Đề xuất chiến lược hội nhập kế toán quốc tế cho Việt Nam


MỤC LỤC
Trang
Mở ñầu…………………………………………………………………………….
Chương 1: HỆ THỐNG KẾ TOÁN CÁC QUỐC GIA…………………………
1.1. Sự hình thành và phát triển của hệ thống kế toán các quốc gia……………
1.1.1. Hệ thống bút toán kép – nền tảng của kế toán hiện ñại………………
1.1.2. Sự phát triển của hệ thống kế toán các quốc gia……………………..
1.1.3. Cấu trúc của hệ thống kế toán quốc gia………………………………
1.1.4. Sự khác biệt hệ thống kế toán các quốc gia…………………….……
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc hình thành hệ thống kế toán quốc gia…..
1.2.1. Quan ñiểm của Christopher Nobes…………………………..………
1.2.2. Quan ñiểm của Gray…………………………………………………
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng ñến hệ thống kế toán Việt Nam…………………..
1.3.3 Môi trường kinh doanh……………………………………………….
1.3.2. Môi trường pháp lý…………………………………………………..
1.3.3. Môi trường văn hoá………………………………………………….
1.4. Phân loại hệ thống kế toán trên thế giới……………………………………
1.4.1. Các phương pháp phân loại hệ thống kế toán quốc gia………………
1.4.2. ðánh giá các phương pháp phân loại…………………………………

Chương 2: TỪ HÒA HỢP ðẾN HỘI TỤ KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP CỦA KẾ TOÁN VIỆT NAM……………………………..
2.1. Quá trình hòa hợp kế toán quốc tế…………………………………………
2.1.1. Sự cần thiết của quá trình hòa hợp kế toán quốc tế………………….
2.1.2. Quá trình hòa hợp kế toán trước khi IASC ra ñời…………………….
2.1.3. Sự hình thành của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế………………
2.1.4. Sự hòa hợp quốc tế sau khi IASC ra ñời……………………………..
2.2. Quá trình hội tụ kế toán quốc tế……………………………………………
2.2.1. Yêu cầu hội tụ kế toán quốc tế……………………………………….
2.2.2. Quá trình hội tụ kế toán quốc tế………………………………………
2.2.3. Các trở ngại và giải pháp…………………………………………….
2.3. Chiến lược hội nhập quốc tế về kế toán tại các nước và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam …………………………………………………………..
2.3.1. Sự cần thiết một chiến lược hội nhập quốc tế về kế toán.……….…..
2.3.2. Chiến lược hội nhập quốc tế về kế toán tại một số quốc gia trên thế
giới……………………………………………….…………………………
2.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.…………………………………
2.4. Quá trình hội nhập của kế toán Việt Nam hiện nay……………………….
2.4.1. Quá trình hội nhập của kế toán Việt Nam qua các giai ñoạn…………
2.4.2. ðặc ñiểm của hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay và những vấn ñề
ñặt ra cho quá trình hội nhập kế toán quốc tế………………………………

Chương 3: CHIẾN LƯỢC CHO VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI
NHẬP KẾ TOÁN QUỐC TẾ……………………………………………………
3.1. Các nguyên tắc xây dựng chiến lược………………………………….……
3.1.1. Phải xuất phát từ môi trường kinh doanh, pháp lý và văn hóa của
Việt Nam.……………………………………………………………………
3.1.2. Phải tính ñến yếu tố thời gian và tính tương tác với sự phát triển của
nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập của Việt Nam………………..
3.1.3. Phải tính ñến sự ñóng góp của nhiều bên, ngoài vai trò của Bộ Tài
chính…………………………………………………………………………
3.2. Các nội dung cơ bản của chiến lược……………………………………….
3.2.1. Xác ñịnh mục tiêu……………………………………………………
3.2.2. Lộ trình và công bố lộ trình………………………………………….
3.3. Các giải pháp chiến lược…………………………………………………..
3.3.1. ðẩy mạnh những nghiên cứu về lý thuyết kế toán…………………..
3.3.2. Thiết lập một cơ chế mới cho hệ thống kế toán Việt Nam…………..
3.3.3. Nâng cao năng lực ñội ngũ kế toán viên……………………………..
3.3.4. Cải tiến phương pháp giảng dạy kế toán trong nhà trường…………..
3.3.5. Hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam………………….
3.3.6. Tăng cường việc giám sát và nâng cao chất lượng hoạt ñộng kiểm
toán………………………………………………………………………….
3.3.7. Nâng cao vai trò và chức năng của các tổ chức nghề nghiệp…………..
Kết luận……………………………………………………………………………………………………..

