lãnh đạo, còn biểu hiện buông lỏng sự lãnh đạo, khoán trắng một số nội dung quan trọng, chưa thường xuyên coi trọng công việc sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm… Những yếu kém đó đã hạn chế không nhỏ không chỉ đối với việc nâng cao năng lực lãnh đạo của Huyện uỷ mà còn làm chậm việc thực hiện có kết quả các mục tiêu đề ra của lĩnh vực văn hoá- xã hội của huyện nhà.
Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở khu vực miền núi của tỉnh Nghệ An và trước thực trạng lãnh đạo đó của Huyện uỷ Tương Dương, đòi hỏi phải nghiên cứu, tìm giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của Huyện ủy đối với lĩnh vực văn hoá- xã hội. Đây là vấn đề thực sự cần thiết và cấp bách.
Là một cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Huyện uỷ Tương Dương lại có vinh dự và điều kiện được học tập cơ bản, hệ thống lý luận về xây dựng Đảng, tôi nhận thấy trách nhiệm của mình trong thực hiện nhiệm vụ cấp bách nói trên. Vì thế, mặc dù còn nhiều khó khăn thách thức cả khách quan và chủ quan, nhưng tôi đã chủ động chọn và thực hiện đề tài “Huyện uỷ Tương Dương lãnh đạo lĩnh vực văn hoá- xã hội trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn thạc sỹ Khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, vấn đề Đảng lãnh đạo các lĩnh vực trọng yếu đã được đặt ra từ khi Đảng ta ra đời. Đó là quy luật tất yếu của một Đảng cầm quyền. Tuy nhiên, cho đến nay các công trình khoa học chủ yếu chỉ tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với một số lĩnh vực trọng yếu như:
– Đảng lãnh đạo xây dựng kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
– Đảng lãnh đạo nền quốc phòng toàn dân.
– Đảng lãnh đạo lĩnh vực an ninh, trật tự
Về lĩnh vực văn hoá- xã hội cũng đã có một số bài viết, công trình nghiên cứu từ những góc độ khác nhau nhằm từng bước giải quyết về nhận thức hoặc đi sâu vào từng nội dung cụ thể của lĩnh vực văn hoá – xã hội nói chung, như: Đảng lãnh đạo văn hoá, văn nghệ (xem Lê Văn Lý- chủ biên, Đảng lãnh đạo một sô lĩnh vực trọng yếu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 1999; Nguyễn Duy Bắc- Tuyển chọn, Về lãnh đạo, quản lý văn học nghệ thuật trong công cuộc đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2001;….), Đảng lãnh đạo báo chí (xem Nguyễn Vũ Tiến, Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo chí trong thời ký đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.2005….) hoặc Đảng lãnh đạo Giáo dục- Đào tạo (xem Nguyễn Đức Nhuận, Tỉnh uỷ Thái Bình lãnh đạo công tác giáo dục phổthông,Luận văn thạc sỹ Khoa học chính trị, chuyên ngành xây dựng Đảng 2007;…);… Còn Huyện uỷ lãnh đạo lĩnh vực văn hoá- xã hội đối với cấp huyện ở bình diện cả nước nói chung và các huyện miền núi cao của tỉnh Nghệ An nói riêng, có thể nói chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, đánh giá thực trạng về tình hình lãnh đạo của Huyện uỷ nhằm xác lập các cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện chương trình, nội dung, phương thức lãnh đạo của Huyện uỷ đối với lĩnh vực văn hoá- xã hội trong thời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
3.2. Nhiệm vụ
– Nghiên cứu cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng ta về lãnh đạo lĩnh vực văn hoá- xã hội trong giai đoạn hiện nay.
– Làm rõ về phương diện lý luận các khía cạnh: nội dung, phương thức, quy trình lãnh đạo của Huyện uỷ đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội.
– Nghiên cứu, khảo sát, phân tiách thực trạng một số mặt đời sống thuộc lĩnh vực văn hoá – xã hội và sự lãnh đạo của Huyện uỷ đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội qua đó tổng kết, rút ra nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm
– Trình bày các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thiết thực, khả thi nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Huyện uỷ đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Sự lãnh đạo của Huyện uỷ đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội là hoạt động lãnh đạo trên một lĩnh vực rất rộng lớn, nhiều vấn đề: văn hoá-tư tưởng, thông tin, thể thao, y tế, giáo dục- đào tạo, dân số- việc làm và xoá đói giảm nghèo, bảo vệ, giáo dục và chăm sóc trẻ em, thực hiện chính sách người có công, đấu tranh phòng, chống tệ nạn xã hội,…và được thực hiện trong một quá trình lâu dài.
Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Huyện uỷ Tương Dương đối với một số công tác trọng yếu, cấp bách nhất ở địa phương, như: Văn hoá thông tin, thể thao; Y tế- chăm sóc sức khoẻ cộng đồng; Giáo dục – Đào tạo và dạy nghề; Lao động, việc làm và xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện trong giai đoạn hiện nay.
5. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của luận văn
– Cơ sở lý luận của đề tài là chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng ta về lĩnh vực văn hoá- xã hội.
– Cơ sở thực tiễn của đề tài là thực trạng đời sống văn hoá – xã hội và sự lãnh đạo của Huyện uỷ đối với lĩnh vực văn hoá – xã hội ở huyện Tương Dương của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng mácxít, phương pháp nghiên cứu lôgic và lịch sử, thống kê, phân tích, tổng hợp, điều tra, khảo sát và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
6. Những đóng góp về khoa học của luận văn
– Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung, làm phong phú thêm kinh nghiệm và lý luận về sự lãnh đạo của Đảng đối với các lĩnh vực trọng yếu, nhất là sự lãnh đạo của Huyện uỷ đối với lĩnh vực văn – hoá xã hội ở các huyện miền núi trong giai đoạn hiện nay.
– Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác lãnh đạo thực tiễn của cấp uỷ huyện và cấp uỷ cơ sở đối với lĩnh vực văn hoá xã hội; đồng thời có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy trong các trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện. 
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 2 chương, 5 tiết.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Lao động – Thương binh và xã hội (2008), Kỷ yếu hội thảo giảm nghèo bền vững, Thanh Hoá.
2. Chi cục thống kê Nghệ An (2005), Niên giám thống kê 2001-2005, Vinh.
3. Chi cục thống kê Nghệ An (2007), Niên giám thống kê 2006, Vinh.
4. Chi cục thống kê Nghệ An (2008), Niên giám thống kê 2007, Vinh.
5. Đinh Xuân Dũng (2004), Mấy cảm nhận về văn hoá, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VII, IX), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Các Nghị quyết của Trung ương Đảng 2001-2004, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Ninh Viết Giao (2003), Địa chí huyện Tương Dương, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
13. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1995), Văn hoá xã hội chủ nghĩa, (tập bài giảng), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
14. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2004), Giáo trình xây dựng Đảng, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
15. Huyện uỷ Tương Dương (2001), Lịch sử Đảng bộ Tương Dương(1945-1975), Tập 1, Nxb Nghệ An, Vinh.
16. Huyện uỷ Tương Dương (2001), Văn kiện Đại hội Đảng bộ lần thứ XXIII (2001-2005), Nxb Nghệ An, Vinh.
17. Huyện uỷ Tương Dương (2001), Chỉ thị của Ban Thường vụ Huyện uỷ về việc Tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản.
18. Huyện uỷ Tương Dương (2001), Chỉ thị của Ban Thường vụ Huyện uỷ về giảng dạy chính trị và tuyên truyền thời sự chính trị.
19. Huyện uỷ Tương Dương (2001), Chỉ thị của Ban Thường vụ Huyện uỷ Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng trong việc bảo tồn và phát triển văn hoá- văn nghệ truyền thống của các dân tộc thiểu.
20. Huyện uỷ Tương Dương (2001), Chỉ thị của Ban Thường vụ Huyện uỷ về tăng cường công tác phát hành, sử dụng và quản lý báo chí trong thời kỳ mới.
21. Huyện uỷ Tương Dương (2003), Chỉ thị của Ban Thường vụ Huyện uỷ về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phổ cập Trung học cơ sở, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
22. Huyện uỷ Tương Dương (2005), Chỉ thị của Ban Thường vụ Huyện uỷ về việc đẩy mạnh cuộc vận động hỗ trợ hộ nghèo xoá nhà dột nát tạm bợ.
23. Huyện uỷ Tương Dương (2006), Văn kiện Đại hội Đảng bộ lần thứ XXIV (2006-2010), Nxb Nghệ An, Vinh.
24. Huyện uỷ Tương Dương (2006), Chỉ thị của Ban Thường vụ Huyện uỷ về tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ xây dựng xã chuẩn quốc gia về y tế.
25. Huyện uỷ Tương Dương (2006), Báo cáo 3 năm thực hiện đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đảng viên theo hướng dẫn số 18 và 20 của Tỉnh uỷ.