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
IAS: International Accounting Standars.
Chuẩn mực kế toán quốc tế.
IFRS: International Financial Reporting Standars.
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
IASC: International Accounting Standar Committee
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế.
IASB: International Accounting Standar Board
Hội ñồng chuẩn mực kế toán quốc tế.
FASB: Financial Accounting Standar Board
Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính (Mỹ)
VAA: Vietnam Association Accountants anh Auditors
Hội kế toán và kiểm toán Việt Nam
VAS: Vietnamese Accounting Standards
Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
VACPA: Vietnam Association of Certified Public Accountants
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
SEC: Securities and Exchange Commission
Ủy ban chứng khoán (Mỹ)
DANH MỤC BIỂU BẢNG, HÌNH
Hình 1.1: Phân loại hệ thống kế toán theo quyền hạn và tính tuân thủ…………………
Hình 1.2: Phân loại hệ thống kế toán theo tính ñánh giá và công khai…………………
Hình 1.3: Sự phân loại các hệ thống kế toán theo Christopher Nobes………………….
Bảng 2.1: Chương trình hội tụ ngắn hạn giữa FASB và IASB……………………………
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng IFRS trên thế giới tính ñến tháng 8/2008……………….

MỞ ðẦU
1. Sự cần thiết khách quan của ñề tài:
Hội nhập kinh tế quốc tế ñang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Các quan hệ kinh tế
giữa các quốc gia ngày càng chặt chẽ và phức tạp. Sự chuyển dịch ñầu tư từ quốc gia
này sang quốc gia khác ñã trở nên phổ biến, ñặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của thị
trường vốn quốc tế trong giai ñoạn này ñã làm thay ñổi ñáng kể những thông lệ quốc tế
trên tất cả các phương diện. Kế toán, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới
cũng ñã có những thay ñổi lớn mang tính quốc tế trong thời gian qua, là mối quan tâm
của hầu hết các quốc gia và tổ chức nghề nghiệp trên thế giới.
Khi mới ban hành, các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) chủ yếu tập trung vào
việc rút ngắn khoảng cách các khác biệt về kế toán giữa các quốc gia, với mục tiêu
“hòa hợp” các chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực kế toán quốc tế, song từ
năm 2000 ñến nay ñã có sự chuyển hướng lớn. Trong xu thế phát triển của thị trường
vốn quốc tế, các nhà ñầu tư sẽ có nhiều sự lựa chọn cho quyết ñịnh ñầu tư của mình. Vì
vậy các yếu tố có ảnh hưởng ñến quyết ñịnh ñầu tư ñược xem là rất quan trọng và cần
ñược xem xét kỹ lưỡng. Các báo cáo tài chính sẽ trở thành những nguồn thông tin quan
trọng ñể các nhà ñầu tư phân tích, ñánh giá và ra quyết ñịnh. ðể ra quyết ñịnh ñúng ñắn
ñòi hỏi các báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin thật trung thực và ñáng tin cậy.
Bên cạnh ñó, các báo cáo tài chính cũng phải ñảm bảo tính so sánh giữa các công ty
với nhau hoặc giữa công ty của quốc gia này với quốc gia khác. ðiều này chỉ có thể
thực hiện ñược nếu các báo cáo tài chính ñược lập trên cùng một cơ sở, nguyên tắc
chung. Xuất phát từ yêu cầu này, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế ñã chuyển trọng
tâm sang xây dựng các chuẩn mực phức tạp hơn, có thể bắt buộc các thị trường vốn
trên toàn thế giới phải tôn trọng. Hệ thống chuẩn mực này dựa trên các IAS trước ñây

nhưng ñược sửa ñổi hoặc ban hành mới theo hướng “hội tụ” các chuẩn mực về một
ñiểm chung, mục tiêu là mang ñến một hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế chất lượng
cao ñược chấp nhận toàn cầu nhằm tạo ra một chuẩn chung cho việc lập và trình bày
báo cáo tài chính cho các giao dịch trên thị trường vốn quốc tế và ñược gọi là Chuẩn
mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Có thể nói, hiện nay IFRS ñang dần trở thành
như một bộ luật chung về kế toán cho tất cả các quốc gia nếu muốn hội nhập với kinh
tế thế giới.
Mỗi quốc gia với những ñặc ñiềm về kinh tế, văn hóa, hệ thống luật pháp khác
nhau sẽ có một hệ thống kế toán khác nhau. Nhưng ñể hội nhập với thế giới thì bất cứ
quốc gia nào cũng ñòi hỏi hệ thống kế toán, kiểm toán phải ñược nghiên cứu, xây dựng
sao cho phù hợp với thông lệ quốc tế. Thời gian qua ñã có rất nhiều thay ñổi quan trọng
trong lĩnh vực kế toán và báo cáo tài chính, các tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán
quốc tế ñang cố gắng hài hoà các nguyên tắc kế toán ñược thừa nhận của Mỹ (US
GAAP) và các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Liên minh Châu Âu ñang
yêu cầu tất cả các công ty ñược niêm yết phải áp dụng IFRS trước năm 2005, và nhiều
quốc gia ñã ban hành các chuẩn mực kế toán quốc gia của mình theo hướng gần với
IFRS. Lộ trình ñi từ hòa hợp ñến hội tụ kế toán quốc tế ñang ñược cả thế giới cùng nỗ
lực thực hiện.
Việt Nam ñang ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, là thành
viên chính thức của WTO, Việt Nam sẽ thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp ñầu tư
và có nhiều cơ hội vươn ra thế giới. Do vậy, tham gia sân chơi chung, Việt Nam cũng
phải tuân thủ những quy luật, quy ñịnh chung của thế giới và việc Việt Nam tuân thủ
IFRS là một tất yếu. Hệ thống kế toán của Việt Nam trong những năm gần ñây ñã liên
tục ñược phát triển và hoàn thiện nhằm tiệm cận với các IFRS và ñáp ứng những ñòi
hỏi của một nền kinh tế ñang phát triển và các giao dịch có tính quốc tế. Song, việc
hoàn thiện hệ thống kế toán, xây dựng một hệ thống chuẩn mực kế toán phù hợp với

IFRS là ñiều không ñơn giản trong ñiều kiện Việt Nam chưa phát triển ngang bằng với
các quốc gia khác ñể có thể áp dụng các IFRS một cách trọn vẹn. Vì vậy cần thiết phải
xây dựng một chiến lược mới với từng bước ñi, cách làm cụ thể ñể có thể hội tụ thành
công với kế toán quốc tế.
Việc nghiên cứu quá trình hòa hợp và hội tụ kế toán quốc tế là hết sức cần thiết,
từ ñó có thể rút ra những bài học kinh nghiệm và ñề xuất các chiến lược ñể Việt Nam
ñạt ñược mục tiêu hội tụ của mình ñáp ứng những ñòi hỏi khách quan của quá trình hội
nhập toàn cầu. Vì lý do này mà tôi ñã chọn ñề tài “ðề xuất chiến lược hội nhập kế
toán quốc tế cho Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của hệ thống kế toán các
quốc gia và quá trình ñi từ hòa hợp ñến hội tụ với kế toán quốc tế trên thế giới sẽ ñánh
giá khả năng hội nhập với kế toán quốc tế của Việt Nam từ ñó ñưa ra các chiến lược ñể
Việt Nam có thể hội tụ với kế toán quốc tế. Chiến lược phải giải quyết các vấn ñề như:
hội tụ từng phần hay toàn phần, bộ phận nào cần thiết hội tụ, xây dựng lộ trình, bước
ñi, phương thức hội tụ và các giải pháp cho việc thực hiện chiến lược.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn ñược nghiên cứu ở mức ñộ của lý thuyết kế toán, không ñề cập ñến các
lĩnh vực kế toán cụ thể như kế toán tài chính, kế toán quản trị… cũng không ñi sâu vào
phần tích từng chuẩn mực kế toán cụ thể của từng quốc gia và quốc tế. ðề tài chỉ khảo
sát một cách tổng quát về vấn ñề hòa hợp và hội tụ kế toán trên thế giới, mà chủ yếu
tập trung vào các quốc gia lớn, nền kinh tế, khu vực có ảnh hưởng lớn ñến kế toán quốc
tế. ðặc biệt là nghiên cứu các bước ñi, chiến lược của các quốc gia ñể học hỏi kinh
nghiệm và ñề xuất chiến lược cho Việt Nam.

Luận văn cũng chỉ tập trung vào lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, các vấn ñề về kế
toán khu vực công chưa ñược ñề cập trong ñề tài này.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, nghiên cứu vấn ñề trong mối
quan hệ vận ñộng và phát triển, ñi từ quá khứ, hiện tại ñến dự ñoán tương lai. Bên cạnh
ñó còn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh và ñối chiếu
ñể giải quyết vấn ñề của mục tiêu nghiên cứu.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu như sau:
– Mở ñầu
– Chương 1: Hệ thống kế toán các quốc gia
– Chương 2: Từ hòa hợp ñến hội tụ kế toán quốc tế
– Chương 3: Chiến lược cho Việt Nam trong quá trình hội nhập kế toán quốc tế.
– Kết luận
– Tài liệu tham khảo
– Phụ lục

About svktclub

svktclub nhận viết thuê luận văn,báo cáo,chuyên đề tốt nghiệp
Bài này đã được đăng trong Luận văn, chuyên đề, khóa luận và được gắn thẻ , , , . Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s