26. Huyện uỷ Tương Dương (2007), Báo cáo thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ năm 2007.
27. Huyện uỷ Tương Dương (2007), Chỉ thị của Ban Thường vụ Huyện uỷ về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008. 
28. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Quyết định ban hành Quy chế bổ nhiệm về giới thiệu cán bộ ứng cử.
29. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Quyết định ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
30. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Đề án quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển cán bộ giai đoan 2006-2010 và những năm tiếp theo.
31. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Báo cáo giữa nhiệm kỳ về thực hiện nghị quyết Đại hội đảng bộ lần thứ XXIV.
32. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Báo cáo kiểm điểm giữa nhiệm kỳ về sự lãnh đạo của Huyện uỷ và Ban Thường vụ thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XXIV.
33. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Báo cáo giữa nhiệm kỳ 2006-2010 thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của Huyện uỷ.
34. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện nghị quyết 18-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khoá XV) về củng cố, xây dựng hệ thống chính trị vùng dân tộc thiểu số, vùng giáo.
35. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn.
36. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Báo cáo 3 năm thực hiện Chỉ thị 31-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường lãnh đạo công tác cán bộ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiệ đại hoá đất nước.
37. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương kháo VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
38. Huyện uỷ Tương Dương (2008), Báo cáo sơ kết thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X “về đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy các cơ quan Đảng, định hướng đỏi mới tổ chức bộ máy nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội”.
39. Hồ Chí Minh (2000),Toàn tập, Tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
40. Hồ Chí Minh (2000),Toàn tập, Tập5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
41. Phòng thống kê huyện Tương Dương (2006), Niên giám thống kê 2001- 2005, Nxb Nghệ an, Vinh.
42. Phòng Thống kê huyện Tương Dương (2007), Niên giám thống kê năm 2006, Nxb Nghệ An, Vinh.
43. Phòng Thống kê huyện Tương Dương (2008), Niên giám thống kế năm 2007, Nxb Nghệ An, Vinh.
44. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Nghệ An (2005), Báo cáo tổng kết công tác Lao động- Thương binh và Xã hội năm 2005.
45. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Nghệ An (2006), Báo cáo tổng kết công tác Lao động- Thương binh và Xã hội năm 2006.
46. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Nghệ An (2007), Báo cáo tổng kết công tác Lao động-Thương binh và Xã hội năm 2007.
47. Tỉnh uỷ Nghệ An (2001), Văn kiện Đại hội Đảng bộ lần thứ XV (2001-2005), Nxb Nghệ An, Vinh.
48. Tỉnh uỷ Nghệ An (2006), Văn kiện Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI (2006-2010), Nxb Nghệ An, Vinh.
49. Lâm Quốc Tuấn (2006), Nâng cao văn hoá chính trị của cán bộ lãnh đạo quản lý ở nước ta hiện nay, Nxb Văn hoá Thông tin và viện văn hoá,Hà Nội.
50. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2001), Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2001.
51. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2001), Qui hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001-2005.
52. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2002), Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2002.
53. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2003), Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2003.
54. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2004), Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2004.
55. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2005), Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2005.
56. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2005), Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.
57. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2005), Đề án quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục bậc tiểu học.
58. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2006), Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2006.
59. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2006), Đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2006-2010.
60. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2006), Đề án hướng nghiệp- dạy nghề giai đoạn 2006-2010.
61. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2006), Đề án xây dựng trung tâm học tập cộng đồng giai đoạn 2006-2010.
62. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2006), Đề án xây dựng huyện Tương Dương trở thành xã hội học tập giai đoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo.
63. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2006), Đề án xây dựng thiết chế văn hoá thông tin- thể thao đồng bộ giai đoạn 2006-2010.
64. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2006), Đề án xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2006-2010.
65. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2006), Đề án xoá đói giảm nghèo- giải quyết việc làm giai đoạn 2006-2010.
66. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2007), Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2007.
67. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2007), Báo cáo kết quả tổng điều tra mức sống hộ gia đình huyện Tương Dương năm 2007.
68. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2007), Chỉ thị về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008.
69. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2007), Báo cáo số 174/BC-UBND.VX tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch khối văn hoá- xã hội năm 2007, định hướng nhiệm vụ trọng tâm năm 2008.
70. Uỷ ban nhân dân huyện Tương Dương (2007), Qui hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2006- 2010 có tính đến 2015 và 2020- điều chỉnh và bổ sung.
71. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1999), Từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hoá- Thông tin, Hà Nội.

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , , , , , , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s